I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn từ trớc hết cần phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ. Ngoài ra muốn tra dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ.
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK- SGV- Soạn giáo án- T liệu- Thiết bị dạy học.
- HS: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu.
Iii/CáC Bớc lên lớp:
1. ổ n định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ:
H: Chữa bài 3 trang 92.
H: Vai trò của các yếu tố miêu tra trong văn bản tự sự?
3. Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
GV dùng máy chiếu đa đoạn trích lời phát biểu của thủ tớng Phạm Văn Đồng…
H: Theo em, thủ tớng muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
GV nêu câu hỏi cho HS thảo luËn.:
H: Em hiểu gì về ý kiến của Phạm Văn Đồng?
Gv ®a vÝ dô trong I-2.
H: Các câu trên mắc lỗi gì?
H: Theo em, nên sửa nh thế nào?
H: Nguyên nhân nào dẫn tới những lỗi dùng từ đó?
H: Qua lời nhắc nhở của Thủ t- ớng Phạm Văn Đồng và sửa lỗi trong 2, em hãy nêu cách trau
Hoạt động của H
HS đọc và tìm hiểu nội dung lời của Thủ tớng Phạm Văn
Đồng.
- Trong TV, mét ch÷ cã thÓ diễn tả rất nhiều ý và ngợc lại…-> TV có những khả
năng to lớn để diễn đạt t t-
ơngt, tình cảm cho nên không sợ tiếng ta nghèo mà chỉ sợ ta không biết dùng tiếng ta.
HS:
- Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu
đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của ngời Việt.
- Muốn phát huy khả năng của TV, mỗi cá nhân phải trau dồi vốn từ, biết vận dụng vốn từ một cách nhuần nhuyÔn.
- Cả ba câu đều mắc lỗi dùng tõ.
- Cách sửa:
a. bỏ từ chúng ta và từ đẹp.
b. Thay từ dự đoán bằng từ phỏng đoán.
c. Thay từ thúc đẩy bằng từ mở rộng
- Ngời dùng không hiểu chính xác nghĩa của từ.
- HS tự trình bày .
Ghi bảng
I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
* Ghi nhí 1: SGK trang 100.
dồi vốn từ?
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc ghi nhí 1 trong SGK – 100.
Gv đa bài tập nhanh.
Hoạt động 2: Hớng dẫn II.
Gv dùng máy chiếu cho HS tìm hiểu ý kiến của nhà văn Tô
Hoài.
H: Nhà văn Tô Hoài đề cập tới vấn đề gì?
H: Em hiểu gì về ý kiến của Tô Hoài ?
H: Qua lời của nhà văn Tô
Hoài, em biết thêm gì về việc trau dồi vốn từ của đại thi hào NguyÔn Du?
H: Nhận xét gì về cách trau dồi vốn từ ở mục I và cách trau dồi của ND?
H: Nêu các cách trau dồi vốn tõ?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ2:
SGK- 101.
HS đọc ghi nhớ.
HS làm bài tập.
HS đọc và tìm hiểu ý kiến của Tô Hoài.
- Nhà văn phân tích quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du.
- Tô Hoài đánh giá quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du.
- Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
(1) Trau dồi thông qua rèn luyện để nắm nghĩa và cách dùng từ chính xác.
(2) Trau dồi theo hình thức học hỏi để biết thêm những từ cha biÕt.
HS tự trình bày.
HS đọc ghi nhớ 2: SGK – 101.
II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
*Ghi nhí: SGK- 101
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập.
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Chọn cách giải thích đúng:
- Hậu quả: kết quả xấu.
- Đoạt: chiếm đợc phần thắng.
- Tinh tú: sao trên trời ( nói khái quát) Bài tập 2: Xác định nghĩa yếu tố Hán Việt.
a. Tuyệt:
- dứt, không còn gì: tuyệt chủng( bị mất hẳn giống nòi), tuyệt giáo( cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự( không có ngời nối dõi), tuyệt thực( nhịn đói, không chịu ăn để phản đối- một hình thức
đấu tranh)
- cực kì , nhất: tuyệt đỉnh( điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệt mật( cần đợc giữ bí mật), tuyệt tác( tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức không còn có cái hơn), tuyệt trần( nhất trên đời, không có gì sánh bằng).
