Chuyện ngời con gái Nam Xơng
( Trích “ Truyền kì mạn lục”)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Gióp HS:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng.
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ tuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ
đẹp riêng của loại truyện truyền kì.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- T liệu- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK- Soạn văn bản.
Iii/CáC Bớc lên lớp:
1. ổ n định tổ chức . 2.Kiểm tra bài cũ:
GV đa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS tìm các từ ngữ dùng để xng hô và cho biết phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ trong tình huống giao tiếp đó? Vì sao?
3. Bài mới:GV yêu cầu HS kể tên một số truyện cổ dân gian viết về số phận ng ời phụ nữ
trong xã hội cũ để từ đó dẫn dắt vào bài mới.
Hoặc GV đọc câu ca dao:
“Thân em nh hạt ma sa”
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày”
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Đọc – chú thích văn bản.
H: Nêu hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Dữ và tác phẩm tiêu biểu của ông?
H: Chuyện ngời con gái Nam Xơng ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: Truyền kì là gì?
H: Hãy nêu hiểu biết của em về thể loại truyền kì?
H: Văn bản đợc viết theo ph-
ơng thức biểu đạt nào?
H: Đọc văn bản này với giọng điệu nh thế nào cho phù hợp với nội dung?
GV đọc mẫu và hớng dẫn HS
đọc.
GV gọi HS đọc nối tiếp
GV yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ khó trong chó thÝch * SGK- 49.
Hoạt động của trò HS đọc chú thích SGK.
HS dựa vào chú thích để trình bày.
HS dựa vào chú thích và sự hiểu biết của mình để trình bày.
- Phơng thức tự sự, kết hợp biểu cảm.
HS: Đọc to, rõ ràng, truyền cảm...
HS đọc.
HS giải thích nghĩa các từ: T dung, dung hạnh, hào phú, binh cách, tiện thiếp, đất thú,
Ghi bảng
I. Đọc- chú thích:
1, Tác giả, tác phẩm:
a, Tác giả: Là con của Nguyễn Tớng Phiên và là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Truyền kì là tập sách gồm 20 truyện ghi lại những truyện lạ lùng quái dị.
2. Đọc văn bản.
3.Giải thích nghĩa từ khã: Chó thÝch 3,4,5,6,7,10,11,12,13
H: Câu chuyện kể xoay quanh nhânvật nào?
H: Chuyện ngời con gái Nam Xơng phản ánh điều gì?
GV yêu cầu HS tóm tắt văn bản.
H: Số phận của Vũ Nơng đợc kể qua những sự việc chính nào?
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản.
GV yêu cầu HS đọc thầm các chi tiÕt kÓ vÒ nh©n vËt Vò N-
ơng trong phần 1
H: Cuộc sống của Vũ Nơng khi cha về làm dâu nhà Tr-
ơng Sinh nh thế nào?
H: Khi về làm dâu nhà Trơng Sinh, Vũ Nơng đã làm gì để giữ gìn hạnh phúc?
H: Lúc chồng đi lính, nàng tỏ thái độ ra sao?
H: Theo em , những hạnh phúc đó do ai đem đến cho nàng?
H: Hạnh phúc đó đợc tạo ra bởi yếu tố nào trong con ngời nàng?
H: Em cảm nhận điều gì ở Vũ Nơng qua sự việc trên?
H: Trong phÇn ®Çu c©u chuyện, chi tiết nào dự báo số phận của Vũ Nơng?
H:Qua chi tiết đó, em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng tình huống truyện của tác giả?
H: Quãng đời tràn trề hạnh phúc của Vũ Nơng gợi cho em suy nghĩ gì?
GV bình và chuyển ý.
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp theo .
H: Nếu kể về oan trái của Vũ Nơng, em sẽ tóm tắt những chi tiết nào?
quan san...
- Nhân vật trung tâm là Vũ N-
ơng.
- Kể về cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nơng...
HS tóm tắt văn bản
+ Từ đầu đến muôn dặm quan san: Hạnh phúc của Vũ Nơng.
+ Từ Bấy giờ -> qua rồi:Oan trái của Vũ Nơng.
+ Còn lại: Vũ Nơng đợc giải oan.
HS đọc thầm.
- Là ngời con gái đẹp ngời
đẹp nết và hiểu thảo với cha mẹ.
- Biết chồng có tính đa nghi nên nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng bất hoà...
- Lòng đầy xót thơng( thổn thức, chỉ mong chồng mang về hai chữ bình yên)
- Tự nàng tạo ra cuộc sống hạnh phúc gia đình.
- Bởi tâm hồn trong sáng dịu dàng, chân thật và luôn mong mỏi có cuộc sống hạnh phúc trọn vẹn.
-> Vũ Nơng là ngời phụ nữ
đoan trang, biết trân trọng hạnh phúc gia đình.
- Trơng Sinh là ngời chồng ít học lại có tính đa nghi.
- Sắp đặt rất khéo léo để tạo tình huống hợp lí mà bất ngờ
đối với ngời đọc-> Đó là nét
đặc sắc của truyện truyền kì
của Nguyễn Dữ.
