Côm tõ : 1- Bài tập 1 (133)

Một phần của tài liệu giáo án nv9 chuẩn (Đã sửa( (Trang 364 - 374)

a) ảnh hởng, nhân cách, lối sèng

b) Ngày c) TiÕng

+ Tiếng cời nói xôn xao ....

- Làm bài tập 2 SGK 133 ? Xác định động từ trung tâm của các cụm động từ trong câu ?

+ đã đến gần anh

+ sẽ chạy xô vào lòng anh + sẽ ôm chặt lấy cổ anh + vừa lên cải chính

- Xác định phần trung tâm của cụm tính từ trong đoạn v¨n ?

+ rất Việt Nam + rất bình dị + rất phơng Đông + rất mới, rất hiện đại + sẽ không êm ả

+ phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc.

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1. củng cố: ( 3 phút)

- Nhắc lại khái niệm về ĐT,DT,TT 2. H ớng dẫn về nhà: ( 1phút)

- Chuẩn bị bài luyện tập viết biên bản

2- Bài tập 2 (133) a) đến - đã

b) chạy – sẽ c) ôm – sẽ d) lên – vừa

* Các cụm tính từ :

- Tính từ kết hợp với : rất, quá, lắm, vô cùng, đã, sẽ ...

tạo thành cụm tính từ.

D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- ¦u ®iÓm:...

...

--Tồn tại:...

...

Ngày dạy10/4/2010

TiÕt 149

luyện tập viết biên bản

A- Mục tiêu

1- Kiến thức: Giúp học sinh vận dụng lý thuyết biên bản để viết biên bản hội nghị hoặc sự vụ, cách thức một biên bản.

2- Kỹ năng : Phân biệt biên bản với văn bản hành chính đơn từ hay báo cáo.

3- Thái độ : Có ý thức sử dụng biên bản đúng quy định.

B- Chuẩn bị :

- GV: một số biên bản để thamkhảo - HS: chuẩn bị một số biên bản

C- tiến trình dạy và học :

1- ổn định tổ chức : (1phút)

2- KiÓm tra : ( 2phót) Chuẩn bị bài ở nhà.

3- Bài mới :

Hoạt động của GV- HS Nội dung

* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Ôn tập lý thuyết ( 6 phút)

- Biên bản nhằm mục đích gì ? Ngời viết cần có trách nhiệm và thái độ nh thế nào ?Nêu bố cục phổ biến ? Lời văn trong biên bản ?

- HS trả lời

* Hoạt động 3 : Thực hành viết biên bản (14 phót)

- Đọc nội dung bài : Trao đổi kinh nghiệm học tập môn ngữ văn ?

+ Viết biên bản phải dựa vào các tình tiết

- Nội dung ghi chép đã cung cấp đầy đủ dữ liệu để hình thành một biên bản cha ? Cách sắp xếp nội dung có phù hợp không ?

- Bố cục của biên bản ?

* hoạt động 3 : Th ảo luận theo nhóm (18 phút) - Làm bài tập 3 SGK 136. Hớng dẫn -Biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần-. Thảo luận thống nhất nội dung chủ yếu.

+ Thành phần tham dự

+ Nội dung chủ yếu : (nội dung và kết quả công việc đã làm trong tuần, nội dung công việc cần thực hiện của tuần tới, các phơng tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại thời điểm bàn giao).

- GV hớng dẫn, đôn đốc kiểm tra và uốn nắn những sai sót. Chọn một bài khá đọc cho cả lớp cùng nghe bổ sung những thiếu sót.

- GV giới thiệu một số biên bản thông dụng.

- HS theo dâi

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : ( 3 phút)

Nhắc lại những yêu cầu của biên bản, đặc điểm biên bản.

2- H ớng dẫn về nhà : ( 1 phút)

Tìm mẫu một hợp đồng, tìm hiểu cấu tạo, yêu cầu,

đặc điểm.

I- ¤n tËp lý thuyÕt - Mục đích

- Yêu cầu - Bè côc - Lêi v¨n

II- Viết biên bản : 1- Trao đổi thống nhất

2- Bố cục biên bản + Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Địa điểm và thời gian hội nghị

+ Tên biên bản

+ Thành phần tham dự

+ Diễn biến và kết quả hội nghị + Thời gian kết thúc, thủ tục xác nhận.

III- Thực hành Bài 3 ( 136)

- Thành phần dự họp gồm những ai

- ND bàn giao nh thế nào?( ND kết quả công việc là trong tuần nội dung thực hiện tuần tới )…

D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- ¦u ®iÓm:...

...

--Tồn tại:...

...

