A- Nh×n chung vÒ nÒn v¨n học Việt Nam
III- Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam
2- Quy mô và phạm vi kết
nhiều mặt, hớng tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân và tinh thần dân chủ.
Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam ( 12 phót)
- Những nét đợc coi là đặc sắc của văn học Việt Nam là gì ?
+ Nội dung t tởng và hình thức nghệ thuật * Tinh thần yêu nớc và ý thức cộng đồng là truyền thống nổi bật, nội dung t tởng đậm nét xuyên suốt các thời kỳ phát triển.
* Tinh thần nhân đạo : là truyền thống t tởng sâu đậm phát triển với những biểu hiện phong phú đa dạng.
* Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan thể hiện sức sống và đặc điểm tâm hồn dân tộc.
+ Về quy mô và phạm vi kết tinh nghệ thuật : Những tác phẩm có quy mô không lớn, chú trọng sự tinh tế mà dung dị, có vẻ đẹp hài hòa.
(chú ý so sánh với TP văn học Trung Quốc đồ sộ : Hồng Lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa ...)
- HS đọc ghi nhớ
tinh nghệ thuật
* Ghi nhí :
Sơ lợc về một số thể loại văn học ( 37 phút)
- Đọc SGK 194. Nhìn chung về loại, thể và nguyên tắc phân chia thể loại văn học ?
+ Thể loại văn học là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một dạng hình thức văn bản và phơng thức chiếm lĩnh đời sống.
+ Căn cứ vào đặc điểm của hiện tợng đời sống đợc miêu tả trong tác phẩm, phơng thức chiếm lĩnh thực tại của tác giả, cách thức tổ chức tác phẩm và lời văn ta chia ra các thể loại văn học.
+ Sáng tác văn học gồm 3 loại : Tự sự, trữ tình và kịch.
Ngoài ra có nghị luận
- Các thể loại văn học dân gian ?
+ Các thể tự sự dân gian : thần thoại, truyền thuyết, cổ tÝch
+ Tr÷ t×nh d©n gian : ca dao, d©n ca + Sân khấu dân gian : chèo, tuồng + Tục ngữ : dạng đặc biệt của nghị luận - Các thể thơ ?
+ Thơ có nguồn gốc Trung Hoa : Thể cổ phong ThÓ §êng luËt
(Nhận dạng hai bài thơ Côn Sơn ca và qua Đèo Ngang)
+ THơ có nguồn gốc dân gian : Thể thơ lục bát Song thất lục bát
B- Sơ l ợc về một số thể loại văn học :
- Căn cứ phân chia các thể loại văn học.
- Gồm 3 loại. Loại rộng hơn thể, bao gồm nhiều thể.
I- Một số thể loại văn học dân gian :
II Một số thể loại văn học trung
đại
1- Các thể thơ
a) Thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Hoa
b) Thể thơ có nguồn gốc dân gian 2- Các thể truyện, ký
(Nhận dạng qua ca dao và Sau phút chia ly)
- Truyện ký viết bằng chữ Hán có những tác phẩm nào ? Néi dung chÝnh ?
+ Truyện ký chữ Hán : Truyền kỳ mạn lục Hoàng Lê nhất thống chí Thợng kinh ký sự
+ Nội dung : đậm yếu tố tởng tợng, hoang đờng kỳ ảo, các nhân vật lịch sử, các vị anh hùng ...
- Đặc điểm của truyện thơ Nôm ?
+ Tiểu thuyết bằng thơ (có cốt truyện, có nhân vật, lời kÓ ...)
- Văn học trung đại có thể văn mang tính chất công vụ cha ? Đặt dới dạng nào ?
+ Tính chất công vụ chủ yếu là nghị luận : chiếu, biểu, cáo, hịch ...
Chiếu dời đô
Hịch tớng sĩ Bình Ngô đại cáo
- Thể loại trong văn học hiện đại có sự biến đổi nh thế nào ?
+ Kịch nói đợc du nhập.
+ Báo chí phát triển thúc đẩy thể loại phóng sự + Phê bình văn học trở thành hoạt động độc lập
+ Truyện ngắn, tiểu thuyết tiếp nối trung đại nhng có sự đổi mới về đề tài, nhân vật, đợc nhìn nhận miêu tả
trong tính cá thể, có tính cách tâm trạng, số phận của từng cá nhân.
+ Thể tùy bút mang đậm dấu ấn tác giả.
+ Thể thơ đa dạng, nội dung cảm xúc đổi mới, phơng thức biểu cảm sáng tạo hình ảnh, cấu trúc câu thơ ... có sự đổi mới.
- HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò(5’)
1- Củng cố : So sánh truyện ngăn “Bến quê” – Nguyễn Minh Châu với “Ngời con gái Nam Xơng” – Nguyễn Dữ về phơng thức trần thuật và xây dựng nhân vật
2- H ớng dẫn về nhà : Ôn tập thi học kỳ theo hệ thống các bài ôn tập.
- Truyện truyền kỷ và truyện ch-
ơng hồi
3- Truyện thơ Nôm : Truyện Kiều của Nguyễn Du 4- Một số thể văn nghị luận
III- Một số thể loại văn học hiện
đại - Kịch nói - Phãng sù
- Phê bình văn học
- Truyện ngắn, tiểu thuyết - ThÓ tuú bót
- Thể thơ ...
* Ghi nhí : SGK 201
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- ¦u ®iÓm:...
...
--Tồn tại:...
...
Ngày dạy:...
TiÕt 169 + 170
Trả bài kiểm tra tiếng việt + văn
A- Mục tiêu
1- Kiến thức Giúp học sinh thấy đợc những kiến thức tiếng Việt đã vận dụng làm bài kiểm tra : Khởi ngữ, thành phần biệt lập, các biện pháp tu từ ... Những kiến thức về truyện hiện đại Việt Nam trong ch-
ơng trình kỳ II.
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích và đánh giá tác dụng của các hình thức nghệ thuật. Kỹ năng cảm thụ truyện hiện đại Việt Nam.
3- Thái độ : Lòng yêu thích bộ môn, có nhận thức đúng về nội dung của các kiến thức ngữ văn đã học.
B- Chuẩn bị :
- Đề bài, đáp án, biểu điểm,, nhận xét đánh giá.
- Ôn tập tiếng Việt, truyện hiện đại Việt Nam.
C- tiến trình dạy và học : 1- ổn định tổ chức : 2- KiÓm tra : 3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Nhận xét, đánh giá bài kiểm tra tiếng Việt ( phót)
- GV thông qua đáp án, biểu điểm hai phần trắc nghiệm và tự luËn
+ Phần trắc nghiệm (3 điểm) + PhÇn tù luËn (7 ®iÓm).
+ Đáp án bài soạn tiết 158.
- GV đánh giá u nhợc điểm của bài làm tiếng Việt ?
+ Ưu điểm : Các nội dung kiến thức về liên kết câu, biện pháp tu từ, thành phần biệt lập đều nắm vững, xác định đúng trong các câu thơ, đoạn văn sử dụng.
+ Trình bày rõ ràng, ít tẩy xoá, không có trờng hợp hỉểu sai yêu cầu.
+ Phần tự luận đã làm hoàn chỉnh.
+ Kết quả đạt cao.
+ Nhợc điểm : Một số bài làm sai cả phần trắc nghiệm khách quan. Xác định câu không có khởi ngữ cha chính xác, còn nhầm lẫn
+ Đặc biệt phần tự luận làm quá ngắn gọn, cha đúng yêu cầu, cha gạch chân đủ các từ ngữ dùng liên kết. Câu 2 mới chỉ ra câu có hàm ý, còn hàm ý của câu cha đủ.
+ Chữ viết rất xấu, sai nhiều lỗi chính tả, chữ thiếu nét, thiếu dÊu.
- Học sinh xem bài làm và sửa sai vào vở.
- Giáo viên công bố điểm, ghi vào sổ. Đọc bài của Lơng Thị Mĩ
I- Đề kiểm tra tiếng Việt : 1- Yêu cầu của bài kiểm tra :
2- Đánh giá nhận xét bài làm :
- ¦u ®iÓm
- Nhợc điểm :
4- Kết quả, đọc bài khá
- HS xem lại bài của mình - Kết quả :
Giái = Khá = TB = YÕu =
* Hoạt động 2 : Nhận xét, đánh giá bài viết văn ( phút) - GV thông qua đáp án, biểu điểm hai phần trắc nghiệm + Câu 1 có 4 ý : bao gồm đề tài, ngời kể chuyện, tình huống và nội dung của một cuộc dối thoại trong truyện Làng của Kim L©n.
+ Câu 2 : Yêu cầu nêu đúng chi tiết, lý do của sự kiện, ý nghĩa của sự việc, biện pháp nghệ thuật trong truyện Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng.
+ Câu 3 : Yêu cầu xác định điểm nhìn, chất trữ tình, tình huống và ý nghĩa của đoạn đối thoại trong truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
- Giáo viên thông qua đáp án biểu điểm phần tự luận ?
+ Câu 1 : Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng của truyện Bến quê (đáp án tiết 155).
