C. Tiến trình tổ chức dạy học
II- Tìm hiểu văn bản a- Nhân vật Thơm
+ Cha và em hy sinh, mẹ bỏ đi
+ Ngọc là ngời thân duy nhất nhng lại là Việt gian
+ Ngọc mua chuộc, lừa dối vợ
=> Hoàn cảnh éo le
nào?
- Thơmđã ở vào một tình thế nh thế nào?
+ Nhng Thơm vẫn cha mất đi bản chất trung thực, lòng tự trọng và tình thơng ngời ở một cô gái gia đình nông dân. Vì thế Thơm quý trọng ông giáo Thái một cán bộ CM. Khi phong trào bị đàn
áp cha và em hy sinh, Thơm ân hận và càng bị giầy vò khi biết Ngọc làm tay sai cho giặc, dẫn quân về
đánh úp cuộc khởi nghĩa.
+ Hình ảnh ngời cha lúc hy sinh, những lời cuối cùng của ông, khẩu súng trao lại cho Thơm, sự hy sinh của em trai, nhất là tình cảnh thơng tâm của ngời mẹ gần nh hóa điên... tất cả đã ám ảnh, dày vò tâm trí cô.
+ Sự băn khoăn nghi ngờ đối với Ngọc càng tăng, cô luôn tìm cách dò xét, nhng Ngọc đều lảng tránh. Thơm vẫn cố níu kéo chút tia hy vọng
- Tình huống xảy ra ở hồi 4 đặt Thơm đứng trớc những sự lựa chọn nào ?
- Tìm chi tiết Thơm cứu Thái và Cửu?
- Hành động của Thơm là hành động nh thế nào?
( chiÕu)
- Qua hành động đó chứng tỏ Thơm là ngời nh thế nào?
- Để làm rõ nội tâm nhân vật nhà văn dùng biện pháp nghệ thuật nào ?
+ Bằng cách đặt nhân vật vào hoàn cảnh và tình huống gây cấn tác giả làm rõ đời sống nội tâm với những nỗi day dứt, đau xót, ân hận để rồi có hành động dứt khoát, đứng hẳn về phía CM.
- Qua sự chuyển biến của nhân vật Thơm tác giả
khẳng định điều gì?
( trong những lúc CM bị đàn áp khốc liệt, CM vẫn không bị tiêu diệt và thức tỉnh đợc cả quần chúng) Các nhân vật Thái, Ngọc, Cửu ( 12 phút)
- ở Hồi 4 bản chất của Ngọc bộc lộ nh thế nào ? + Vốn là một anh nho lại, địa vị thấp kém trong bộ máy cai trị của Pháp. Nuôi tham vọng thỏa mãn lòng ham muốn địa vị, quyền lực và tiền tài. Làm tay sai cho Pháp dẫn giặc về đánh trờng Vũ Lăng căn cứ khởi nghĩa.
+ Dẫn giặc lùng bắt chiến sĩ CM, cố tình che giấu Thơm bản chất và hành động của mình ....
- Qua chi tiết đó cho thấy Ngọc là ngời nh thế nào?
- Đối lập với ngọc
- Thái và Cửu là ngời nh thế nào?
- Họ có bản chất gì?
- Hoạt động nhóm( nhóm nhỏ theo bàn) . Đại diện nhóm trả lời
Tâm trạng:
+ Day dứt, ân hận
+ Băn khoăn, nghi ngờ chồng
=> Phức tạp khó sử
- Cử chỉ, lời nói , hành động:
+ Với Thái, Cửu- lo lắng quan tâm - che giấu, bảo vệ + Với ngọc:Đóng kịch, lừa chồng
=> Hành động dũng cảm khôn ngoan, khéo léo, đứng hẳn về phía cách mạng
=> Trong sáng, trung thực, lơng thiện
b- Các nhân vật Thái, Ngọc, Cửu : - Ngọc : Thù hận cách mạng, làm tay sai cho thực dân -> Bản chất Việt gian.
Tâm địa và tham vọng độc ác.
