D. Rút kinh nghiệm sau gìp dạy
II- T×m hiÓu néi dung(25P) 1- Tâm trạng của nhà thơ khi vào
* Khổ 1:
- Con ở MN - thăm Bác
=> Gần gũi chân thành kính trọng thiêng liêng.
- Hàng tre: Xanh xanh, bát ngát thẳng hàng
=> Lăng Bác thật gần gũi với làng quê VN
+ Hình ảnh ẩn dụ tợng trng : tre chính là con ng- ời VN, đất nớc VT. Thép Mới viết : Tre tợng trng cho phẩm chất cao đẹp của ngời Việt Nam mộc mạc, ngay thẳng thủy chung, bất khuất còn Viễn Phơng phẩm chất của tre đợc khái quát qua câu
“Bão táp ma sa đứng thẳng hàng”. Thành ngữ “bão táp ma sa” chỉ sự gian lao vất vả, dù gian lao vất vả dân tộc VN vẫn kiên định đi theo con đờng mà Bác đã chọn.
- Với 4 câu thơ mà hình ảnh đậm nét là hàng tre nhà thơ giúp ta hiểu mối quan hệ khăng khít giữa tre Việt Nam Hồ Chí Minh. Phép tu từ đã sử– – dụng ? Tình cảm của nhà thơ ?
(ẩn dụ tợng trng.Tình cảm thân thơng, trân trọng thành kính của nhà thơ)
HS đọc khổ thơ 2. Từ ngữ hình ảnh nào đợc chú ý?
- Sự khác nhau giữa hai hình ảnh đó?
- Biện pháp NT nào đợc sử dụng?Tác dụng?
-Tại sao ví Bác nh mặt trời ( mặt trời đem lại sự sèng cho con ngêi?
- Liên hệ một số hình ảnh ẩn dụ đợc dùng trong thơ ca ?
+ Tõ Êy – Tè H÷u
+ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ – NK§
- Có chi tiết mới lạ miêu tả đoàn ngời vào lăng viếng Bác đó là chi tiết nào?
- Chi tiết đó nói lên điều gì?
- Nhà thơ đã diễn tả cảm xúc của mình khi vào trong lăng. Đọc khổ thơ thứ ba ?
+ Di hài Bác đợc đặt trong quan tài thủy tinh dới nguồn sáng xanh nhân tạo không gian và thời gian nh ngng đọng trớc một hình ảnh có tính vĩnh hằng.
Nhà thơ cảm nhận nh Bác chỉ đang ngủ “giấc ngủ bình yên”. Đó cũng là ấn tợng thực của mọi ngời khi vào thăm Bác.
+ Hình ảnh “vầng trăng” là một liên tởng độc
đáo, bất ngờ của nhà thơ, đức độ nh tiên ông.
+ Hình ảnh “trời xanh”. Bầu trời xanh là hình
ảnh thiên nhiên lớn lao, vĩnh hằng. Bác ra đi nhng vẫn còn mãi với non sông đất nớc, nh trời xanh còn mãi mãi.
- Vẫn biết Bác trờng tồn, bất tử nh trời xanh nhng vẫn không nén nổi cảm xúc ?
- GV liên hệ : Những ngày Bác mất, cả nớc khóc thơng, trời ma “Suốt mấy hôm rày đau tiễn đa
- “Ôi .... Việt Nam Bão táp ma sa
đứng thẳng hàng ...”
-> Từ hàng tre cụ thể bên lăng nhà thơ liên tởng đến cây tre Việt Nam,
đến bản lĩnh, sức sống bền bỉ kiên c- ờng của dân tộc Việt Nam
* Khổ 2:
- Mặt trời qua lăng - Mặt trời trong lăng
=> NT ẩn dụ so sánh ca ngợi sự vĩ
đại của Bác. Đồng thời thể hiện sự tôn kính của ND, nhà thơ với Bác.
- Dòng ngời ... thơng nhớ - Tràng hoa dâng ...
=> Thể hiện sự thành kính của nhân dân nhà thơ với Bác.
