Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 179 - 182)

Bằng Việt ) I/Mục tiêu

Tiết 70: Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

I/. Mục tiêu cần đạt:

Gióp HS :

- Hiểu và nhận diện đợc thế nào là ngôi kể chuyện, vai trò và mối quan hệ giữa ngời kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự.

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc văn cũng nh khi viÕt v¨n.

II/Chuẩn bị:

GV:Máy chiếu,phim trong các đoạn trích,câu hỏi trắc nghiệm.

HS:Phần ch/bị ở nhà III/Các bớc lên lớp:

1. ổ n định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ: GV cho HS nhắc lai ngôi kề ngôi kể trong văn tự sự.

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu vai trò của ngời kể chuyện trong văn bản tự sự.

GV dùng máy chiếu đa đoạn văn trong SGK trang 192 cho HS đọc- yêu cầu HS nêu xuất xứ của đoạn trích và tác giả của văn bản.

H: Chuyện kể về ai? Kể về sự việc gì?

H: ai là ngời kể câu chuyện đó?

H: Những dấu hiệu nào cho ta thấy các nhân vật không phải là ngời kể chuyện?

H: NÕu mét trong ba nh©n vËt kÓ thì ngôi kể và lời văn thay đổi ra sao?

H: Những câu: “ giọng cời đầy tiếc rẻ”, “ những ngời con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta nh vậy” là lời nhận xét của ai?

H: Em có nhận xét gì về cách diễn tả suy nghĩ của anh thanh niên?

H: Cách kể nh vậy có tác dụng g×?

H: Cách kể này khác với cách kể khi mà ngời kể xng tôi thế nào?

GV cho HS nhắc lại vai trò của các ngôi kể trong văn tự sự.

H: Khi ngêi kÓ giÊu m×nh th× lêi kể có đặc điểm gì?

H: Ngời kể ấy sẽ có vai trò thế nào trong câu chuyện?

GV: Qua đó em hiểu thêm gì về vai trò của ngời kể chuyện trong văn bản tự sự?

Hoạt động của HS

HS đọc.

HS nêu .

- Kể về phút chia tay của cô gái, bác hoạ sĩ và anh thanh niên.

- Ngời không xuất hiện ( dấu mặt) . - các nhân vật đều trở thành đối t- ợng miêu tả một cách khách quan.

- Ngời kể phải xng tôi và lời văn không mang tính khách quan nữa.

- Là lời nhận xét của ngời kể chuyện về anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta.

- Ngời kể nhập vai anh thanh niên

để nói suy nghĩ và tình cảm của anh ta.

- Làm cho ngời nghe hiểu rõ về hành động, tình cảm và tâm lí của nhân vật một cách khách quan.

- Kể xng tôi là kể theo ngôi thứ nhất, kể giấu mình là kể theo ngôi thứ ba.

- Dẫn dắt câu chuyện tự nhiên và giới thiệu ,1 cách đầy đủ về nhân vật, tình huống, tả cảnh, tả ngời và

đánh giá về nhân vật.

HS đọc ghi nhớ trong SGK- 193.

Ghi bảng

I.Vai trò của ng - ời kể chuyện trong văn bản tù sù:

1. VÝ dô:

2. Ghi nhí: SGK trang 193.

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập.

II. Luyện tập:

Bài tập :

GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập .

GV dùng máy chiếu đa đoạn trích cho HS đọc và tìm hiểu để trả lời câu hỏi.

H: Đoạn trích này có gì khác?

H: Ngời kể chuyện là ai?

H: Ngôi kể này có u điểm và hạn chế gì so với ngôi kể trong đoạn trích trên?

a. Ngời kể trong đoạn văn của Nguyên Hồng là nhân vật “ tôi”- kể theo ngôi thứ nhất.

*u điểm: giúp ngời đọc hiểu sâu sắc tâm t tình cảm, miêu tả đựoc những diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật “ tôi”.

*Hạn chế: Ngôi kể này có hạn chế trong việc miêu tả bao quát các đối tợng khách quan, sinh động, khí tạo ra cái nhìn nhiều chiều, do đó dễ gây nên sự đơn điệu trong giọng v¨n trÇn thuËt

4.Củng cố:?Ng kể có vai trò gì in Vb tự sự?.

5.Hớng dẫn về nhà: - HS làm phần b của bài tập .

HD: Chọn một trong ba nhân vật( anh thanh niên, ngời hoạ sĩ già hoặc cô gái) là ngời kể chuyện.

- Chuyển ngôi kể và thay đổi lời kể cho phù hợp.

- Chuẩn bị tiết 71,72: Soạn văn bản “ Chiếc lợc ngà”.

HD: Đọc và tóm tắt văn bản.

- Tìm hiểu ngôi kể, lời kể và yếu tố nghị luận , đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

đã góp phần diễn tả tâm trạng nhân vật và thể hiện chủ đề t tởng của tác phẩm.

Ngày dạy ...Lớp Ngày dạy...Lớp

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 179 - 182)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(413 trang)
w