=> kẻ phản bội + Thái và Cửu:
- Là các chiến sĩ cách mạng yêu nớc, hoạt động bí mật
- Bị truy lùng phải chạy chốn - Dũng cảm, tin vào quần chúng
=> là những ngời cách mạng trung thành, kiên cờng
III. ý nghĩa của văn bản:
1. Néi dung:
2. Nghệ thuật:
. GV đa đáp án
* Hoạt động3 : ý nghĩa của văn bản(5 phút) - Néi dung
- NT trắc nghiệm?
- HS lựa chọn đáp án Bảng tổng kết . H§ nhãm - nèi
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1. Củng cố: (5 phút)
- GV củng cố kiến thức đã học 2. H ớng dẫn học ở nhà : ( 2 phút) - Tập đọc phân vai, trả lời câu hỏi còn lại
- GV giao phiếu học tập
. Dòng nào sau đây nêu đúng những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trÝch?
A. Tạo tình huống và miêu tả tâm lí nh©n vËt
B. Tổ chức đối thoại, Xây dựng nhân vật, tả cảnh, tả tình
C. Miêu tả tâm trạng, sử dụng phong phú các biện pháp tu từ D. Xây dựng tình huống, tổ chức
đối thoại, thể hiện tâm lí và tính cách nhân vật
IV. luyện tập : D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- ¦u ®iÓm:...
...
--Tồn tại:...
...
Ngày dạy:...
TiÕt 163
tổng kết tập làm văn
A- Mục tiêu
1- KiÕn thức
Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu văn bản đã học từ lớp 8 đến lớp 9. Biết phân biệt và sự cần thiết phải phối hợp các kiểu văn bản trong thực tế làm bài hoặc giao tiếp.
2- Kỹ năng Phân biệt kiểu văn bản với thể loại văn học.
3- Thái độ : Nâng cao năng lực tích hợp đọc viết các kiểu văn bản thông dụng.
B- Chuẩn bị :
- Bảng tổng kết kiểu văn bản
C- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- KiÓm tra :
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Các kiểu văn bản đã học trong
chơng trình ngữ văn THCS ( 36 phút) I. Bảng tổng kết:
- Đọc bảng tổng kết SGK 169. Các kiểu văn bản
đã học là kiểu văn bản nào ? Nêu ví dụ ? GV định h ớng
+ Trình bày các sự việc có quan hệ nhân quả
dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa. Biểu hiện con ngời, quy luật đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ.
(bản tin báo chí, bản tờng thuật, tác phẩm lịch sử, tác phẩm văn học truyện, tiểu thuyết, ký sự ...) + Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật , hiện tợng làm cho chúng hiển hiện. Mục đích giúp con ngời cảm nhận và hiểu đợc chúng. (văn tả cảnh, tả
ngời, sự vật, đoạn miêu tả trong tác phẩm tự sự ...) + Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con ngời đối với con ngời, thiên nhiên, xã
hội, sự vật. Mục đích bày tỏ tình cảm và khơi gợi
đồng cảm. (Điện mừng, thăm hỏi, th từ, tác phẩm văn học trữ tình, tùy bút ...)
+ Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc có hại của sự vật hiện t- ợng. Mục đích giúp ngời đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với chúng.
(Thuyết minh sản phẩm hàng hóa, giới thiệu di tích danh lam thắng cảnh ...)
+ Trình bày t tởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con ngời và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ, lập luận. Mục đích thuyết phục mọi ngời tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái xấu cái sai. (Cáo, hịch, chiếu, xã luận, bình luận, tranh luận về một vấn đề ...)
+ Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm pháp lý về các ý kiến của cá nhân họăc tập thể ...
Mục đích đảm bảo quan hệ bình thờng giữa ngời và ngời theo quy định và pháp luật (đơn từ, báo cáo, ...)
- Phân biệt sự khác nhau của các kiểu văn bản trên ?
+ Văn bản miêu tả : có đích là cho thấy các yếu tố nội dung là : Nơi chốn, khách thể, nhân vật (chân dung), ngôn từ miêu tả là các từ tái hiện, biểu hiện, cụ thể.
+ Văn bản tự sự : Đích là kể một chuyện, các yếu tố tự sự là nhân vật, tình huống, hành động, lời kể, kết cục. Ngôn từ tự sự là các động từ hành
động, từ giới thiệu, từ chỉ thời gian.