Ngày dạy:12/4/2010

TiÕt 150

hợp đồng

A- Mục tiêu

1- Kiến thức Giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm, mục đích và tác dụng của hợp đồng.

2- Kỹ năng : Viết đợc hợp đồng đơn giản.

3- Thái độ : Có ý thức trách nhiệm khi soạn thảo hợp đồng và trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã cam kết.

B- Chuẩn bị :

- GV - HS một số mẫu hợp đồng

C- Lên lớp :

1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- KiÓm tra : ( 2 phót)

Chuẩn bị bài ở nhà.

3- Bài mới :

Hoạt động của Gv- HS Nội dung

* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Đặc điểm của hợp đồng (12 phót)

- HS đọc hợp đồng SGK 137.

-Tại sao cần phải có hợp đồng ?

-Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ yếu gì ? -Những yêu cầu về nội dung và hình thức ?

GV định h ớng :Căn cứ làm hợp đồng nêu các bên hợp đồng (A) và (B) về tên (tổ chức) địa chỉ, điện thoại, tài khoản, mã số thuế, đại diện, chức vụ.

- GV đa ra một số mẫu hợp đồng - Hãy kể một số hợp đồng thờng gặp?

* Hoạt động 2 : Cách làm hợp đồng ( 13 phút) - Đọc bản hợp đồng SGK 137. Phần mở đầu của hợp

đồng gồm những mục nào ?

- Tên của hợp đồng đợc viết nh thế nào ? - Phần nội dung gồm những mục gì ? - Nhận xét cách ghi ?

I- Đặc điểm của hợp đồng 1- VÝ dô :

- Hợp đồng mua bán SGK 2. NhËn xÐt:

+ Để thể hiện trách nhiệm pháp lý của các bên cùng làm một công việc.

+ Nội dung do 2 bên kí hợp đồng

đã thoả thuận với nhau.

+ Ngắn gọn rõ ràng có kí kết hai bên.

II- Cách làm hợp đồng

* Phần mở đầu: Quốc hiệu, tên hợp đồng, cơ sở pháp lí của việc kí hợp đồng

- thời gian địa điểm, hai bên kí hợp đồng

* PhÇn néi dung

-Phần kết thúc có những mục gì ? Lời văn trong hợp

đồng ?

- Lời văn trong hợp đồng phải nh thế nào?

+ HS trả lời dựa vào văn bản.

+ HS đọc ghi nhớ SGK 138- GV nhấn mạnh ND bài.

* hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập (12 phút) - Lựa chọn những tình huống thích hợp ? Giải thích lý do chọn các tình huống đó ?

+ Hợp đồng để cam kết thực hiện giữa bên mua và bên bán.

+ Hợp đồng thống nhất trách nhiệm của Công ty và

Đại lý.

+ Hợp đồng thỏa thuận hai bên cho thuê và bên thuê nhà.

- Ghi lại phần đầu, các mục lớn trong phần nội dung và kết thúc của hợp đồng thuê nhà ?

+ Theo mẫu hợp đồng SGK 137 - Hoạt động nhóm:

- Các nhóm làm BT 2 - Trả lời

- GV nhËn xÐt.

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : ( 3 phút)

-Nhắc lại mục đích của việc làm hợp đồng, những yêu cầu của một hợp đồng hoàn chính.

-Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng đợc thể hiện ở điểm nào ?

2- H ớng dẫn về nhà : ( 2 phút) -Tập viết hợp đồng theo chủ đề tự chọn.

- Soạn bài: Bố của Xi mông.

- Điều khoản cụ thể - Cam kết 2 bên

* PhÇn kÕt thóc

- Đại diện 2 bên kí đóng dấu.

=> Lời văn chính xác rõ ràng

* Ghi nhí SGK III- Luyện tập 1- Bài 1 (139)

- b, c, e cần phải viết hợp đồng

2- Bài 2 (139)

D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- ¦u ®iÓm:...

...

--Tồn tại:...

...

Ngày dạy:13/4/2010

TiÕt 151

bố của xi mông

G.Đơ Mô pa xăng A- Mục tiêu

1- Kiến thức Giúp học sinh tìm hiểu diễn biến tâm trạng của ban nhân

vật chính trong văn bản qua cách miêu tả và kể của nhà văn Mô pa xăng. Giá trị nhân văn của truyện, tấm lòng của các nhân vật.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, cách khai thác các chi tiết để làm rõ tình cảm, tâm hồn các nhân vËt.

3- Thái độ : Giáo dục lòng yêu thơng bè bạn và mở rộng ra là tình yêu thơng con ngời.

