Tiếng Việt Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 44 - 50)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trẹc tiếp và cách dẫn gián tiếp.

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tài liệu- Thiết bị dạy học.

- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu.

Iii/CáC Bớc lên lớp:

1. ổ n định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ:

H1: Tóm tắt lại “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” và phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?

H2: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nơng?

3. Bài mới: GV yêu cầu HS đọc lại lời của Vũ Nơng khi gặp Phan Lang- từ đó giới thiệu bài.

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.

GV dùng thiết bị đa ngữ liệu và yêu cầu HS tìm hiểu.

H: Trong đoạn trích a, bộ phận diễn tả lời nói hay ý nghĩ của nhân vật đợc ngăn cách với các bộ phận khác trong câu bằng các dấu hiệu g×?

H: Tìm các dấu hiệu ngăn cách ý nghĩ của nhân vật với các bộ phận khác?

H: Có thể đảo vị trí của phần

đặt trong ngợac kép với các bộ phận khác không? vì sao?

H: Qua hai VD trên, em rút ra bài học gì về cách dẫn trực tiÕp?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1 trong SGK- 54.

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.

GV đa ngữ liệu để HS tìm hiÓu.

H: Trong VD a, phÇn in ®Ëm là lời hay ý nghĩ?

Hoạt động của HS HS đọc và tìm hiểu VD.

-VD a:Trớc bộ phận diễn tả lời của nhân vật đợc đánh dấu bằng từ “nói” và ngăn cách bởi dấu hai châm, đợc đặt trong ngoặc kép.

VD b: Trớc từ ngữ diễn đạt ý nghĩ của nhân vật có từ “ nghĩ”

và đợc ngăn cách bởi dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

HS: Có thể thay đổi vị trí đợc vì

đặt ở vị trí nào thì bộ phận diễn tả lời nói hoặc ý nghĩ cũng đợc

đặt trong ngoặc kép và đứng sau dấu gạch ngang.

HS dựa vào phần ghi nhớ 1 để trình bày.

HS đọc.

HS đọc và tìm hiểu VD.

* HS thảo luận và trả lời.

- Phần in đậm là lời nói.

- Là nội dung của lời khuyên vì

Ghi bảng.

I. Cách dẫn trực tiÕp:

- Khi trÝch dÉn lêi nói hoặc ý nghĩ của nhân vật ->

đặt bbộ phận đó trong ngoặc kép và ngăn cách bằng dấu hai chÊm.

*Ghi nhí 1:

- DÉn trùc tiÕp laf nhắc lại nguyên v¨n lêi nãi hay ý nghĩ của ngời hợac nhân vật; lời dẫn đợc đặt trong ngoặc kép.

II. Cách dẫn gián tiÕp:

H: Phần đó đợc tách khỏi phần đứng trớc bằng dấu gì?

H: Trong VD b, phÇn in ®Ëm là lời nói hay ý nghĩ?

H: Giữa phần in đậm và phần

đứng trớc có từ nào? Có thể thay từ “ là” vào chỗ đó đợc không?

H: Em có nhận xét gì về cách dẫn trên?

GV : gọi đó là cách dẫn gián tiếp, em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp?

H: Các đơn vị kiến thức chủ yếu của bài học?

Điểm giống và khác nhau giữa lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp?

H: Đọc lại phần ghi nhớ?

trớc dó có từ “ khuyên” trong phÇn lêi dÉn.

* HS thảo luận và trả lời:

- Phần in đậm là ý nghĩ, vì có từ “ hiểu” trong lời của ngời dẫnở trớc; giữa ý nghĩ đợc dẫn và phần lời ngời dẫn có từ

“rằng”.

- Có trờng hợp có thể thay bằng từ “ là”.

HS trình bày sự hiểu biết của m×nh qua ph©n tÝch VD …

*Giống: Đều là dẫn lời hoặc ý nghĩ của nhân vật.