* Khổ 3:
- Bác ... giấc ngủ bình yên”
- “Vầng trăng -> Hình ảnh ẩn dụ so sánh gợi tâm hồn cao đẹp, sáng trong và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của ngời.
- “Trời xanh” -> Hình ảnh ẩn dụ so sánh gợi sự lớn lao, vĩnh hằng.
Ngời tuôn nớc mắt trời tuôn ma” – Tố Hữu.
- Khi chuẩn bị rời lăng, cảm xúc đau xót tạm lắng xuống nhng tình cảm khác lại trào dâng?
- Đọc khổ thơ cuối. Nhà thơ bày tỏ tình cảm gì
qua khổ thơ ?
- Hình ảnh hàng tre đ“ ” ợc lặp lại ở cuối thơ có tạo nên kết cấu đầu cuối tơng ứng nhng lại đợc bổ sung thêm một phơng diện ý nghĩa đó là gì ?
+ Phát triển t tởng trung hiếu thời phong kiến
“tËn trung víi níc, tËn hiÕu víi d©n”.
*
hoạt động 3 Hớng dẫn tổng kết ( 2 phút) - Hoạt động nhóm :
Nhóm 1 + 2 : Nhận xét của em về đặc điểm nghệ thuật bài thơ ?
Nhóm 3 + 4 : Thành công về nội dung bài thơ ? - GV định h ớng
+ Giọng thơ phù hợp với nội dung tình cảm : trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết đau xót tự hào.
+ Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo kết hợp hình
ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ biểu tợng vừa quen thuộc vừa gẫn gũi vừa sâu sắc, có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm.
*
hoạt động : Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : ( 3 phút)
Phân tích các hình ảnh ẩn dụ đợc sử dụng trong bài thơ.
2- H ớng dẫn về nhà : ( 1 phút)
Tìm hiểu nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc
đoạn trích.
- “Nghe nhói ở trong tim”
-> Nỗi đau xót vô hạn.
*Khổ 4:
- Mai về ... thơng trào nớc mắt” ->
Nỗi nhớ thơng cao độ.
- Muốn làm Bông hoa Con chim C©y tre
-> Đợc gần Bác, chăm sóc Bác.
III- Tổng kết : - Ghi nhí SGK
---
Ngày dạy:...
TiÕt 118
nghị luận
về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
A- Mục tiêu
1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu rõ bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Nhận diện và phân tích một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện.
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng thực hành tìm hiểu các yêu cầu của bài nghị luận truyện, đoạn trích.
3- Thái độ : Cảm thụ tác phẩm văn học.
B- Chuẩn bị :
-GV: SGK- SGV - Tài liệu tham khảo - HS: Đọc trớc bài
C- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- KiÓm tra : ( 5 phót)
Câu hỏi: Cách làm bài về vấn đề t tởng đạo lí?
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Khởi động:
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích) (19phút)
- GV thuyÕt tr×nh :
Vấn đề nghị luận chính là t tởng cốt lõi, là chủ
đề của bài văn nghị luận. Chính nó là mạch ngầm làm nên tính thống nhất, chặt chẽ của bài văn.
- HS đọc bài văn SGK 61. Vấn đề nghị luận của bài văn ? Phân tích đánh giá về nhân vật nào ?
Đặt nhan đề khác ?
+ Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa
+ Những phẩm chất, đức tính đẹp đẽ, đáng yêu.
+ “Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ ..”
- Tóm tắt các luận điểm của vấn đề nghị luận?
Thông qua tác phẩm đánh giá anh thanh niên ở tính cách nào ?
- Hình thức của bài nghị luận ?
+ Bố cục 5 phần : Đoạn đầu nhận xét khái quát về các nhân vật trong truyện. Đoạn 2 phân tích tính cách yêu đời, yêu nghề, trách nhiệm cao.
Đoạn 3 phân tích đặc điểm thàm ngời đáng yêu.
Đoạn 4 phân tích đức tính khiêm tốn của anh thanh niên. Đoạn 5 khái quát về nghệ thuật và chủ đề của truyện qua hình tợng anh thanh niên.
- Nhận xét về cách trình bày các luận điểm ở tõng phÇn ?