B- Chuẩn bị :

- Tham khảo về nhà văn G. đơ Mô pa xăng (tài liệu văn học nớc ngoài).- phiếu học tập - HS: bài soạn

C- tiến trình dạy và học :

1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- KiÓm tra : ( 5 phót)

Câu hỏi: Trang phục và trang bị của Rô- bin - xơn đợc tác giả miêu tả nh thế nào?

Qua đó cho biết Rô - bin - xơn là ngời nh thế nào?

3- Bài mới :

Hoạt động của GV- HS Nội dung

* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu tác giả tác phÈm( 5 phót)

- HS đọc chú thích SGK 142. Giới thiệu Bố của Xi mông ? GV nhấn mạnh một vài nét về nhà văn Pháp (tài liệu tham khảo)

+ Ông mở đầu sự nghiệp sáng tác của mình với truyện “Viên mỡ bò”. Trong khoảng 10 năm cầm bút ông đã để lại sự nghiệp văn học đồ sộ : trên 300 truyện ngắn, 6 tiểu thuyết và một số tác phẩm thuộc thể loại khác. Truyện ngắn của ông nội dung cô

đọng, sâu sắc, hình thức giản dị trong sáng.

+ Phần đầu truyện Bố của Xi mông kể chuyện chị Blăng sốt bị một ngời đàn ông lừa dối sinh ra Xi mông. Vì vậy Xi mông trở thành một đứa trẻ không có bố dới con mắt mọi ngời. Truyện bắt đầu khi Xi mông lúc đó khoảng 7, 8 tuổi lần đầu tiên đến trờng bị đám học trò chế diễu. Em buồn bực, lang thang ra bờ sông, chỉ muốn chết cho xong.

Hớng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản ( 15 phút)

- GV hớng dẫn HS đọc toàn đoạn trích, chú ý phân biệt lời kể chuyện, tả cảnh giọng nói lời đối thoại.

- HS đọc

- GV yêu cầu kể tóm tắt nội dung?

-Căn cứ vào diễn biến của truyện ta có thể chia

đoạn trích thành mấy phần ?

I- Giới thiệu tác giả tác phẩm:

1- tác giả:

2-

Tác phẩm:

* Kể tóm tắt:

* Diễn biến sự việc:

- 4 phÇn:

+ Từ đầu-> khóc hoài: Nỗi đau

đớn tuyệt vọng của Xi mông.

+ Tiếp theo-> một ông bố: Xi mông gặp bác Phi Líp.

+ Tiếp -> Bỏ đi rất nhanh: Bác Phi líp đa Xi mông về nhà, nhận là bố em

+ Còn lại: Ngày hôm sau ở trờng.

Tìm hiểu văn bản( 30 phút)

- Nhân vật Xi mông đợc kể và miêu tả qua đoạn trích là một em bé có nỗi đau đớn. Vì sao?

- GV cho HS đọc đoạn 1.

- Có nỗi đau đó em hành động nh thế nào? Hành

động đó chứng tả điều gì?

- Nỗi đau đớn ấy đợc bộc lộ qua những chi tiết nào

?

- Nhà văn đã kể về tiếng khóc và những giọt nớc mắt, cách nói của Xi mông nh thế nào ?

- HS t×m chi tiÕt.

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí trong đoạn này?

- GV tổng hợp nâng cao :

+ Nỗi đau đớn của một đứa trẻ khiến cho ngời đọc cảm nhận và thông cảm với em, đồng thời có thái

độ và cái nhìn nghiêm khắc với ngời gây ra nỗi đau

đớn đó.

+ Liên hệ với Cuộc chia tay của những con búp bê (líp 7).

GV cho HS đọc đoạn văn " bỗng một bàn tay chắc nịch... bỏ đi rất nhanh"

- Nỗi khổ của Xi - mông đợc giải toả nh thế nào?

- Xi - mông có thái độ và hành động gì khi gặp bác Phi - lÝp?

- ýđịnh của nó xuất phát từ đâu?

Học sinh đọc đoạn cuối

- tìm hiểu thái độ của Xi- mông trớc sự trêu trọc của bọn bạn tinh quái?

-Tóm lại nhân vật Xi - mông là em bé nh thế nào?

Nh©n vËt Bl¨ng sèt (9 phót)

- Đọc đoạn nói về nhân vật Blăng sốt ? Chị đã đợc nhà văn giói thiệu nh thế nào ?

+ Là một trong những cô gái đẹp nhất vùng. Vì

một thời tuổi xâm lầm lỡ bị lừa dối mà sinh ra Xi mông không có bố. Nhng về bản chất chị vẫn là một ngời phụ nữ đức hạnh.

