1- Khung cảnh ngày xuân - Cánh én liệng
- Bầu trời trong sáng - Cá non xanh - Hoa lê trắng.
-> cảm giác mênh mông, cảnh vật sống
động.
=> Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân với hình ảnh và màu sắc hài hòa, giàu sức sèng
hòa, những tín hiệu riêng của xuân : mới mẻ tinh khôi, giàu sức sống. Đặc biệt chữ “điểm”
làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hồn không tĩnh tại.
- GV b×nh :
Có thể nói đây là bức tranh mùa xuân bằng ngôn ngữ bởi khung cảnh xuân trong trẻo đầy sức sống đợc gợi lên qua từ ngữ và bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình của hoạ sĩ bậc thầy NguyÔn Du.
* hoạt động 3 : Tìm hiểu việc miêu tả
khung cảnh lễ hội (10 phút)
- Đọc 8 câu thơ. Trong ngày thanh minh có hai hoạt động diễn ra cùng một lúc đó là hoạt
động nào ? Ngày nay có còn phong tục này không ?
+ Phần lễ và phần hội : Lễ tảo mộ -> đi viếng mộ, quét tớc, sửa sang phần mộ của ng- êi th©n.
+ Hội đạp thanh -> chơi xuân ở chốn đồng quê (mùa xuân là dịp đi chơi ở chốn đồng quê.
Đợc giẫm lên cỏ xanh giữa đất trời trong trẻo là một cái thú nên việc chơi xuân mới trở thành ngày hội, gọi là hội đạp thanh).
+ Vào đầu tháng 3 các gia đình đều đi quét tớc, xây đắp mộ của ngời thân ...
- Không khí lễ hội ra sao ? Từ ngữ, hình ảnh nào diễn đạt ? Nguyễn Du đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
+ Cụm từ “nô nức yến anh” -> phép ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoàn nam thanh nữ tú nô
nức đi chơi xuân nh đàn chim én chim oanh bay ríu rít -> tâm trạng háo hức của ngời đi héi.
+ Những so sánh giản dị “Ngựa xe nh nớc,
áo quần nh nêm” -> giúp ngời đọc hình dung cảnh ngày hội náo nhiệt.
- Đó là phần hội còn phần lễ thế nào ?“ ” “ ” Tại sao lại Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy“ bay ?”
+ “Ngổn ngang gò đống kéo lên ... giấy bay”. Trong lễ tảo mộ ngời ta rắc những thoi vàng vó, đốt tiền giấy hàng mã để tởng nhớ ngời đã khuất.
+ Các trang tài tử giai nhân vui xuân mở hội nhng không quên những ngời tiền bối.
GV nâng cao để GD học sinh quý trọng vẻ
đẹp truyền thống.
2- Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
- Lễ: tảo mộ - Hội: đạp thanh.
- Gần xa nô nức - Chi em sắm sửa - Dập dìu- tài tử
-> Những từ ngữ giàu sức biểu đạt. Phép ẩn dụ, so sánh giản dị.
=> Không khí ngày hội đông vui, náo nhiệt
- Bức tranh mùa xuân trong tiết thanh minh đã gợi lên nét đẹp truyền thống của văn hóa lễ hội ngày xa.
- GV chuyÓn ý :
Theo bớc chân của chị em Kiều ta nh đợc sống lại khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. Nhng cuộc vui nào rồi cũng hết. Tìm hiểu cảnh trở về của chị em Kiều.
* hoạt động 4 : Tìm hiểu khung cảnh chị em Kiều trở về (8 phút)
- Đọc 6 câu thơ cuối. Cảnh vật không khí mùa xuân ở 6 câu cuối có gì khác với cảnh ở phần đầu ? Tìm từ ngữ hình ảnh diễn tả ? + Cảnh vẫn mang nét xuân nhng nhạt dần, lặng dần, ngời bâng khuâng bịn rịn :
. “Tà tà nắng ngả” -> nắng nhạt dần.
. “ Dan tay” -> bâng khuâng bịn rịn.
. “Lần ... tiểu khê -> thời gian trôi chầm chËm theo ch©n ngêi men theo khe nhá.
. “Nhịp cầu nho nhỏ” -> vẫn mang cái huyền ảo êm dịu của ngày xuân.
+ Mọi chuyển động từ chỗ từng bừng náo nhiệt nay đã trở nên nhẹ nhàng, chậm rãi : . Bóng ngả từ từ.
. Bớc chân thơ thẩn.
