( Trích truyện “ Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Gióp HS:
- Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện – cái ác trong đoạn thơ, nhận biết đwocj thái độ tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao động bình thờng.
- Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV- SGK- Soạn giáo án- Truyện “ Lục Vân Tiên” – Thiết bị dạy học.
- Học sinh: SGK- Soạn bài.
Iii/CáC Bớc lên lớp:
1. ổ n định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ:
H: GV đa đoạn văn miêu tả nội tâm nhân vật- HS xác định và nêu những cách miêu tả nội t©m nh©n vËt?
H: Giới thiệu những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và trình bày cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
đọc- chú thích văn bản.
H: Vị trí đoạn trích?
H: Đọc đoạn trích với giọng
điệu thế nào ?
GV đọc và gọi HS đọc tiếp H: Tóm tắt văn bản Lục Vân Tiên gặp nạn, em cần trình bày nh thế nào cho ngắn gọn và đủ ý?
H: Văn bản kể lại sự việc gì?
H: Nội dung tơng ứng với hai sự việc trên?
H: Nh©n vËt trung t©m?
H: Cách miêu tả nhân vật của nhà thơ qua đoạn trích này?
H: Nhận xéy gì về ngôn ngữ
của đoạn trích?
H: Tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ địa phơng?
Hoạt động của HS
- Đoạn trích nằm trong phần 2 của Truyện Lục Vân Tiên.
HS trình bày HS đọc.
- Trong đêm dới thuyền, Trịnh Hâm đẩy Lục Vân Tiên xuống sông. Nhờ giáo long và
ông chài , Vân Tiên thoát chết. ông chài muốn Vân Tiên ở lại cùng vui cuộc sống chài lới trên sông.
- Phần 1: Từ đầu-> tấm lòng:
Lục Vân Tiên gặp nạn.
- Phần 2: Lục Vân Tiên thoát nạn.
- Miêu tả nhân vật qua hành
động kết hợp với lời nói và t©m lÝ.
- Ngôn ngữ dân dã và giàu sắc thái địa phơng.
- Phù hợp với cách đọc- hiểu của ngời dân các vùng miền.
Ghi bảng
I.Đọc- chú thích:
1.Vị trí đoạn trÝch:
2. Đọc và tóm tắt:
GV yêu cầu HS đọc phần 1 H: Lục Vân Tiên gặp nạn trong hoàn cảnh nào?
H: Kẻ nào gây nạn cho chàng?
H: Trịnh Hâm dùng thủ đoạn nào để hại Lục Vân Tiên?
H: Em có nhận xét gì về hành
động của Trịnh Hâm?
H:Qua đó, em hiểu gì về Trịnh H©m?
H: Vì saoTrình Hâm hãm hại bạn?
H: Thủ đoạn của Trịnh Hâm khiến ta liên tởng tới nhân vật nào trong truyện cổ dân gian VN?
H: Các nhân vật đó gợi trong ta cảm xúc gì?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc phần 2 trong văn bản.
H: Vân Tiên thoát chết ra sao?
H: Ai cứu giúp Vân Tiên?
H: Việc giao long cứu ngời gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Chi tiết đó gợi cho em nhớ tới nhân vật nào ?
H: Nhận xét gì về việc cứu chữa của gia đình ông chài?
H: Qua đó, tác giả làm nổi bật lên phẩm chất gì của ngời lao
động?
H: Sau khi cứu chữa cho LVT, gia đình ng ông đối xử với chàng thế nào?
H: Em suy nghĩ gì về điều đó?
H: Trớc tấm lòng của ng ông, Vân Tiên tỏ thái độ ?
H: Ng ông bày tỏ điều gì để chàng yên tâm?
H: Ng ông đã làm gì để cảm hoá chàng VT?
H: Đoạn văn bản gợi cho VT và ngời đọc cảm xúc gì?
HS đọc phần 1 trong văn bản.
- Lục Vân Tiên bị mù -> đáng thơng.
- Trịnh Hâm lừa LVT xuống thuyền hứa chở về quê, đẩy xuống sông; giả tiếng kêu trời
để thanh minh chạy tội.
- Giả nhân giả nghĩa.
- Giả dối, nham hiểm, độc ác, hèn hạ.-> bất nhân bất nghĩa.
- Lòng đố kị .
- Nhân vật Thạch Sanh.
HS tù béc lé
- Căm ghét ghê tởm.
HS đọc phần còn lại.
Cá sấu giúp: Giao long dìu vào bãi rày.
- Gia đình ông chài cứu chữa.
- Loài hung dữ cũng còn biết cứu ngời hiền lành...
- Con hổ có nghĩa.
- Mọi ngời đều khẩn trơng, không nề hà, toan tính- > coi trọng tính mạng con ngời...
- Lòng nhân ái …
- Muốn giúp đỡ LVT- mời chàng ở lại cùng gia đình.
- Gia đình ng ông tuy nghèo nhng giàu lòng yêu thơng con ngời, sẵn sàng cu mang giúp
đỡ ngời hoạn nạn...
- E ngại vì bị mù hai mắt…
- Dốc lòng nhân nghĩa...
- Rày doi mai vịnh-> cảnh vui chài lới đó đây của ngời dân chài.
- Cảm xúc yêu mến tự do đợc hoà mình với thiên nhiên, sông nớc.