- Bản chất tốt đẹp của Blăng sốt đợc thể hiện qua những chi tiết nào ?

- Hoạt động nhóm tìm chi tiết.

. Đại diện trả lời

III- Tìm hiểu văn bản 1- Nhân vật Xi mông

* Nỗi đau đớn của Xi mông vì bị bạn bè trêu trọc không có bố.

=> Có ý định tự tử thể hiện một quyÕt t©m cao

- Nỗi đau đớn đợc bộc lộ qua nhiều chi tiết miêu tả ý nghĩ và hành động.

+ Tiếng khóc, giọt nớc mắt.

+ Qua cách nói khó khăn đứt quãng hoặc lặp đi lặp lại.

=> Tả diễn biến tâm trạng đứa trẻ trong hoàn cảnh đáng thơng qua hành động, cử chỉ, tiếng khóc phù hợp với lứa tuổi, tính cách của Xi- Mông.

* Tâm trạng khi gặp bác Phi -líp:

- Xi - mông chút đợc nỗi đau khổ của mình

- Nghe lời Phi - líp để đa về nhà.

- muốn bác Phi - líp làm bố

=> Xuất phát một khao khát không có bố

- Khi bạn trêu trọc: quát vào mặt chúng thể hiện rõ niềm hãnh diện

=> Nhân vật đáng thơng trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh.

2. Nh©n vËt B l¨ng - sèt:

* Là một ngời phụ nữ đức hạnh - Tuy nghÌo nhng sèng trong sạch, đứng đắn và nghiêm túc - Thái độ với khách rất đúng mực.

- Nỗi lòng của chị khi chứng kiến tâm trạng của Xi mông

-> Thơng con và đau đớn hổ thẹn cho chÝnh m×nh.

3- Nh©n vËt Phi lÝp;

- GV nâng cao gợi sự đồng cảm của HS Nhân vật bác Phi líp (10 phút)

- Qua đoạn trích em thấy bác Phi lịp là ngời nh thế nào ?ấn tợng đầu tiên về bác là gì ?

+ Là một ngời công nhân cao lớn, râu tóc đen, quăn, có vẻ mặt nhân hậu.

- Tấm lòng nhân hậu của bác Phi líp đợc diễn biễn ra sao ?

- GV khái quát nâng cao về nhân vật.

+ Diễn biến tâm trạng của Phi líp qua các giai

đoạn : Khi gặp Xi mông, trên đờng đa Xi mông về nhà, gặp chị Blăng sốt, lúc đối đáp với Xi mông cho ta hiểu đợc ý nghĩa nhân văn cao cả của truyện, bản chất tốt đẹp của ngời lao động chân chính đã giúp bác có niềm cảm thông sâu sắc trớc những số phận bất hạnh.

* Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết (5 phút) - Mô pa xăng đã thể hiện sắc nét diễn biến tâm trạng của ba nhân vật trong đoạn trích nhằm nhắn nhủ ta điều gì ?

+ Thái độ ứng xử với ngời xung quanh, cần phải có tấm lòng nhân hậu, không nên dửng dng trớc những nỗi đau khổ bất hạnh của ngời khác. Tình cảm nhân ái mà Mô pa xăng tạo cho ngời đọc lòng yêu thơng bè bạn và mở rộng ra là lòng thơng yêu con ngêi.

- Tìm hiểu và phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật cuả truyện ?

- HS đọc ghi nhớ ( SGK)

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : ( 3 phút)

- Nhân vật Xi mông đợc miêu tả nh thế nào? qua thai độ của bọn trẻ bạn của Xi - mông tác giả muốn nhắc nhở điều gì?

2- H ớng dẫn về nhà : ( 2 phút)

- Chuẩn bị bài luyện tập viết hợp đồng

* Là một ngời công nhân có tấm lòng nhân hậu

- An ủi động viên và dẫn em về nhà.

- Nhận làm bố Xi mông.

* Bác Phi líp nhân hậu đã cứu sống Xi mông, nhận làm bố em,

đem lại niềm vui cho em

IV- Tổng kết : - Nội dung t tởng

- Nghệ thuật : diễn biến tâm trạng của ba nhân vật

- Ghi nhí SGK 142

D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- ¦u ®iÓm:...

...

--Tồn tại:...

...

Ngày dạy:16/4/201

TiÕt 152

ôn tập về truyện

I.Mục tiêu

1- Kiến thức Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện đã học ở chơng trình lớp 9. Những hiểu biết về thể loại truyện : trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện và tình huống truyện.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa kiến thức, ý nghĩa của truyện.