. Dòng nớc uốn quanh
- Những từ láy tà tà, thanh thanh, nao nao“ ” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn béc lé ®iÒu g× ?
-GV: Nhận xét nào đúng với bức tranh chiều tà trong sáu câu cuối đoạn trích
A. Đẹp nhng buồn B. Nhẹ nhàng, thanh khiết C. Đẹp và tơi sáng D. ảm đạm và hiu hắt
* hoạt động 5 : Tổng hợp kiến thức bài học (6 phút)
- Hoạt động nhóm :
Nhóm 1 + 2 : Nêu những nét những thành công về nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du qua đoạn trích ?
Nhóm 3 + 4 : Những sự việc đợc Nguyễn Du tả và kể trong đoạn trích là gì ?
3- Chị em Kiều du xuân trở về:
- Thơ thẩn- ra về - Tà tà, thanh thanh - Nao nao, nho nhá
=> Từ láy, cảnh ngày xuân có sự thay đổi.
- Cảnh vẫn mang nét xuân nhng nhạt dần, lặng dần.
* Tâm trạng của con ngời đã bao phủ lên cảnh vật, tâm trạng bâng khuâng, xao xuyÕn.
III- Tổng kết :
- Ghi nhí : SGK 87
4- Củng cố : (2 phút) GV chốt lại kiến thức bằng sơ đồ.GV treo bảng phụ.
Cảnh ngày xuân
5- Dặn dò : (1 phút) - Học thuộc lòng đoạn trích.
- Đọc bài Thuật ngữ, chú ý xem nghĩa của từ.
Ngày soạn: 26/ 9/ 2010 Ngày giảng: 27/ 9/ 2010
Tiết 29-Bài 6
Khung cảnh ngày
xuân Khung cảnh lễ hội
trong tiết thanh minh Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
- Cánh én liệng - BÇu trêi trong - Cá non xanh - Hoa lê trắng
-> Bức tranh xuân với hình
ảnh, màu sắc hài hòa, đầy sức sống
- Lễ tảo mộ - Hội đạp thanh
-> Khung cảnh lễ hội từng bừng rộn rã. Gợi lên nét
đẹp truyền thống của văn hóa lễ hội ngày xa
- Cảnh chiều xuân đẹp nh- ng thoáng buồn. Mọi chi tiết
đều thanh dịu, chuyển động nhẹ nhàng
- Cảnh đã nhuốm màu tâm trạng.
- Dẫn chuyện tài tình.
Với bút pháp nghệ thuật tả cảnh đặc sắc và một hệ thống từ giàu chất tạo hình. Nguyễn Du đã gợi tả thật sinh động bức tranh thiên nhiên mùa xuân và cả không khí lễ hội mùa xuân
tơi đẹp trong sáng
ThuËt ng÷
I- Mục tiêu :
1. Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc:
- Khái niệm thuật ngữ.
- Những đặc điểm của thuật ngữ.
2. Kỹ năng : - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
3. Thái độ : Có ý thức tiếp cận với khoa học, công nghệ.
II- Chuẩn bị :
- GV: SGK-SGV-văn 9. Phơng tiện và biện pháp tu từ - Bảng phụ ghi VD - HS:Tìm hiểu nghĩa của các ví dụ đợc nêu trong SGK..
III- tiến trình dạy và học :
ổ1- n định tổ chức :( 1phút) 2- KiÓm tra : (5 phót)
Câu hỏi: Cảm nhận của em về bốn câu thơ đầu đoạn trích “Cảnh ngày xuân”?
Đáp án: - Cánh én liệng - BÇu trêi trong - Cá non xanh - Hoa lê trắng
-> Bức tranh xuân với hình ảnh, màu sắc hài hòa, đầy sức sống 3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm thuật ng÷ (13 phót)
GV: treo bảng phụ có nội dung 2 cách giải nghĩa từ.
- So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ muối và từ n
“ ” “ íc ?”
+ Cách 1 : Chỉ dừng ở đặc tính bên ngoài của sự vật.
+ Cách 2 : Thể hiện đặc tính bên trong của sù vËt
- ở cách 1 nhìn vào đặc điểm bên ngoài là hiểu đợc cách giải thích đó nhng ở cách 2 có dễ dàng giải thích không ?
+ ở cách 2 những đặc tính của sự vật không thể nhận biết đợc qua kinh nghiệm và cảm tính mà phải qua nghiên cứu bằng lý thuyết và ph-
ơng pháp khoa học vì thế muốn hiểu cách giải thích đó cần có điều có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực có liên quan.
+ Cách giải thích thứ nhất là cách giải thích