b. Đồng:
- cùng nhau, giống nhau: đồng âm( có âm giống nhau), đồng bào( những ngời cùng giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc – quan hệ thân thiết nh ruộc thịt), đồng bộ( phối hợp với nhau
ăn ý nhịp nhàng), đồng chí( ngời cùng chí hớng chính trị), đồng dạng( có cùng một dạng nh nhau), đồng khởi( cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp), đồng môn( ngời cùng học một thầy), đồng niên ( cùng một tuổi), đồng sự( cùng làm việc ở một cơ quan- nói về những ngời ngang hàng)
- trẻ em: đồng ấu( trẻ em khoảng 6,7 tuổi), đồng dao( lời hát dân gian của trẻ em), đồng thoại( truyện viết cho trẻ em).
- (chất) đồng: trống đồng( nhạc gõ thời cổ hình cái trông, đúc nằng đồng trên mặt có chạm những hoạ tiết trang trí).
Bài tập 3:Sửa lỗi dùng từ trong các câu:
a. “Về khuya, đờng phố rất im lặng”: dùng sai từ “im lặng”- thay bằng từ “yên tĩnh”, “vắng lặng”.
- “Đờng phố ơi! hãy im lặng để hai ngời…”->là lời bài hát, trong đó đờng phố đợc nhân hoá…
b. Dùng sai từ “thành lập”-> nên thay bằng từ thiết lập c. Dùng sai từ “cảm xúc”-> xúc động.
Bài tập 4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên.
HD: Khẳng định ngôn ngữ của dân tộc ta trong sáng và giàu đẹp. Điều đó thể hiện qua ngôn ngữ của những ngời nông dân-> muốn giữu gìn sự trong sáng và giàu đẹp của ngô ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ.
Bài tập 5: Để làm tăng vốn từ, cần:
- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày của những ngời xung quanh và các phơng tiện thông tin…
- Đọc sách báo, các tác phẩm văn học nổi tiếng…
- Ghi chép lại những từ mới đã nghe…
- Tra từ điển hiểu nghĩa của từ khó
- Sử dụng từ mới trong giao tiếp trong hoàn cảnh thích hợp…
Bài tập 6: Chọn từ ngữ thích hợp … a. ®iÓm yÕu.
b. mục đích cuối cùng c. đề đạt
d. láu táu e. hoảng loạn
Bài tập 7: Phân biệt nghĩa của các từ ngữ:
a. Nhuận bút là “tiền trả cho ngời viết một tác phẩm”; còn thù lao là trả công để bù đắp vào công lao động đã bỏ ra” ( động từ) hoặc “ khoản tiền trả công để bù đắp vào lao
động đã bỏ ra” ( danh từ). Nh vậy, nghĩa của thù lao rộng hơn nghĩa của từ nhuận bút rÊt nhiÒu.
b. Tay trắng là “ không có chút vốn liếng, của cải gì”, còn trắng tay là “ bị mất hết tất cả
tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì”
c. Kiểm điểm là “ xem xét đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có thẻ có đợc một nhận
định chung”, còn kiểm kê là “ kiểm lại từng cái, tùng món để xác đinh số lợng và chất lợng của chúng”.
d. Lợc khảo là nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết, còn lợc thuật là “kể, trình bày tóm tắt”
4. Củng cố:
1.Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình,trớc hết chúng ta phải làm gì?
A.Phải nắm đợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ B.Phải biết sử dụng thành thạo các câu chia theo mục đích nói C.Phải nắm đợc các từ có chung nét nghĩa
D.Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu 5.Hớng dẫn về nhà:
Về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 8,9- 104
- Ôn tập văn tự sự, phơng pháp làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Chuẩn bị viết bài làm văn số 2.
Ngày dạy:………… Lớp………. Ngày dạy:…………. Lớp………
Tuần 7- Bài 7.
TiÕt 34+35
Viết bài tập làm văn số 2- Văn tự sự.
I/ Mục tiêu cần đạt:
Gióp HS:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con ngời, hành động.
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày,…
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK- SGV- Soạn giáo án- ra đề bài.
- HS: ¤n tËp- giÊy bót.
Iii/CáC Bớc lên lớp:
1. ổ n định tổ chức :
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3. Bài mới: GV nêu yêu cầu của giờ làm bài văn số 2 Hoạt động 1
* GV đọc đề bài trớc một lần sau đó ghi đề lên bảng hoặc phát đề bài cho HS.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: ( 3 điểm).