*Khác:

- Cách dùng các từ ngữ đứng tr- ớc và dấu câu.

HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 54.

*Ghi nhí 2: SGK- 54.

-> Dẫn gián tiếp là thuâtj lại ý nghĩ hay lời nói của ngời khác có điều chÝnh cho thÝch hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong ngoặc kép.

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập và về nhà.

III. Luyện tập:

Bài tập 1( nhận diện lời dẫn)

- Cả trờng hợp a và b đều là dẫn trực tiếp.

- Trờng hợp a là dẫn lời; b là dẫn ý.

Bài tập 2:

a. Từ câu a có thể tạo ra:

* Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “ Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc , vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.

* Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong Báo cáo chính trị…, Hồ Chủ tịch nhấn mạnh rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc , vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

PhÇn b:

*Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại ;

đồng chí Phạm Văn Đồng viết” “ Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu đợc, nhớ đợc, làm đợc”.

*Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch…, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ tịch là ngời giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong tác phong. Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu đ - ợc, nhớ đợc, làm đợc”.

PhÇn c:

*Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ,

ông Đặng Thai Mai khẳng định: “ Ngời Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình”.

* Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ,

ông Đặng Thai Mai khẳng định rằng ngời Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc

để tự hào với tiếng nói của mình.

4.Củng cố:

`H.Thế nàp là lời dẫn trực tiếp,lời dẫn gián tiếp?

Bài tập trắc nghiệm:Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học thờng đợc dẫn bằng cach nào?

A.Gián tiếp B. Trùc tiÕp

5.Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ: SGK-54.

- Làm bài tập 3 SGK- 55.

- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.

Ngày dạy:………… Lớp………

Ngày dạy:…………. Lớp………

Tuần5 bài 4

Tiết 21 sự phát triển của từ vựng

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS nắm đợc:

- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.

- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.

II/ Chuẩn bị:

- GV: SGV- SGK- SOạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu tham khảo.

- HS: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu.

Iii/CáC Bớc lên lớp:

1. ổ n định tổ chức . 2. Kiểm tra bài cũ:

H1: Xác định lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp…( GV đa 2 đoạn văn yêu cầu HS phân biệt).

H2: Chữa bài tập 3- 55 và nêu khái niệm về lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.

3. Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu về sự biến đổi và phát triển của từ vựng.

GV đa VD trong SGK- 55 lên màn hình cho HS quan sát.

H: Em hiểu nghĩa của từ kinh tế trong câu thơ trên là gì?

H: Tõ kinh tÕ trong “ nÒn kinh tế nớc ta phát triển mạnh mẽ…” có đợc hiểu theo nghĩa trên không? nêu nghĩa của từ?

H: Qua hai trờng hợp trên, em hiểu thêm gì về nghĩa của từ?

GV ®a VD 2.

Xác định nghĩa của từ xuân tay trong các câu trên?

H: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển?

H: Qua các VD, en có nhận xét gì về nghĩa của từ và phơng thức phát triển nghĩa của từ?

Hoạt động của HS

HS đọc và tìm hiểu ngữ liệu.

HS: Kinh tế trong câu thơ trên là hình thức tóm tắt từ “ kinh bang tế thế” tức là trị nớc cứu

đời…

-HS thảo luận: Của cải vật chất do con ngời làm ra nhiều

đáp ứng đựoc nhu cầu cuộc sống của nhân dân trên nhiều lĩnh vực…

HS: Nghĩa của từ có thể rthay

đổi theo thời gian; có nét nghĩa mất đi và có nghĩa mới hình thành…

HS t×m hiÓu VD 2.

HS:

- Chơi xuân: mùa chuyển tiếp giữa đông sang hạ.

- Ngày xuân: tuổi trẻ( chuyển nghĩa- ẩn dụ)

- Tay ( trao tay): bộ phận của cơ thể con ngời.

