Tổng kết về từ vựng

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 115 - 118)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển loại của tõ).

II/ Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV lớp 6,7,8,9 - Soạn giáo án- Thiết bị dạy học.

- HS: SGK lớp 6,7,8,9 – lập bảng ôn tập.

Iii/CáC Bớc lên lớp:

1. ổ n định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lòng văn bản: “Ngày xuân, thăm đền Trạng Trình” và nêu cảm nghĩ của em về bài thơ?

H: Vì sao cần phải trau dồi vốn từ? Cách trau dồi vốn từ?

3. Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS

ôn tập lại khái niệm từ đơn và từ phức, phân biệt các loại từ phức.

GV đa ngữ liệu yêu cầu HS xác định từ đơn và từ phức- phân biệt các từ ghép và từ láy.

GV nêu câu hỏi cho HS nhắc lại khái niệm về từ đơn, từ phức, từ ghép và từ láy.

H: Phân loại các từ trong môc 2. I SGK- 122

GV yêu cầu HS đọc mục 3. I H: Từ láy nào giảm nghĩa và từ nào tăng nghĩa so với tiếng gèc?

GV chia nhãm cho HS t×m các từ láy và so sánh nghĩa của chúng với tiếng gốc.

H: Khi sử dụng từ láy, ta cần chó ý ®iÒu g×?

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS

ôn tập về thành ngữ.

H: Thành ngữ là gì?

H: Đặc điểm của thành ngữ?

GV dùng thiết bị đa ngữ liệu môc 2.II

H: Phân biệt thành ngữ và tôc ng÷?

Hoạt động của HS

HS xác định và phân loại từ

đơn, từ phức- phân biệt các từ ghép và từ láy.

HS nhắc lại khái niệm về từ

đơn, từ phức, từ ghép và từ láy.

HS phân loại và ghi vào bảng

ôn tập.

HS đọc.

HS trình bày:

- Trăng trắng: giảm so với tiếng gèc.

- Sạch sành sanh: tăng ...

- HS tự trình bày.

HS trình bày khái niệm về thành ngữ và nêu đặc điểm của thành ngữ.

HS đọc yêu cầu của bài . HS xác định:

Tôc ng÷: a, c.

Thành ngữ: b, d, e.

Ghi bảng

I. Từ đơn và từ phức:

1. Từ đơn:

2. Từ phức:

a. Tõ ghÐp:

b. Từ láy:

II. Thành ngữ:

H: Em hãy giải thích nghĩa của các thành ngữ đó?

GV lu ý HS: Thành ngữ th- ờng là một ngữ cố định biểu thị một khái niệm, nó có giá

trị tơng đơng với một từ và đ- ợc dùng nh một từ có sẵn trong kho tõ vùng.

GV yêu cầu HS cho ví dụ.

Tục ngữ thờng là một câu t-

ơng đối hoàn chỉnh biểu thị một khái niệm hoặc một nhận định( khuyết chủ ngữ) GV yêu cầu HS tìm và phân loại các thành ngữ.

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS nắm vững về nghĩa của từ.

Gv nêu câu hỏi trong SGK cho HS thảo luận và trả lời.

H: Nghĩa của từ?

H: Cho vÝ dô?

GV yêu cầu HS nhận xét cách giải thích trong 2.

H: Nhận xét cách giải thích trong môc 3.

Gv khái quát lại kiến thức và chuyÓn.

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

GV yêu cầu HS trao đổi và trình bày những hiểu biết của mình về các câu hỏi trong SGK.

GV bổ sung: trong câu từ chỉ có một nghĩa.

H: Giải thích nghĩa của từ xu©n trong vÝ dô?

H: Từ “ hoa” trong câu thơ

của Nguyễn Du đợc dùng theo nghĩa nào?

HS tự giải thích các thành ngữ

và tục ngữ.

VD: Nó là loại ngời ăn cháo đá

bát: Nó là loại ngời tráo trở( bội bạc).

VD: ăn quả nhớ ngời trồng cây.

Chúng ta ăn quả nhớ ngời trồng c©y.

HS:

- Thành ngữ chỉ yếu tố thực vật, sự vật, động vật, giải thích...

HS thảo luận câu hỏi trong SGK.

- Là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị.

VD: SV: cây, bàn, ghế; TC: tố, xấu; HĐ: đi, chạy, QH: của, cùng.

a: Hợp lí; b: cha hợp lí; c: Có sự nhầm lẫn giũa nghĩa gốc và nghĩa chuyển; d: sai.

b: đúng; a: không hợp lí.

HS đọc và thảo luận các câu hái trong SGK.

HS:

- Từ có thể có mọt hay nhiều nghĩa.

- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.

+ Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

Xuân (1): nghĩa góc- chỉ mùa xu©n

Xuân ( 2): nghĩa chuyển- sự twi

đẹp của đất nớc.

- Đợc dùng theo nghĩa chuyển.

HS làm bài tập nhanh

III. Nghĩa của tõ:

IV. nhiÒu

nghĩa và hiện t -

ợng chuyển

nghĩa của từ:

1. Từ nhiều nghĩa:

2. Hiện t ợng chuyển nghĩa của tõ:

GV củng cố lại kiến thức và cho HS làm thêm bài tập nhanh.

Hoạt động 5: Hớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ

đồng âm.

Gv yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong SGK.

H: Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?

GV yêu cầu HS giải thích và cho ví dụ về từ nhiều nghĩa và từ đồng âm .

Gv cho HS làm bài tập nhanh

để củng cố kiến thức.

HS dựa vào bảng hệ thống về từ vựng trả lời.

- Đồng âm: Phát âm giống nhau nhng nghĩa khác nhau.

- Từ nhiều nghĩa: một từ chứa nhiều nét nghĩa khác nhau.

VD: chín: cơm chín; chín: quả

chín; chín: tài năng đã chín.

HS:

- Có hiện tợng từ nhiều nghĩa:

Từ “ lá” trong “ lá phổi” có thể chuyển” lá” trong “ lá xa cành”.

- Có hiện tợng là từ đồng âm, vì

hai từ đờng có vỏ âm thanh giống nhau nhng nghĩa khác nhau.

HS làm bài tập.

V. Từ đồng âm:

4.Củng cố:Làm BT2<B>/124 5Hớng dẫn về nhà

*Về nhà:

- HS bổ sung vào bảng hệ thống hoá về từ vựng và hoàn chỉnh các bài tập.

- Tiếp tục lập bảng hệ thống hoá về từ vựng( tiết 44)

- Ôn tập và tìm thêm các ví dụ minh hoạ cho nội dung của tiết 43.

Ngày dạy:………… Lớp………. Ngày dạy:…………. Lớp………

Tuần 9- bài 9,10.

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 115 - 118)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(413 trang)
w