Đọc kĩ phần trích sau và lựa chọn chữ cái đứng dầu ý kiến đúng:
“Phía sau làng là dải thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sơng mờ đục. Chúng tôi cố gơng hết tầm mắt nhìn vào nơi xa thẳm biêng biếc của thảo nguyên và nhìn thấy không biết bao nhiêu, bao nhiêu là vùng đất mà trớc đây chúng tôi cha từng biết đến, thấy những con sông mà trớc đây chúng tôi cha từng nghe nói. Những dòng sông lấp lánh tận chân trời nh sợi chỉ bạc mỏng manh. Chúng tôi nép mình ngồi trên các cành cây suy nghĩ: đã phải đấy là nơi tận cùng thế giới cha, hay phía sau vẫn còn là bầu trời nh thế này, những đám mây, những
đồng cỏ và sông ngòi nh thế này? Chúng tôi ngồi nép trên các cành cây, lắng nghe tiếng gió
ảo huyền, và tiếng lá cây đáp lại lời gió, thì thầm to nhỏ về những miền đất bí ẩn đầy sức quyến rũ lẩn sau chân trời xa thẳm biếng biếc kia”.
( TrÝch “ Hai c©y phong” – Ai-ma-tèp) Câu 1: Phơng thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:
a. Nghị luận C. Tự sự b. Biểu cảm D. Miêu tả.
Câu 2: Khi diễn tả lại cảnh quê hơng qua cái nhìn của các cô cậu học trò, tác giả dùng yếu tố:
A. Nghị luận C. Thuyết minh B. Miêu tả D. Biểu cảm.
Câu 3: Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả có vai trò:
A. Làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.
B. Làm cho bài văn giàu sức biểu cảm.
C. Làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động.
D. Cả ba ý kiến trên.
PhÇn II: Tù luËn ( 7 ®iÓm).
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ. Hãy viết th cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.
Đề 2: Kể lại một giấc mơ, trong đó em đợc gặp lại những ngời thân đã xa cách lâu ngày.
*BiÓu ®iÓm:
Phần I: 3 điểm ( mỗi câu 1 điểm).
C©u 1: D ; C©u 2: B; C©u 3: C.
PhÇn II: Tù luËn: 7 ®iÓm.
* Hình thức bài viết là một lá th gửi bạn cũ.
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
*Nội dung kể về một buổi thăm trờng vào một ngày hè sau 20 năm xa cách.
HS cần chú ý: Đóng vai mình là một ngời đã trởng thành đang công tác tại một cơ quan nào
đó trở về thăm trờng nên phải nêu lí do về thăm, thời điểm về thăm, đi cùng ai, đến trờng gặp những ai, thấy cảnh trờng thế nào, liên tởng lại cảnh trờng 20 năm về trớc, những gì gợi lại bao kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò, hình ảnh bè bạn hiện về trong giây phút đó ra sao…
Cảm nhận trớc sự đổi mới của ngôi trờng-> Sự quan tâm của các cấp các ngành đối với giáo dục nói chung và trờng em nói riêng; thấy đợc sự phấn đấu không ngừng của các thế hệ thầy cô đã dạy tại trờng cùng với sự đóng góp của phụ huynh và học sinh từng học tại đây…
*BiÓu ®iÓm:
- Mở bài : <1 đ> Nêu lí do về thăm trờng - Thân bài: 4 điểm.
- Khi về trờng em thấy:-Cảnh sắc bên ngoài,trong sân trơng có gì thay đổi<Sử dụng miêu tả>
-Gặp gỡ ai<Thầy cô ,bảo vệ nay đã già..>
- -Không đờc gặp ai?Vì sao?
- Gợi nhớ những kỉ niệm xa...xen vào đó là cảm xúc của bản thân - Kết bài:Cảm xúc khi đến và khi ra về<1 điểm>
- Trình bày : 1 điểm ( sạch, viết đẹp, đúng chính tả) Hoạt động2: GV nhận xét giờ làm
Hoạt động 3 Hớng dẫn về nhà Soạn bài Thuý Kiều báo ân ,báo oán Ngày dạy:………… Lớp……….
Ngày dạy:…………. Lớp………