Đọc- hiểu văn bản

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 182 - 187)

Bằng Việt ) I/Mục tiêu

Tiết 71.72: Đọc- hiểu văn bản

Chiếc lợc ngà

( Nguyễn Quang Sáng) I/. Mục tiêu cần đạt:

Gióp HS:

- Cảm nhận đợc tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện.

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống bất ngờ mà tự nhiên của tác giả

-Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuậ đáng chú ý trong một truyện ngắn

II/Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGV- SGK_ Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu.

- HS: SGK- Soạn văn bản III/Các bớc lên lớp:.

1. ổ n định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ:

H: Vai trò của ngời kể chuyện trong văn bản tự sự? Những u điểm và hạn chế của các loại ngôi kể?

3. Bài mới: GV giới thiệu bài.

- GV nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để giúp HS hình dung đợc ngày gian khổ và ác liệt của cuộc kháng chiến cùng với sự hi sinh của những con ngời từng tham gia hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc vào thế kỉ XX.

- GV yêu cầu HS đọc phần đầu và tóm tắt.

- Phần trích học GV chế bản và dùng máy chiếu cho HS đọc và phân tích.

- Tiết 1: Đọc và tóm tắt văn bản.

-

- Tiết 2: Phân tích nhân vật Thu và ông Sáu.

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS phần

Đọc- chú thích văn bản.

GV cho HS đọc phần chú thích trong SGK.

H: Trình bày những nét tiêu biểu về tác giả và tác phẩm?

H: Văn bản” Chiếc lợc ngà” ra

đời trong hoàn cảnh nào?

H: Văn bản đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

H: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mÊy?

H: Ai là ngời kể? Vai trò của ng- ời kể trong văn bản?

H: Đọc văn bản với giọng điệu thế nào cho phù hợp?

GV đọc và yêu cầu HS đọc nối tiÕp.

H: Những sự việc chính nào xoay quanh nh©n vËt hai cha con

ông Sáu?

H: Theo em, nh©n vËt chÝnh trong truyện là ai?

H: Vì sao cả hai cha con đều là nh©n vËt chÝnh?

H: Câu chuyện về cha con ông Sáu đợc kểt theo trình tự nào?

H: Tiêu đề truyện có liên quan thế nào đến nội dung câu chuyện?

GV cho HS đọc một số chú thích về nghĩa của từ.

GV khái quát lại những nét chính về tác giả, tác phẩm và đặc

điểm của văn bản để định hớng tìm hiểu văn bản.

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS phần Tìm hiểu văn bản.

GV yêu cầu HS đọc thầm những chi tiÕt kÓ vÒ bÐ Thu.

H: Nhân vật bé Thu đợc kể trong mối quan hệ nào?Vào thời điểm nào?

H: Bé Thu có những biểu hiện thế nào khi nghe ông Sáu gọi mình là con và xng ba?

H: Bé Thu tròn mắt, đó là cái nhìn thế nào?

Hoạt động của trò HS đọc phần chú thích.

HS dựa vào phần chú thích trả lời.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra gay go ác liệt...

- Tự sự kết hợp với miêu tả và nghị luËn.

- Kể theo ngôi thứ 3.

- Ngời kể xng tôi, ngời chứng kiến câu chuyện của cha con ông Sáu.

- Giới thiệu tình huống truyện, nhân vật và tâm trạng của nhân vật.

- Đọc giọng nhẹ nhàng nh lời thủ thỉ t©m t×nh.

- HS đọc nối tiếp.

- HS dựa vào sự việc chính trong văn bản trình bày.

- Hai cha con ông Sáu đều là nhân vËt chÝnh.

- Câu chuyện về tình cảm cha con xoay quanh hai nhân vật này.

- Tr×nh tù thêi gian.

- Là chiếc cầu nối tình cảm cha con

ông Sáu.

HS đọc.

HS nghe và ghi những nội dung chÝnh.

HS đọc.

