Đọc hiểu chú thích

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 392 - 396)

Bằng Việt ) I/Mục tiêu

Bài 28 Trau dồi vốn từ. Tiết 145: Biên bản

I. Đọc hiểu chú thích

2. Tác phẩm.

3. Đọc 4. tõ khã

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Nhân vật Xi- mông.

- Độ bảy, tám tuổi, hơi xanh xao, rất sạch sẽ, vẻ nhút nhát gần nh là vụng dại.

- Nỗi đau đớn bộc lộ qua ý nghĩ và hành

động của em: em bỏ nhà ra bờ sông, định nhảy xuống sông cho chết đuối vì em không có bố.

- Nỗi đau thể hiện ở giọt nớc mắt của em:

những cơn nức nở lại kéo đến ....

Nỗi đau thể hiện ở cách nói năng của em:

không nên lời cứ bị ngắt quãng ...

2. Nhân vật chị Blăng sốt

Chị là ngời phụ nữ đức hạnh, chẳng qua bị lừa dối, chị từng là: một trong những cô

gái đẹp nhất vùng.

Bản chất của chị đợc thể hiện qua:ngôi nhà nhỏ quét vôi trắng, hết sức sạch sẽ.

+ thái độ nghiêm nghị đối với khách.

+ Nỗi đau của chị khi con nói bị bạn đánh vì không có bố

3. Nhân vật bác Phi- líp - Khi gặp Xi-mông:

Xi-mông.

H:Nêu cảm nhận của em về bác phi lÝp?

H: Trong câu truyện này, ai là ngời

đáng thơng, ai là ngời đáng trách vì

sao?

H: Nêu những nhận xét chính về nghệ thuật ,nội dung của truyện?

- 2HS đọc ghi nhớ

+ Đặt tay lên vai em ôn tồn hỏi, nhìn em nh©n hËu.

- Trên đờng đa Xi-mông về nhà nghĩ bụng có thể đùa cợt với chị “tự nhủ thầm”...

- Khi gặp chị Blăng-sốt:hiểu ra là không thể bỡn cợt với chị.

- khi đối đáp với Xi-mông nhận làm bố Ximông.

-> Là ngời nhân hậu giàu tình thơng,đã

cứu ximông, nhận làm bố ximông đem lại niÒm vui cho em.

* Ghi nhí:sgk 4. Củng cố:

H: Em thích chi tiết nào trong truyện? Cảm nhận của em về chi tiết đó?

H: Đóng vai một trong ba nhân vật, kể lại đoạn trích?

5. Hớng dẫn về nhà - Học thuộc ghi nhớ.

- Viết 1 đoạn văn nêu cảm nhận về nhân vật bác Philíp?

- Chuẩn bị bài:Tổng kết về ngữ pháp.

Ngày dạy...lớp 9A Ngày dạy...Lớp 9A

Tuần 31 Bài 30,31 Tiết 153 ôn tập về truyện

I. Mục tiêu cần đạt Gióp HS:

- Ôn tập củng cố kiến thức về những tác phẩm hiện đại Việt nam đã học trong chơng trình ng÷ v¨n líp 9.

- củng cố những hiểu biết về thể loại truyện: trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện và tình huống truyện.

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức.

II. Chuẩn bị.

GV: bài soạn

HS: ôn lại kiến thức phần ôn tập III.Các bớc lên lớp

1. ổn điịnh tổ chức

2. KTBC: KT phần chuẩn bị của HS 3. Bài mới.

Hoạt động1

Câu 1. Lập bảng thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong sách ngữ văn 9 theo mÉu díi ®©y.

STT Tên tác phẩm Tác giả Năm ST Nội dung

1 Làng Kim

Lân 1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản c khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, chuyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kc của ngời dân

2 Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn thành Long

1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô

kĩ s mới ra trờng với ngời thanh niên làm việc ... ca ngợi về ngời lao động thầm lặng, có cách sống đẹp. Cống hiến công sức của mình cho đất nớc.

3 Chiếc lợc ngà Nguyễn Quang sáng

1966 Câu truyện éo le cảm động về hai cha con ông sáuvà bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó, truyện ca ngọi tình cha con thắm thiết trong chiÕn tranh...

4 Bến quê Nguyễn

Minh Ch©u

1985 Qua những cảm xúc suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giờng bệnh, truyện thức tỉnh mọi ngời sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hơng.

5 Những ngôi

sao xa xôi Lê minh Khuê

1971 Cuộc sống chiến đấu của 3 cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đờng trờng sơn trong những năm chốg mĩ cứu nớc ...

Hoạt động 2. Nhận xét về hình ảnh đời sống và con ngời Vnam đợc phản ánh trong các truyện.

Sắp xếp theo các thời kì lịch sử nh sau:

- Chống Pháp: Làng(Kim Lân)

- Chống Mĩ: Chiếc lợc ngà, Lặng lẽ Sa Pa , Những ngôi sao xa xôi,.

- Từ sau 1975: Bến quê.