- Nguyễn Dữ đề cao hạnh phúc lứa đôi và diễn tả khát vọng hạnh phúc đích thức của ngêi phô n÷ xa.
HS đọc.
HS:
- Sau khi chồng đi lính, Vũ Nơng sinh con đặt tên là Đản, chăm sóc, ma chay cho mẹ
4.Tóm tắt văn bản.
Sự việc chính xoay quanh nh©n vËt Vò Nơng...
I. T×m hiÓu v¨n bản:
1. Hạnh phúc của Vũ N
ơng:
- Nàng tự tạo ra cuộc sống hạnh phúc gia
đình bằng lòng vị tha, sự chân thật và dịu dàng.
Vũ Nơng là ngời phụ n÷ ®oan trang, biÕt trân trọng hạnh phúc gia đình.
Nguyễn Dữ đề cao hạnh phúc lứa đôi và diễn tả khát vọng hạnh phúc đích thức của ngời phụ nữ xa 2. Oan trái của Vũ N
ơng .
H: Trong những năm tháng chồng đi lính, Vũ Nơng đã
đối xử với mẹ chồng nh thế nào?
H: Thái độ của mẹ chồng đối với nàng ra sao?
H: Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Khi Trơng Sinh trở về, chàng đối với nàng nh thế nào?
H: Ai là ngời gây oan trái cho Vũ Nơng?
H: Vì sao em cho rằng TS là ngời gây oan trái cho vợ m×nh?
H: Em có nhận xét gì về thái
độ đó của TS?
H: Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Vũ Nơng đã tự minh oan cho mình bằng cách nào?
H: Điều gì khiến ngời đọc cảm thấy bất bình và thơng cảm nhất ? vì sao?
H: Qua những lời nói của Vũ Nơng, em cảm nhận đợc điều gì trong tâm hồn nàng?
H: Cái chết của Vũ Nơng gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Về nhân cách con ngời Vũ Nơng?
H: Về số phận của ngời phụ nữ trong xã hội xa?
GV nêu tình huống cho HS thảo luận: Có ý kiến cho rằng: số phận Vũ Nơng là một bi kịch, em hãy lí giải
điều đó.
GV bình và chuyển sang phÇn 3.
GV yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại và tóm tắt đoạn truyện.
chồng chu đáo.
- Trơng Sinh trở về nghe lời con hắt hủi VN.
- Vũ Nơng kêu oan nhng không đợc thông cảm.
- Vũ Nơng trẫm mình xuống sông.
HS: Vũ Nơng chăm sóc, thuèc thang cÇu trêi phËt cho mẹ chồng, khi mẹ chết nàng ma chay chu đáo.
- Mẹ chồng hiểu và trân trọng tình cảm của ngời con dâu hiếu thảo.
HS tù béc lé.
- TS nghi ngờ vợ - TS
- TS vì đa nghi nên không tìm hiểu kĩ mà nghe lời con trẻ, không tin vợ, chẳng tin hàng xãm.
- Thái độ tàn nhẫn, bảo thủ của kẻ thất phu.
- Thật bất công vì VN luôn tôn thờ và sống hết mình vì
TS và những ngời thân.
- Dùng lời nói để giải bày, ra sông trẫm mình
HS tù béc lé.
- Tâm hồn trong sáng đầy khát vọng hạnh phúc lứa đôi- một con ngời chân thật và cao thợng…
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ
trong sạch -> trong hoàn cảnh xã hội đơng thời nỗi oan của nàng chỉ có thể đợc minh oan bằng cái chết=> Số phận bi
đát của ngời phụ nữ xa ( trơ
trọi, bị đày đoạ…) HS thảo luận:
- Cuộc đời Vũ Nơng là một bi kịch vì những điều tốt đẹp không đợc trân trọng; cái đẹp bị huỷ hoại; khát vọng hạnh phúc và nhân cách con ngời bị trà đạp…
HS đọc và tóm tắt .
- Là ngời vợ rất mực yêu thơng chồng.
- Là ngời con dâu hiếu thảo.
- Là ngời phụ nữ biết nhẫn nhịn và cao th- ợng…
-> Vũ Nơng là ngời phụ nữ trong sạch =>
Số phận bi đát của ngời phụ nữ xa ( trơ
trọi, bị đày đoạ…) - Cuộc đời Vũ Nơng là một bi kịch vì
những điều tốt đẹp không đợc trân trọng; cái đẹp bị huỷ hoại; khát vọng hạnh phúc và nhân cách con ngời bị trà đạp…
3. Vũ N ơng đ ợc giải oan.
H: Sự việc Vũ Nơng đợc giải oan diễn tả qua chi tiết nào?
H: Nguyễn Dữ đã dùng nghệ thuật gì để xây dựng chi tiết
đó?
H: Dụng ý của tác giả khi dùng các yếu tố kì ảo hoang
đờng?
H: Theo em, chi tiết nào có ý nghĩa nhân văn sâu sắc nhất?
V× sao?
H: Khi hiện về trong đàn giải oan, Vũ đã nói những gì?
H: Những lời đó thể hiện phẩm chất nào ở con ngời Vũ Nơng?