- Trong mối quan hệ với cha là ông Sáu. vào thời điểm ông Sáu về thăm nhà và ngày chia tay.

- Nó giật mình, tròn mắt nhìn...kêu thét gọi Má”

- Mắt mở to không chớp, biểu lộ sự ngạc nhiên.

I. Đọc- chú thích:

1.Tácgiả, tác phÈm:

2. Đọc và tóm tắt văn bản:

3.Giải thích nghĩa tõ khã:

II. T×m hiÓu v¨n bản:

1. Nh©n vËt bÐ Thu:

*Khi gặp gỡ ba sau tám năm xa cách.

-> Sợ hãi và lo lắng.

H: Em nhận xét gì về cử chỉ của Thu lúc đó?

H: Em đọc đợc những gì qua cử chỉ đó của Thu?

H: Bé Thu xử sự thế nào với cha khi mời ba ăn cơm?

H: Nhận xét gì về cách đối xử đó của Thu?

H: Bằng cách nói ấy, Thu muốn bày tỏ thái độ gì?

H: Trong bữa cơm, Thu có phản ứng gì trớc sự chăm chút của ba?

H: Phản ứng ấy cho thấy thái độ của bé Thu ra sao?

H: Em suy nghĩ gì trớc thái độ

đó của Thu?

H: Nếu trong hoàn cảnh đó, em sẽ xử sự thế nào?

GV yêu cầu HS đọc đoạn truyện kể về Thu trong ngày chia tay víi cha.

H: Vẻ mặt của Thu trong ngày

ông Sáu ra đi thế nào?

H: Nhận xét gì về cách tả tâm trạng nhân vật Thu của tác giả?

H: Tâm trạng của thu lúc đó ra sao?

H: Khi cha cất tiếng chào tạm biệt, Thu đã hành động thế nào?

GV đa câu hỏi cho HS thảo luận.

Em suy nghĩ gì trớc lời bình luận của ngời kể chuyện: “Tiếng kêu của nó nh tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi ngời... Đó là tiếng “ ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ ba “ nh vỡ tung ra từ đáy lòng nã”

H: Qua đó, em hiểu thêm gì về vai trò của ngời kể chuyện ở

®©y?

H: Những cử chỉ của Thu cho thấy em là cô bé thế nào?

H: Em cảm nhận điều gì trớc lời của Thu khi chia tay ba: “Không cho ba ®i n÷a... nghe ba”

H: Yếu tố nghệ thuật nào khắc hoạ rõ nét về nhân vật Thu?

- Nhanh, mạnh và tỏ ý cầu cứu.

- Lo lắng và sợ hãi.

- Nói trống không.

- Vô lễ vì coi cha nh ngời ngang vai.

- Không chấp nhận ông Sáu là ba.

- Hất cái trứng cá ra khỏi chén, chạy xuống xuồng sang bà ngoại.

- Cự tuyệt một cách quyết liệt trớc tình cảm của ông Sáu.

- Bé Thu không chấp nhận ngời khác là cha bởi nó cha hiểu nguyên nhân vết thẹo trên mặt ba nó.

-HS tù béc lé.

HS đọc.

- đôi mắt nó to hơn, cái nhìn không ngơ ngác, vẻ nghĩ ngợi sâu xa.

- Tả nét mặt để làm nổi bật cảm xúc của nhân vật.

- Trong sáng, thăng bằng, không còn vẻ lo lắng và sợ hãi nữa.

HS liệt kê:

- Nó bỗng kêu thét lên: “ Ba...ba”

- Nó chạy thót lên và dang hai tay

ôm chặt lấy cổ ba nó...

- Nó hôn ba nó và hôn cả lên vết thẹo dài bên má

- ôm chầm lấy ba , mếu máo... ba mua cho con mọt cây lợc nghe ba.

HS thảo luận và có thể trình bày:

- Diễn tả đúng nội tâm nhân vật.

- Ngời kể chuyện am hiểu và đồng cảm sâu sắc với nhân vật mà mình yêu quí.