- Tay ( tay buôn): ngời chuyên hoạt động giỏi về một nghÒ…

- Do nhu cầu phát triển của xã

hội, từ vựng của ngôn ngữ

không ngừng phát triển…

- Hai phơng thức chủ yếu

Ghi bảng

I. Sự biến đổi, phát triển nghĩa của từ ngữ:

1. VD:

* VD 1: SGK - 55

*VD 2: SGK- 55

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

SGK- 56. trong sự biến đổi phát triển nghĩa của từ là ẩn dụ và hoán dô.

HS đọc ghi nhớ SGK- 56.

2. Ghi nhí: SGK trang 56.

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập và về nhà.

II. Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ chân a. Nghĩa gốc: một bộ phận của cơ thể ngời.

b. Nghĩa chuyển: một vị trí trong đội tuyển( phơng thức hoán dụ.)

c. Nghĩa chuyển: vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng( phơng thức ẩn dụ) Nghãi chuyển: vị trí tiếp xúc với đất của mây( phơng thức ẩn dụ)

Bài tập 2: Nhận xét những cách dùng nh: trà a ti sô, trà hà thủ ô, trà sâm , trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua.:

*Giống “ trà” ( từ điển TV) ở nét nghĩa đã chế biến, để pha nớc uống.

*Khác: “ trà” ( Từ điển TV) ở nét nghĩa dùng để chữa bệnh.

Bài tập 3: Nghĩa chuyển của từ đồng hồ nh sau:

- Đồng hồ điện: dùng để đếm số đơn vị điện đã tiêu thụ để tính tiền.

- Đồng hồ nớc: dùng để đếm số đơn vị nớc đã tiêu thụ để tính tiền.

- Đồng hồ xăng: dùng để đếm số đơn vị xăng đã tiêu mua để tính tiền.

Bài tập 4:

* Hội chứng:

- Hội chứng suy giảm miễn dịch( SIDA)

- Hội chứng chiến trang Việt Nam( nỗi ám ảnh, sợ hãi của cựu chiến binh Mĩ sau khi tham chiến ở VN).

- Hội chứng “ phong bì” ( một biến tớng của nạn hối lộ)

- Hội chứng “ kính tha” ( hình thức dài dòng, rờm rà, vô nghĩa khi giao tiếp) - Hội chứng “bằng rởm” ( một hiện tợng tiêu cực mua bắn bằng cấp)

*Ngân hàng:

- Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam( cơ quan phát hành và lu trữ giấy bạc cấp quốc gia).

- Ngân hàng máu( lợng máu dự trữ để cấp cứu các bệnh nhân)

- Ngân hàng đề thi( số lợng đề thi dùng để bốc thăm cho mỗi kì thi cụ thể)

*Sèt:

- Cháu sốt cao quá phải đi bệnh viện ngay( một dạng ốm, thân nhiệt không bình thờng).

- Cơn sốt giá vẫn cha thuiyên giảm! ( giá cả các mặt hàng tăng liên tục, cha dùng lại).

- Cha vào hè mà đã sốt tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ !( hiện tợng khan hiếm hàng hoá).

*Vua:

- Vua mỉm cời, nói: “ các khanh hãy bình thân!” ( là ngời đứng đầu triều đại phong kiÕn)

- Vua chiến trờng( loại pháo lớn nhất, nòng dài, cỡ nòng: 175 li) - Vua toán( ngời học giỏi toán nhất lớp)

4.Củng cố:

H.Có những phơng thức chuyển nghĩa nào chủ yếu?:

5.Hớng dẫn về nhà:

-

- Học thuộc ghi nhớ trong SGK.

- Hoàn chỉnh các bài tập trên.

- Làm bài tập 5.

- Chuẩn bị bài 4,5- Tiết 21: Tóm tắt các văn bản tự sự.

HD: Ôn tập cách tóm tắt văn bản tự sự trong chơng trình Ngữ văn lớp 8.

Ngày dạy:………… Lớp………. Ngày dạy:…………. Lớp………

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 44 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(413 trang)
w