H: Vũ Nơng trong sáng và cao thợng, thiết tha yêu cuộc sống nh vậy lại từ chối cuộc sống trần gian đã gợi cho em suy nghĩ gì về số phận ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến? Về xã hội PK đơng thêi?
H: Số phận Vũ Nơng gợi cho em liên tởng đến nhân vật nào trong chèo cố VN?
H: Theo em, nh÷ng ngêi phô nữ ấy có thể đợc giải phóng trong điều kiện nào?
GV liên hệ: Từ TK XX, phụ nữ khắp các quốc gia trên thế giới đã đấu tranh đòi quyền bình đẳng…và họ cũng đã
khẳng định đợc tài năng, vai trò của mình trong xã hội…
GV chuyÓn sang phÇn híng dẫn tổng kết.
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu ý nghĩa văn bản.
H: Nét đặc sắc nào về nghệ thuật tạo nên sự hấp dẫn của truyện?
H: Nhận xét gì về cách kể chuyện của Nguyễn Dữ?
H: Qua truyện, em hiểu sâu sắc thêm điều gì về số phận ngời phụ nữ và chế độ phong kiến Việt Nam xa?
HS dựa vào SGK trình bày.:
sự việc ngời làng gặp VN dới thuỷ cung và nàng hiện về trên sông…
- Tác giả dùng nhiều yếu tố kì
ảo.
- Tạo màu sắc huyền ảo cho câu chuyện-> hấp dẫn ngời
đọc và lu truyền rộng rãi trong d©n gian…
- Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nơng để thể hiện thái
độ trân trọng và bênh vực ng- êi phô n÷ …
- Vũ Nơng ngồi trên kiệu hoa-> sự tôn vinh cái đẹp và
đề cao sự thuỷ chung trong trắng của nhân vật VN…
HS dựa vào SGK trình bày.
- Sự độ lợng, ân nghĩa, thuỷ chung, tha thiết với hạnh phúc gia đình…
- Ngêi phô n÷ Êy thËt bÐ nhá,
đức hạnh nhng không tự bảo vệ đợc hạnh phúc của chính m×nh…
- Hiện thực xã hội phong kiến
đầy bất công…
- Nhân vật Thị Kính trong chèo “ Quan Âm Thị Kính”.
- Xoá bỏ chế độ nam quyền và áp bức bất bình đẳng giíi…
HS: Dựa vào phần ghi nhớ trả
lêi.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật và tình huống truyện độc
đáo, lời kể giàu cảm xúc và mang ®Ëm tÝnh nh©n v¨n…
- Tác giả dùng nhiều yếu tố kì ảo.
- Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nơng
để thể hiện thái độ trân trọng và bênh vùc ngêi phô n÷ …
=>Số phận bi đát của ngời phụ nữ và hiện thực xã hội phong kiến đầy bất công…
III. Ghi nhí: SGK - Trang 51.
1. Nghệ thuật:
Nghệ thuật xây dựng nhân vật và tình huống truyện độc
đáo…
- Kết hợp yếu tố thực và ảo…
- Qua cuộc đời đầy
H: Từ nội dung và ý nghĩa của truyện, em liên tởng tới nh÷ng c©u tôc ng÷ ca dao nào về thân phận ngời phụ nữ
xa?
GV yêu cầu HS đọc các câu tôc ng÷, ca dao nãi vÒ th©n phËn ngêi phô n÷ xa…
- Kết hợp yếu tố thực và ảo khiến cho câu chuyện trở nên hấp dẫn và có sức truyền cảm…
- Qua cuộc đời đầy oan khuất và cái chết thơng tâm của Vũ Nơng, tác giả lên án chế dộ nam quyÒn, cuéc chiÕn tranh phong kiến phi nghĩa và đồng thời khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ VN xa…
HS các nhóm tự trình bày và nhận xét đánh giá…
oan khuất và cái chết thơng tâm của Vũ N-
ơng, tác giả lên án chÕ dé nam quyÒn, cuéc chiÕn tranh phong kiến phi nghĩa và đồng thời khẳng
định vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ VN xa…2. Néi dung:
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.
IV. Luyện tập:
Bài tập 1: Tóm tắt truyện bằng một đoạn văn có độ dài từ 10-15 câu.
HD: Tìm ý: Ghi lại các ý chính của văn bản sau đó viết thành đoạn văn.
HS trình bày theo nhóm và GV chữa bài tại lớp.
Bài tập 2: Đọc bài thơ “ Lại bài viếng Vũ Thị” của Lê Thánh Tông và viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ trên?
HD: Tìm hiểu về tác giả của bài thơ; hoàn cảnh ra đời của bài thơ; nghệ thuật đặc sắc của bài thơ và nội dung ý nghĩa mà nhà thơ gửi gắm đến ngời đọc.
4.Củng cố:
H.Em cảm nhận đợc điều gì về thân phận ngời phụ nữ dới chế độ PK.
H.Hệ thống những biện pháp nghệ thuật trong truyện?
5.Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ SGK- 51.
- Hoàn chỉnh bài tập 2.
- Chuẩn bị tiết: 18.
Ngày dạy:………… Lớp………
Ngày dạy:…………. Lớp………