- Là cô bé hồn nhiên, nồng thắm.

- Bé Thu muốn đợc ba che chở, ch¨m sãc.

- Miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ để

* Khi đợc ba chăm chót

-> Cự tuyệt một cách quyết liệt trớc tình cảm của ông Sáu.

=>Bé Thu không chÊp nhËn ngêi khác là cha bởi nó cha hiểu nguyên nhân vết thẹo trên mặt ba nó.

* Khi chia tay cha:

- Yêu thơng ba sâu sắc.

H: Bé Thu không nhận ba vì vết thẹo nhng cũng chính từ vết thẹo em lại nhận ra ba, điều đó gợi cho ta suy nghĩ gì?

H: Qua đó, em hiểu thêm gì về Thu?

GV bình và chuyển ý.

GV cho HS đọc thầm lại những chi tiết kể về nhan vật ông Sáu.

H: Theo em vì sao ngời mà ông Sáu khao khát gặp nhất lại là đứa con ?

H: Ông thể hiện tình cảm với con ra sao?

H; Em nhận thấy tình cảm của

ông đối với con thế nào?

H: Khi bị con từ chối, dáng vẻ của ông ra sao?

H: Nhận xét gì về cách diễn tả

nội tâm nhân vật của NQS?

H: Tâm trạng của ông Sáu khi Êy?

H: Trong bữa ăn, ông đã chăm con bằng cử chỉ nào?

H: Khi bị con phản ứng quyết liệt ông đã hành động ?

H: Cử chỉ và hành động của ông Sáu gợi cho em suy nhgĩ gì?

H: Theo em, vì sao ông lại đánh con?

H: Từ những biểu hiện ấy ta thấy nỗi lòng nào của ông Sáu?

GV yêu cầu HS đọc thầm các chi tiết kể về khi ông Sáu chia tay vợ con.

H: Em nghĩ gì về đôi mắt nhìn con (của ngời cha): nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu.

H: Cảm nhận của em về nớc mắt của ngời cha trong cử chỉ: anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nớc mắt, rồi hôn lên mái tóc con?

H: ánh mắt và nớc mắt ấy thuộc về một ngời cha ntnào?

GV yêu cầu HS theo dõi phần cuối truyện:

H: ở chiến khu, lúc nhớ con,tâm trạng của ông ra sao?

H: Khi tìm đợc ngà voi, thái độ của ông thế nào?

bộc lộ nội tâm nhân vật đòng thời kết hợp yếu tố nghị luận để đánh giá

vÒ nh©n vËt.

- Thu sợ vét thẹo vì cha biết đó là ba mình. Khi biết đó là ba thì Thu lại hôn lên vết theo-> biểu hiện của tình ruột thịt.

=> Là cô bé hồn nhiên, chân thật trong tình cảm; mãnh liệt trong tình yêu thơng.

*HS đọc.

- Tám năm , kể khi con ra đời ông cha đợc gặp con.

- Cất tiếng gọi con: “ Thu! Con.” , võa bíc võa khom ngêi ®a tay chê

đón con.

-> Vui và tin là con sẽ đến với mình.

- Anh đứng sững lại, nhìn theo, nỗi

đau đớn... hai tay buông nh bị gãy”

- Tả dáng vẻ, nét mặt, cử chỉ để làm nổi bật nội tâm nhân vật.

-> Buồn bã, thất vọng

- gắp trứng cá vàng ơm cho vào chén cơm của con.

- Vừa khẽ lắc đầu vừa cời, đánh vào mông con và hét lên...

- Buồn nhng vẫn sẵn lòng tha thứ cho con.

- Do tình yêu thơng của ngời cha dành cho con trở nên bất lực.

-> Nỗi buồn thơng do tình yêu thơng của ngời cha cha đợc con đền đáp.

HS đọc.

- Độ lợng và yêu thơng con tha thiết.

- Những giọt nớc mắt bộc lộ niềm sung sớng, hạnh phúc khi cảm nhận tình ruột thịt từ con .