- hình ảnh con ngời Vnam thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã đợc thể hiện qua một số nhân vật

+ Ông hai: tình yêu làng thật đặc biệt, nhng phải đặt trong hoàn cảnh yêu nớc và tinh thần kc.

+ Ngời thanh niên trong truyện lặng lẽ Sa pa: yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có những suy nghĩ và tìng cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi ngời.

+ Bé Thu: Tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết với cha.

+ Ông Sáu: Tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và xa cách trong chiến tranh.

+ Ba cô gái thanh niên xung phong: tinh thần dũng cảm không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt.

* Hoạt động 3. Nêu cảm nghĩ về nhân vật để lại ấn tợng sâu sắc.

- Hs phát biểu tự do cảm nghĩ của mình.

* Hoạt động 4. Tìm hiểu một vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học.

- Về phơng thức trần thuật:

+ Trần thuật theo ngôi thứ nhất: chiếc lợc ngà, những ngôi sao xa xôi.

+ Truyện chủ yếu trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giộng điệu của một nhân vật, thờng là nhânvật chính: Làng, lặng lẽ Sa pa, Bến quê.

- Về tình huống truyện.

Làng , chiếc lợc ngà, bến quê.

4.Củng cố:

-Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật mà em thích?

-Xác định ngôi kể,tình huống truyện ở "Bến quê" "Làng"?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Tiếp tục ôn tập để hoàn thiện các tác phẩm.

- Soạn bài “ Tổng kết về ngữ pháp”

Ngày dạy...lớp 9A Ngày dạy...Lớp 9A

Tuần 31 Bài 30,31 Tiết 154 ôn tập về ngữ pháp(tiếp)

I. Mục tiêu cần đạt

- Tiếp tục ôn tập cho HS về các thành phần câu, các kiểu câu, và sự biến đổi các kiểu câu.

II. chuẩn bị:

GV:Bảng phụ HS:Phần chuẩn bị III. Các bớc lên lớp.

1. ổn định tổ chức.

2.KTBC:

3. Bài mới.

C. Các thành phần câu.

Hoạt động 1. Ôn tập về các thành phàn chính và thành phần phụ.

Bớc 1. GV hớng dẫn HS thực hiện bài tập 1 mục I.

- Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt đợc 1 ý trọn vẹn.

+ Vị ngữ là thành phần chính của câu có khẳ năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệthời gian và trả lời cho các câu hỏi “ làm gì?làm sao ? nh thế nào?”

+Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tợng ...

- TP phụ và các dấu hiệu nhận biết chúng.

+ Trạng ngữ đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc đứng ở giữa chủ ngữ, vị ngữ nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phơng tiện, nguyên nhân, mục đích diễn ra sự việc nói ở trong c©u.

+ Khởi ngữ: thờng đứng trớc chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói, ....

Bớc 2. GV: hớng dẫn HS làm bài tập 2.

Hoạt động 2. ôn tập về thành phần biệt lập Bớc 1. GV hớng dẫn HS thực hiện bài tập 1.

TP biệt lập và dấu hiệu nhận biết chúng.

+ TP tình thái đợc dùg để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong c©u.

+ TP cảm thán đợc dùng để thể hiện tâm lí của ngời nói.

+ TP gọi đáp: đợc dùng để tạo lập hoặc dùng để duy trì quan hệ giao tiếp.

+ TP phụ chú: đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

- Dấu hiệu để nhận biết là: không trực tiếp tham gia vào sự việc đợc nói trong câu.

Bài 2. GV hớng dẫn HS làm bài tập 2.

a, có lẽ: tình thái b, ngẫm ra: tình thái

c, dừa xuân .... vỏ hồng: phụ chú

d, bẫm : gọi đáp e, ơi: gọi đáp.

D. Các kiểu câu:

Hoạt động 1.Ôn tập về câu đơn

Bớc 1. GV hớng dẫn HS làm bài tập 1.

Bớc 2. GV hớng dẫn HS làm bài tập 2 Câu đặc biệt trong các đoạn trích:

a, - có tiếng nói léo xéo ở gian trên.

- tiếng mụ chủ ...

b, Một anh thanh niên 27 tuổi c, những ngọn điện ...

- Hoa ...

- những quả bóng ...

TiÕng ...

- chao ôi...

Hoạt động 2. Ôn tập về câu ghép.

Bớc 1. GV hớng dẫn HS làm bài tập 1.

Các câu ghép có trong đoạn trích Bớc 2. GV hớng dẫn HS làm bài tập 2.

Hoạt động3. Ôn tập về biến đổi câu.

Bớc 1. GV hớng dẫn HS làm bài tập 1.

Câu rút gọn: - quen rồi.

- Ngày nào ít: ba lần 4.Củng cố:

5.Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc các đơn vị kiến thức trong bài.

- Làm các bài tập còn lại.

- Soạn “ con chó bấc”.

Ngày dạy...lớp 9A Ngày dạy...Lớp 9A

Tuần 31 -Bài 31

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 392 - 396)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(413 trang)
w