+ Văn bản nghị luận : Đích là sự thuyết phục,
1- Các kiểu văn bản đã học:
* 6 kiểu văn bản - Tù sù
- Miêu tả
- Biểu cảm - ThuyÕt minh - Nghị luận
- Hành chính công vụ
2. Sự khác nhau của các kiểu văn bản :
- Về phơng thức biểu đạt - về hình thức thể hiện
làm cho phải tin, các yếu tố là luận điểm, luận cứ, lập luận, ngôn từ lập luận thờng là khái niệm trìu tợng, các thuật ngữ, các từ chỉ quan hệ lô gíc ...
- Các kiểu văn bản thay thế đợc cho nhau không?
Tại sao?
- Hãy chỉ ra yếu tố cấu thành các kiểu văn bản khác nhau?
GV: yêu cầu HS đọc kĩ nội dung các bài học các kiểu văn bản đã học.
- Trong một văn bản cụ thể các phơng thức biểu
đạt có thể phối hợp đợc với nhau không?
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : ( 6 phút)
- Hoạt động nhóm:
GV giao phiếu học tập: ( kèm câu hỏi) - đại diện nhóm trình bày
- GV thu phiếu học tập - Nhận xét - nêu đáp án 2- Dặn dò : ( 2 phút) - Ôn tập các câu hỏi còn lại
=> Các văn bản không thể thay thế cho nhau vì phơng thức biểu đạt khác nhau, mục
đích khác nhau.
3. Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau:
+ Tự sự: nguyên nhân, diễn biến kết quả sự việc.
+ Miêu tả: hình tợng về sự vật, hiện tợng đợc miêu tả
+ Biểu cảm: cảm súc cụ thể của ngời viết đối với sự vật, hiện tợng
+ ThuyÕt minh: cung cÊp tri thức khách quan về đối tợng ( cấu tạo, hình dáng, kích thớc) - Cần phân biệt rõ phơng thức biểu đạt và kiểu văn bản.
-> Nh vậy phải có sự phối hợp các phơng thức biểu đạt.
* Mối quan hệ giữa kiểu văn bản và thể loại văn học :
- Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự là khác nhau.
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
-¦u điÓm:...
...
-Tồn tại:...
...
Ngày dạy:...
TiÕt 164
tổng kết tập làm văn
A- Mục tiêu
1- Kiến thức Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu văn bản đã học từ lớp 8 đến lớp 9. Biết phân biệt và sự cần thiết phải phối hợp các kiểu văn bản trong thực tế làm
bài hoặc giao tiếp.
2- Kỹ năng : Phân biệt kiểu văn bản với thể loại văn học.
3- Thái độ : Nâng cao năng lực tích hợp đọc viết các kiểu văn bản thông dụng.
B- Chuẩn bị :
- Bảng tổng kết kiểu văn bản
C- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- KiÓm tra :
3- Bài mới
* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Hệ thống chơng trình tập làm v¨n ( phót)
- Mối quan hệ giữa tập làm văn và văn nh thế nào
?
+ Đọc – Hiểu văn bản và tập làm văn giúp ta mô phỏng học phơng pháp kết cấu, học diễn đạt, gợi ý sáng tạo.
- Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp ích cho em điều gì khi kể chuyện, làm văn miêu tả ?
+ Lựa chọn việc, cảnh.
+ Quan sát và miêu tả ...
- Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh có tác dụng nh thế nào đối với t duy, trình bày một t tởng, một vấn đề ?
+ Cách trình bày luận điểm, đa ra các luận cứ mang tính thuyết phục. Lập luận rõ ràng, trình bày quan điểm của mình rành mạch ...
- Tiếng Việt có quan hệ nh thế nào với tập làm v¨n ?
+ Dùng từ ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, có sự liên kết chặt chẽ giữa câu với câu, đoạn với đoạn.
+ Có cách diễn đạt sinh động, phong phú và giàu tính biểu cảm.
- Các phơng thức biểu đạt có ý nghĩa nh thế nào với rèn luyện kỹ năng làm văn ?