- Trân trọng, nâng niu và giữ gìn tình phụ tử.

- Ân hận sao mình đánh con.->

Nhân hậu và chân thành.

- Hớn hở nh trẻ con đợc quà-> vui khi tìm đợc ngà voi( một thứ quí giá)

=> Là cô bé hồn nhiên, chân thật trong tình cảm;

mãnh liệt trong tình yêu thơng.

2. Nhân vật ông Sáu:

* Khi mới gặp con:

- Vui và tin con sẽ

đến với mình.

*Bị con từ chối:

- Buồn bã, thất vọng

* Bị con phản ứng mãnh liệt: đau đớn, bÊt lùc.

* Khi đợc nghe tiếng gọi ba: sung sớng, hạnh phúc khi cảm nhận tình ruột thịt từ con .

*Khi ở chiến khu:

H: Việc ông Sáu làm lợc cho con

đợc tác giả phác hoạ qua chi tiết nào?

H: Tác giả dùng nghệ thuật gì để tả việc làm của ông Sáu?

H: Em hiểu thêm gì về ông Sáu?

H: Ông khắc hàng chữ “ Yêu nhớ tặng Thu con của ba”, em suy nghĩ gì trớc dòng chữ ấy?

H: Qua đó, em thấy chiếc lợc ngà là kỉ vật có ý nghĩa nh thế nào?

H: Khi bị thơng nặng, ông Sáu hành động thế nào?

H: Biểu hiện đó gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Từ các biểu hiện của ông Sáu

đối với Thu, em thấy cha của bé Thu là ngời thế nào?

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa truyện.

H: Nhận xét gì về thái độ của ngời kể chuyện?

H: Ngời kể chuyện đã dùng những yếu tố nào để dẫn dắt ng- ời đọc và bày tỏ thái độ và tình cảm của mình?

H: Chọn ngời kể chuyện từng chứng kiến câu chuyện của cha con ông Sáu cho thấy NQS đã

thành công trên phơng diện nào?

H: Nh/ xét gì về kết cấu và các chi tiết truyện?

H: NQSgửi gắm đến ngời đọc

®iÒu g×?

H: Qua truyện ngắn này của NQS, em hiểu thêm gì về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của dân tộc ta và đồng bào Nam bé trong KC?

để làm lợc cho con.

- Ca từng răng lợc thận trọng, tỉ mỉ và cố công nh ngời thơ bạc.

- Dùng các từ ngữ cùng trờng từ vựng và so sánh.

- Chiều con và giữ lời hứa với con;

gửi gắm tình yêu thơng vào công việc.

- Biểu hiện tình cảm trong sáng và sâu nặng.

- Là chứng nhân của niềm hi vọng và yêu thơng-> hiện thân của tình phụ tử.

- Không đủ sức trăng trối, móc cây lợc trao lại cho đồng đội và ánh mắt nh thầm nhủ đồng đội mang cây lợc trao cho con gái yêu của mình.

- Chiếc lợc ngà trở thành kỉ vật thiếng liêng và hành động của ngời cha khi trao gửi kỉ vật cho đồng đội khiến ta cảm động vô cùng bởi ngời cha yêu con thật sâu nặng, thiết tha- trớc khi nhắm mắt xuôi tay vẫn nghĩ vÒ con.

- Một ngời cha chịu nhiều thiệt thòi nhng độ lợng và tận tuỵ vì tình yêu thơng con-> Một ngời cha để bé Thu suốt đời yêu kính và tự hào và có lẽ vì vậy mà khi nghe tin cah hi sinh, Thu đã xin mẹ cho cô tham gia kháng chiến để trả thù cho cha và tiếp bớc cha chiến đấu cho sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất níc.