II. T×m hiÓu v¨n bản:
1.Nhân vật Trịnh H©m:
Đêm khuya lặng lẽ nh tờ
...Trịnh Hâm khi Êy ra tay
...giả tiếng kêu trêi
Cho ng thức dậy lÊy lêi phui pha - Trịnh Hâm lừa và đẩy LVT xuống sông-> bất nhân bất nghĩa.
2. Nh©n vËt NG
ông
+Hành động:
Ông chài xem thấy vớt ngay lên bê
Hối con vầy lửa..
ông hơ bụng dạ,mụ hơ...
=>Dùng đt,ngôn ngữ giàu màu sắc Nam Bé
Hành động rất khẩn trơng,không toan tÝnh,.Coi trọng tình nghĩa.
- Ca ngợi tấm lòng nhân nghĩa và đề cao vẻ đẹp thuần hậu của ng- ời lao động.
H: Có ý kiến cho rằng: dây là
đoạn văn bản giàu chất thơ bởi nó mang những vẻ đẹp thi ca.
Hãy chỉ ra các yếu tố tạo nên vẻ đẹp thi ca đó?
GV gợi ý:
- Giàu tình cảm
- Cảm xúc phóng khoáng.
- Giàu hình ảnh, nhạc điệu - Ngôn ngữ trau chuốt
- Sử dụng phép đối trong câu.
H: Qua lời của ng ông, em cảm nhận đợc gì về bức tranh lao động ?
H: Từ đó, em hiểu thêm gì về ng ông?
H: Em suy nghĩ gì về nhà thơ
khi phác hoạ cảnh tợng đó?
H: Vân Tiên sẽ có quyết định thế nào trớc tấm lòng của ng
ông và viễn cảnh lao động đó?
H: Theo em, NguyÔn §×nh Chiểu muốn bày tỏ thiện cảm nào với con ngời lao động?
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tổng kết văn bản.
GV bình và tổng kết.
H: Đoạn trích giúp em hiểu gì
về thái độ của Nguyễn Đình Chiểu về những loại tính cách con ngời trong xã hội?
H: NguyÔn §×nh ChiÓu muèn gửi gắm điều gì qua sự việc Lục Vân Tiên gặp nạn?
H: Đoạn trích hấp dẫn ngời
đọc bởi yếu tố nào?
HS thảo luận
HS tự lựa chọn và trình bày theo nhãm.
-> Tất cả các vẻ đẹp đó.
- Hình ảnh thiên nhiên khoáng đạt, con ngời hoà trong cảnh thiên nhiên đó, miệt mài chài lới và vui say trong lao động.
- Yêu lao động, trân trọng cuộc sống tự do và am hiểu công việc trên sông nớc.
- Là ngời giàu trí tởng tợng và có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, gắn bó với ngời lao động.
HS tự trình bày suy đoán của m×nh.
HS thảo luận nhóm
-> Tin yêu, quí trọng con ngời lao động.
- Lên án kẻ tâm địa hiểm độc nh Trịnh Hâm.
- Ca ngợi ngời từ tâm ,cao cả
nh ông chài.
- Tin tởng vào sự bất diệt của cái thiện. Quí trọng con ngời lao động bình thờng.
HS tự trình bày.
=>
III.Ghi nhí: SGK
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập.
1. Cái thiện và cái ác trong đoạn thơ đợc trình bày nối tiếp và đối lập nh thế nào?
HS thảo luận và tự trình bày.
2. Nhận xét về giọng điệu đoạn thơ tự kể về cuộc sống của ng ông?
HS: thanh nhã, đẹp đẽ, ung dung, cao quí, niềm tin yêu khoẻ khoắn của ngời lao động của Nguyễn Đình Chiểu vào hiện tại và tơng lai-> lí tởng sống cao đẹp của nhà thơ.
3. Quan niệm sống của Nguyễn Đình Chiểu khiến em liên tởng tới nhà nho nào?
HS thảo luận và trình bày:
Nguyễn Trãi một nhà nho tiến bộ, yêu nớc thơng dân sâu sắc, cả cuộc đời và sự nghiệp
đều vì dân vì nớc...bất bình trớc thời cuộc Nguỷễn Trái cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn để đợc làm bạn với thiên nhiên và sống thanh bần...( ao cạn vớt bèo cấy muống, đìa thanh phát cỏ -
ơng sen – Bui có một lòng trung với hiếu...)
Nguyễn Khuyến, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Công Trứ cũng cáo quan về quê ở ẩn và vui thú điền viên, xa lánh bụi trần để giữ cho tâm mình trong sáng.
4>Củng cố:
H.NĐC muốn gửi gắm qua sự việc LVT gặp nạn là gì?
<Trọng nhân nghĩa ,ghét cái ác,tin tởng vào ph/ch tốt đẹp của ng l/đ bình dân>
H.Em hiểu ntn về hành động của TRịnh Hâm?
`1.Phù hợp với tâm lí thông thờng của con ng. 3.Khôn khéo ,quyết đoán.
`2.Vô cùng độc ác ,bất nhân ,bất nghĩa.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật ng ông( hành động sẵn sàng cứu giúp ngời hoạn nạn của ng ông và tấm lòng, cách sống của ng ông)
- Học thuộc các đoạn trích đã học và đọc thêm
- Chuẩn bị : Chơng trình ngữ văn địa phơng( tìm hiểu và giới thiệu các nhà văn nhà thơ của
địa phơng; đọc và tìm hiểu một vài văn bản mà em tâm đắc nhất)
Ngày dạy:. . . . Lớp. . . . Ngày dạy:. . . .. Lớp. . .