Đọc- hiểu chú thích

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 242 - 246)

Bằng Việt ) I/Mục tiêu

Tiết 98: Các thành phần biệt lập

I. Đọc- hiểu chú thích

1. Tác giả.

- Là nhà hoạt động chính trị, là thứ trởng bộ ngoại giao....

2. Tác phẩm.

Đăng trên tạp chí “ Tia sáng” / 2001 đợc in vào tập “ Một góc nhìn của tri thức. NXB Trẻ TPHCM 2002

II. Đọc.

- Kiểu VB: Nghị luận một vấn đề XH.

( nghị luận giải thích)

III. Tìm hiểu văn bản.

- Bối cảnh của ta hiện nay, những mục tiêu nhiêm vụ...của đất nớc.

- Cần nhận rõ những cái mạnh, yếu của con ngời VN khi bớc vào nền KT mới.

- Việc làm qđ đầu tiên của thế hệ trẻ.

H: Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?

-> Vấn đề đợc nêu 1 cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn.

H: Chỉ ra các thông tin của vấn đề: đtợng tác động, ndung tác động, MĐ tác động?

H: Trọng tâm của LĐ là gì?

-> Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con ngời VN.

H: Vấn đề qtâm của tgiả có cần thiết không? vì sao?

-> Cần thiết vì đây là những vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền kinh tÕ TG, ®a nÒn kinh tÕ níc ta....

H: Bài nghị luận đợc viết vào thời điểm nào của dân tộc? Và của lịch sử?

H: Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì?

Ngời viết đã luận chứng cho nó nh thế nào?

H: Ngoài 2 ng/ nhân ấy, còn có những nguyên nhân nào khác khi rộng ra cả nớc, cả thời đại, cả thế giới?

-> Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến luận cứ của bài viết. Đó là chỉ rõ cái mạnh, yếu của con ngời VN trớc mắt lớp trẻ.

H; Đọc đoạn cái mạnh thứ nhất.

H: Tác giả nêu những cái mạnh, cái yếu

đầu tiên của con ngời VN nh thế nào? ý nghĩa?

H: Tóm tắt những điểm yếu của con ngời VN?

Đố kị trong làm KT, lì thị với kinh doanh sùng ngoại hoặc báo ngoại, thiếu coi trọng chủ tín.

1. Nêu vấn đề: (MB ).

- Đtợng: Lớp trẻ VN.

- ND: nhận ra cái mạnh...

- MĐ: rèn những thói quen tốt để bớc vào nÒn KT míi.

2. Giải quyết vấn đề ( TB ).

- Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng trong việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

+ Con ngời là động lựcphát triển của lịch sử.Không có con ngời, lịch sử không thể tiến lên, phát triển.

+ Trong nền KT tri thức( TK 21) vai trò của con ngời lại vô cùng nổi trội.

+ 1 thế giói khoa học công nghệ phát triển nh huyền thoại...

+ Nớc ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ:

Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hoạt động hãa.

Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức.

a, Những điểm mạnh

- Thông minh nhạy bén với cái mới.

- Cần cù sáng tạo. Đoàn kết trong kháng chiÕn.

- Thích ứng nhanh.

-> Đáp ứng yêu cầu sáng tạo của XH hoạt

động hữu ích trong 1 nền KT đòi hỏi...

b, Nh÷ng ®iÓm yÕu.

- Kiến thức bị hổng

- Hạn chế kĩ năng thực hành, sáng tạo - Thiếu đức tính tỉ mỉ

H: Những điểm yếu này gây cản trở gì cho chúng ta lhi bớc vàơthì kì mới?

-> Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền KT tri thức, không tơng tác với nền KT công nghiệp hóa, không phù hợp với SX lớn, gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập.

H: ở luận điểm này, cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?

H: Tác dụng của cách lập luận này?

-> Nêu bật cả cái mạnh, yếu của ngời VN.

-> Dễ hiểu với nhiều đối tợng ngời đọc.

H: Sự PT của tác giả nghiêng về điểm mạnh hay điểm yếu của con ngời VN?điều

đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?

-> nghiêng về chỉ ra điểm yếu của ngời VN. Muốn mọi ngời VN không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt

đẹpmà còn biết băn khoăn, lo lắng về những yếu kém rất cần khắc phục....

H: Tác gỉẫ nêu những yêu cầu nào đối với hành trang của con ngừời VN?

H: Hành trang là những thứ cần mang...

nhng tại sao với chúng talại có những cái cần vứt bỏ?

-> Hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại. Do đó cần loại bỏ những cái yếu kém, lỗi thời mà ngời VN ta mắc phải.

H: Điều đó cho thấy thái độ nào của tác giả đối với con ngời và dân tộc?

( HS tù béc lé)

H: Tg nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi...

là gì? vì sao?

H: Những điều lớp trẻ cần nhận ra là gì?

H: Em hiểu những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất là gì?

-> Những thói quen của nếp sống công nghiệp, từ giờ giấc học tập làm việc.... đến

định hớng nghề nghiệp tơng lai.

GV: Tg đã đặt lòng tin trớc hết vào lớp trẻ.

Đó là sự lo lắng, tin yêu và hi vọng...

H: Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.

H: Nêu yêu cầu bài tập 1 / 31 H: Nêu yêu cầu bài tập?

( HS tự làm)

-> các luận cứ đều đợc nêu song song( cái mạnh song song cái yếu)

-> SD thành ngữ và tục ngữ

3. Phần kết thúc vấn đề ( kết bài) - Lấp đầy hành trang bằng những đẩy mạnh.

- Vứt bỏ những điểm yếu.

* ghi nhí / 31.

IV.Luyện tập.

Bài 1. Nêu dẫn chứng trong thực tế nhà tr- ờng và XH để làm rõ 1 số điểm mạnh, yếu

của ngời VN.

Bài 2.

4. Củng cố:

H: Nhận xét của tác giả về những điểm mạnh, điểm yếu của con ngời VN?

H: Tìm hiểu 1 số tục ngữ, thành ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của ngời VN?

BTTN:Theo tác giả,sự chuẩn bị bản thân con ngời phải căn cứ vào:

A.Bối cảnh phát triển của thế giới hiện đại.

B.Thực trạng đất nớc và con ng VN.

C.Mục tiêu nhiệm vụ trớc mắt của đất nớc VN D.Cả A,B,C.

5. Hớng dẫn về nhà:

- Học và đọc lại văn bản.

- Nắm đợc luận điểm, luận cứ, điều VB muốn nói.

- Soạn bài “ Chó sói và cừu, trong thơ ngụ ngôn Laphonten”

Ngày... Lớp 9A Ngày... Lớp 9A

Bài 20

Tiết 103: Các thành phần biệt lập ( tiếp) I. Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú.

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu.

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp; thành phần phụ chú.

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 (Trang 242 - 246)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(413 trang)
w