Tình hình kinh tế nước ta

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 7 tỉnh Bình Định(cả năm) (Trang 213 - 217)

CUỐI THẾ KỈ XVIII – NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX (TT)

H: Tình hình kinh tế nước ta

Gv: Chuẩn bị 2 bảng phụ (treo phụ lục) để trống, mời đại diện học sinh các nhóm lên hoàn thành bảng thống kê theo từng nội dung,

Hs: Quang Trung đã chỉ huy nghóa quaân Taây Sôn:

- Lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777).

- Lật đổ chính quyền họ Trịnh (1786), vua Leâ (1788).

- Xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài.

- Đánh tan các cuộc xâm lược Xieân, Thanh.

- Phục hồi kinh tế, xây dựng văn hoá dân tộc (Chiếu khuyến nông, Chiếu lập học ...)

- Củng cố quốc phòng, thi hành chính sách đối ngoại khéo léo.

Hs: Nguyễn Aùnh đặt niên hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh ủoõ.

- Vua trực tiếp điều hành mọi công việc trong nước từ trung ương đến địa phương.

- Năm 1815 ban hành luật Gia Long.

- Địa phương: Chia nước ta thành 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.

- Xây dựng quân đội mạnh.

- Giáo viên chia thành 4 nhóm học sinh: 2 nhóm làm về tình hình kinh tế, 2 nhóm làm về tình hình văn hoá.

- Lật đổ chính quyền các tập đoàn phong kiến

- Đánh đuổi giặc ngoại xaâm.

- Phục hồi kinh tế, văn hoá

3. Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền . - Đặt kinh đô quốc hiệu.

Tổ chức bộ máy quan lại ở triều đình, các địa phương

4. Tình hình kinh teá, vaên hoá.

4. Củng cố : Làm bài tập ở nhà theo Sách giáo khoa 5. Ruựt kinh nghieọm:

Tuần 32 Ngày soạn 20 – 4 – 2006

Tieát 64

BÀI TẬP LỊCH SỬ

I – Mục tiêu bài học : 1 . Kiến thức :

Giúp học sinh nắm một số bài tập trắc nghiệm

2. Tư tưởng :

Giáo dục lòng yêu nước, căm thù giặc ngoại xâm, ý chí tự học giúp ích cho xã hội 3 . Kó naêng :

Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích so sánh II . Chuẩn bị của thầy và trò

1. Thầy : Một số bài tập liên quan nội dung học 2. Trò : Ôn tập lại kiến thức đã học ở học kì II III . Các hoạt động dạy và học :

1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Hỏi: Trình bày Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh ?

Đáp án:

- Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế 1788, lập tức tiến quân ra Bắc ...

- Trưa mồng 5 tết Quang Trung cùng đoàn quân chiến thắng tiến vào Thăng Long 2 . Giới thiệu bài mới :

3 . Hoạt động dạy và học

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản

1. Họat động 1: Một số bài tập khoanh tròn đáp án đúng I : Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Nhà vua nào đã đề cao chữ Nôm ?

Nguyên nhân cơ bản nhất của phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII là:

A. Lý Thánh Tông.

B. Hoà Quyù Ly.

C. Quang Trung.

D. Đúng B + C.

A. Kinh tế suy thoái về mọi mặt.

B. Chuùa Trònh phung phí tieàn cuûa, quanh năm hội hè.

C. Quan lại tham nhũng, chỉ lo bóc lột trong khi nhân dân sống cơ cực, bần cùng, phiêu tán khắp nôi.

D. Ruộng đất bị bọn quan lại, địa chuû laán chieám.

D. Đúng B + C

D. Quan lại tham nhũng, chỉ lo bóc lột trong khi nhân dân sống cơ cực, bần cùng, phiêu tán khaép nôi.

2. Hoạt động 2: II. Điền vào chổ trống sao cho phù hợp các nội dung sau

- Từ tháng 10 –1424 đến tháng 8 –1425 nghóa quaân Lam Sôn

- Ngày 8 –10 –1427 Liễu Thăng tiến vào nước ta

- Ngày 3 –1 –1428 đất nước ...

Hs: - Giải phóng từ Thanh Hoá vào đến đèo Hải Vân

- Bị phục kích và giết tại ải Chi Laêng

- Sạch bóng quân thù

III. Điền vào đoạn trống dưới đây về điểm giống và khác nhau giữa luật pháp thời Lê Sơ với thời Lyù Traàn

Nội dung Thời Lê Sơ Thời Lý Trần

Khác nhau

4. Cuûng coá :

- Cho học sinh nhắc lại một số nội dung đã học

- Học sinh về chuẩn bị một số nội dung chương IV, V cho tiết tổng kết.

5. Ruựt kinh nghieọm:

Tuần 32 Ngày soạn 22 – 4 – 2006

Tieát 65

Bài 30 : TỔNG KẾT

I – Mục tiêu bài học : 1 . Kiến thức :

• Về lịch sử thế giới trung đại: Giúp học sinh củng cố những hiểu biết đơn giản, những đặc điểm chính của chế độ phong kiến phương Đông (đặc biệt là Trung Quộc) và phương Tay: thấy được sự khác nhau giữa xã hội phong kiến phương Đông và phương tây.

• Về lịch sử Việt Nam: Giúp học sinh thấy được quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến nửa đẩu thế kỉ XIX với nhiều biến cố lịch sử.

2. Tư tưởng :

• Giáo dục cho học sinh ý thức trân trọng những thành tựu mà nhân loại đã đạt được trong thời trung đại.

• Giáo dục lòng tự hào về quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.

3 . Kó naêng :

• Sử dụng sách giáo khoa, đọc và phát triển mối liên hệ giữa các bài, các chương trình có cùng một chủ đề.

• Trình bày các sự kiện đã học, phân tích một số sự kiện, quá trình lịch sử, rút ra kết luận về nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của các quá trình lịch sử đã học.

II . Chuẩn bị của thầy và trò 1. Thaày :

- Lược đồ thế giới trung đại

- Lược đồ Việt Nam thời Trung Đại, lược đồ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

- Tranh ảnh, tư liệu.

2. Trò :

III . Các hoạt động dạy và học : 1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Hỏi:

Đáp án:

2 . Giới thiệu bài mới : 3 . Hoạt động dạy và học

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản

1. Họat động 1: 1. Những nét lớn về chế độ phong kieán.

Gv: giới thiệu, tổng kết lại chương trình lịch sử 7:

- Lịch sử thế giới trung đại.

- Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa theỏ kổ XIX.

* Hướng dẫn học sinh ôn tập qua các câu hỏi trong SGK

H: Xã hội phong kiến đã được hình thành và phát triển như thế nào ?

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 7 tỉnh Bình Định(cả năm) (Trang 213 - 217)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(230 trang)
w