3- Thái độ : Cảm nhận nội dung t tởng của truyện, trân trọng, tự hào về quê hơng đất nớc.

II- Chuẩn bị :

- GV: tài liệu tham khảo- Bảng hệ thống về những tác phẩm truyện.

- HS: ôn tập kiến thức - lập bảng hệ thống

III- tiến trình dạy và học :

1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- KiÓm tra : trong giê

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài

*Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS lập bảng hệ thống những tác phẩm truyện đã học ( 17phót)

Tác phẩm Tác giả Tóm tắt nội dung chính

Làng Kim Lân

1948 Qua tâm trạng đau sót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản c khi nghe tin làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ngời nông dân.

Lặng lẽ Sa

Pa NguyÔn

Thành Long 1970

Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kỹ s với anh thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tợng trên núi cao Sa Pa.

Qua đó truyện ca ngợi những con ngời lao động thầm lặng, có cách lối sống cao đẹp, cống hiến hết sức mình cho đất n- íc.

Chiếc lợc

ngà Nguyễn

Quang Sáng 1966

Ông sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và khi ở ở căn cứ. Qua đó ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh cuéc chiÕn tranh.

Bến quê Nguyễn Minh Ch©u

1985

Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời, truyện thức tỉnh ở mọi ngời sự trân trọng những giá

trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống quê hơng.

Những ngôi

sao xa xôi Lê Minh Khuê1971

Cuộc sống chiến đấu của ba cô gái TNXP trên một cao điểm của tuyến đờng Trờng Sơn trong những năm chiến tranh chống Mỹ cứu nớc. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hy sinh nhng rất hồn nhiên, lạc quan của họ.

Nhận xét về hình ành đời sống con ngời Việt Nam qua truyện ( 12 phút)

- Truyện ngắn Việt Nam đợc sắp xếp theo các thời

II- Nhận xét về hình ảnh, đời sống con ng ời Việt Nam qua truyện

kỳ lịch sử nh thế nào?

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp.

+ Cuộc kháng chiến chống Mỹ.

+ Tõ sau 1975.

- Hình ảnh đời sống con ngời Việt Nam đợc phản

ánh qua truyện ?

- Hình ảnh con ngời Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ đợc miêu tả qua những nhân vật nào?

- Nêu những nét nổi bật về tính chất và phẩm chất của mỗi nhân vật?

- Những nhân vật đó họ có nét chung nào?

- Nêu cảm nghĩ về nhân vật để lại cho em ấn tợng sâu sắc nhất?

- HS phát biểu tự do cảm nghĩ của mình) Nêu đặc điểm nghệ thuật của truyện ( 10 phút)

- Về phơng thức trần thuật của các truyện có đặc

điểm nh thế nào ? - Hoạt động nhóm . Đại diện nhóm trả lời . Nhóm khác nhận xét

. GV bổ xung chốt lại vấn đề.

- Nhận xét về tác dụng của hai kiểu trần thuật ? + Kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung đặc biệt miêu tả tâm lý nhân vật (Những ngôi sao xa xôi).

+ Trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật rất tinh tế (Bến quê).

- Về tình huống truyện ?

+ Bến quê - Tình huống nghịch lý + Lặng lẽ Sa Pa – Cuộc gặp gỡ bất ngờ.

+ Làng – Tin đồn

+ Những ngôi sao xa xôi – Cuộc chiến đấu ác liệt

+ Chiếc lợc ngà - Hoàn cảnh đặc biệt

- Em hãy phân tích tình huống truyện của một trong năm truyện để thấy rõ tác dụng của việc lựa chọn tình huống trong truyện ?

+ HS tự nêu và phân tích. GV nhận xét bổ sung

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : ( 3 phút)

-Nhắc lại các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã

- Những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con ngời Việt Nam với t tởng và tình cảm của họ trong nh÷ng thêi kú cã nhiÒu biÕn cè lín lao.

- Hình ảnh con ngời Việt Nam thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp Mĩ đợc thể hiện qua các nhân vật: ông Hai, anh thanh niên, ông Sáu, bé Thu, ba cô gái thanh niên xung phong

=> T/c chung: yêu quê hơng đất n- ớc trung thực hồn nhiên, giản dị sãn sàng cho độc lập dân tộc.

IV- Đặc điểm nghệ thuật của các truyện

- Phơng thức trần thuật + Ngôi kể

+ Ngôn ngữ sinh động + Miêu tả tâm lý nhân vật

- Tình huống truyện

+ Những tình huống độc đáo

Một phần của tài liệu giáo án nv9 chuẩn (Đã sửa( (Trang 364 - 374)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(416 trang)
w