HS thảo luận và có thể trình bày:

- Kể chuyện tự nhiên, lời kể giản dị;

kết hợp nhiều ph/ thức biểu đạt;

nhập vai nhân vật tôi- ngời chứng kiến câu chuyện của cha con ông Sáu nên kể kh/ quan mà vẫn bộc lộ thái độ tình cảm đối với s/ việc và n/

v. Dẫn dắt khéo léo và diễn tả tâm lí nhân vật đồng thời dùng yếu tố n/luận để đánh giá về nhân vật.

- x/ dựng tình huống bất ngờ mà hợp lí; diễn tả tâm lí n/v phù hợp. kết cấu

đầu cuối tơng ứng-> hấp dẫn ngời

đọc; đan xen QKvà hiện tại giúp ng- ời đọc hiểu diễn biến của sự việc mọt cách hệ thống.

- Diễn tả cảm động tình cha con ông Sáu in h/ cảnh éo le đồng thời KĐ

tình cha con thiêng liêng nh một giá

Ân hận vì trót đánh con, tỉ mỉ làm cho con cây lợc, gửi lại

đồng đội cho con chiếc lợc…

=> Mét ngêi cha chịu nhiều thiệt thòi nhng độ lợng và tận tuỵ vì tình yêu thơng con.

H: Từ tác phẩm em thấy giá trị tình cảm nào của con ngời đợc khẳng định?

H: Đặt tác phẩm vào hoàn cảnh ra đời, nó sẽ có tác dụng gì?

H: Ngày nay sống trong hoà b×nh, em mong íc ®iÒu g× cho cha con ông Sáu và những liệt sĩ vô danh đã ngã xuống vì tổ quóc Việt Nam yếu dấu này?

GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.

trị nhân bản sâu sắc. Ca ngợi đồng bào Nam Bộ in k/chiến.

- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân- thôi thức họ chiến đấu trả thù cho đồng đội cho nớc nhà thống nhÊt

HS tù béc lé.

HS đọc ghi nhớ

III. Ghi nhí: SGK.

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập.

IV. Luyện tập:

Bài tập 1 SGK trang 203:

GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

*Thái độ của bé Thu trái ngợc nhau trong hai thời điểm:

- Trớc khi chia tay cha: Sợ hãi bỏ chạy khi ba về, bớng bỉnh,ngang ngạnh,không chịu gọi một tiếng ba, từ chối tình cảm của cha.

- Khi chia tay cha: Gọi ba, hôn bá và hôn nhiều nhất lên vết thẹo

*Sự nhất quán: Tình yêu thơng ba sâu sắc thiêng liêng:

- Không nhận ba vì ông Sáu không giống với ngời cha trong tấm ảnh-> Kính trọng ba nên nó căm ghét ngời mạo nhận là ba nó.Nhận ra ba nì nó hiếu ng nh vết thẹo....

4.Củng cố:GV đa bài tập trắc nghiệm

5.H ớng dẫn về nhà -Làm ( bài 2 SGK trang 203): Hãy viết đoạn văn kể lại cuộc gặp gỡ của cha con ông Sáu qua lời kể của nhân vật Thu.

- Ngôi kể: thứ nhất.

- Ngời kể chuyện: bé Thu kể về cuộc gặp gỡ của 2 cha con mình.

- Đa yếu tố m/tả vào chi tiết: tả cảnh th/ nhiên khi cha về thăm nhà; tả t trạng mình khi gặp cha và lúc không nhận cha; tả biến đổi tâm lí ngời cha trong lúc chia tay.

- Đa yếu tố b/ cảm vào chi tiết: Thu phản ứng quyết liệt khi cha chăm chút mình, khi nghe bà giảng giải về việc ba bị thơng, trớc lúc chia tay cha.

- Đa yếu tố nghị luận: Lời giảng giải của bà, lời của bác Ba, ánh mắt của cha, tâm trạng của thu trớc các sự việc mà mình trải qua.

*Chuẩn bị tiết: Ôn tập Tiếng Việt.Ôn lại lí thuyết Tiết 3,8,13,18.Lập bảng các phơng châm hội thoại

Ngày dạy...Lớp

Ngày dạy...Lớp

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 182 - 187)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(413 trang)
w