+ Câu 2 : Cảm nghĩ về nhân vật Phơng Định trong Những ngôi sao xa xôi (đáp án tiết 155).
- GV cho HS chép dàn bài bài tự luận vào vở
II- Đề kiểm tra truyện hiện đại :
1- Yêu cầu của bài kiểm tra :
* Phần trắc nghiệm
* PhÇn tù luËn : - Dàn bài
- GV đánh giá u nhợc điểm của bài kiểm tra thơ truyện hiện
đại ?
+ Ưu điểm : Các bài đều xác định đúng.
+ Phần tự luận có ý thức viết thành bài văn ngắn hoàn chỉnh, nêu đợc những luận điểm chính, có dẫn chứng cụ thể.
+ Đã nêu ngắn gọn hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng của truyện ngắn Bến quê.
+ Nhợc điểm : Một số bài làm sai cả phần trắc nghiệm khách quan. Không điền đợc câu 2
+ Phần tự luận cha viết hoàn chỉnh, sai nhiều trắc nghiệm, chữ viết cẩu thả
+ Chữ viết rất xấu, sai nhiều lỗi chính tả, chữ thiếu nét, thiếu dÊu.
- Học sinh xem bài làm và sửa sai vào vở.
- Giáo viên công bố điểm, ghi vào sổ
2- Đánh giá nhận xét bài làm :
- ¦u ®iÓm
- Nhợc điểm :
4- Kết quả, đọc bài khá
- HS xem lại bài của mình - Kết quả :
Giái = Khá = TB = YÕu =
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò(5’) 1- Củng cố : Sửa những lỗi sai trong bài viết
2- Dặn dò : ôn tập và tìm hiểu kiến thức ngữ văn trọng tâm
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- ¦u ®iÓm:...
...
--Tồn tại:...
...
Ngày dạy:...
TiÕt 171- 172
kiểm tra tổng hợp cuối năm (Đề do Phòng Giáo dục và Đào tạo ra)
--- Ngày dạy:...
TiÕt 173 + 1734
th (điện) chúc mừng, thăm hỏi
A- Mục tiêu
1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc mục đích, tình huống, cách viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
2- Kỹ năng : Viết đợc th (điện) chúc mừng thăm hỏi trong từng trờng hợp.
3- Thái độ : Bộc lộ tình cảm chân thành của mình với ngời nhận.
B- Chuẩn bị :
- Xem kỹ mẫu th (điện) trong SGK C- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : 2- KiÓm tra :
Chuẩn bị bài ở nhà.
3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Những trờng hợp cần viết th điện chúc mõng, th¨m hái ( 15 phót)
- HS đọc hợp đồng SGK 202. Xem xét các bức th (điện) chóc mõng, th¨m hái ?
+ Trờng hợp a, b – Chúc mừng + Trờng hợp c, d – Thăm hỏi.
- Gửi th (điện) chúc mừng, thăm hỏi trong hoàn cảnh nào ? Để làm gì ? Nếu có điều kiện đến tận nơi chúc mừng, thăm hỏi có cần gửi th (điện) không ? Tại sao ? Cách viết th điện chúc mừng, thăm hỏi ( 25 phút) - Đọc thầm ba bức điện SGK 202.
- Nội dung th (điện) chúc mừng khác thăm hỏi nh thế nào ?
+ Đều có phần ngời gửi và ngời nhận.
+ Lý do gửi th (điện), bộc lộ suy nghĩ, tình cảm với tin vui hoặc buồn.
+ Khác nhau : Lời chúc mừng và lời thăm hỏi chia buồn.
- Diễn đạt các nội dung thờng gặp trong th (điện) ? + Nhân dịp xuân về, mừng thọ, sinh nhật, tin ngời mất, lũ lụt thiên tai ...
+ Xúc động, tự hào, vui sớng, phấn khởi, lo lắng, xót th-
ơng, khâm phục ...
+ Chúc sức khỏe, chúc sống lâu, chúc hạnh phúc, thành
đạt, học tập tốt, niềm cảm thông, vợt qua khó khăn ...
* hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập ( 30 phút)
- Hoàn chỉnh ba bức điện ở mục II.1 theo mẫu. Trình bày theo yêu cầu ?
Hoạt động nhóm :
- Các tình huống cần viết th (điện) chúc mừng hoặc thăm hái ?
- Hoàn chỉnh bức điện mừng theo mẫu của bu điện với tình huống tự đề xuất ?
I- Những tr ờng hợp cần viết th (điên) chúc mừng, thăm hỏi - Chóc mõng
- Th¨m hái
- Vai trò, tác dụng, mục đích II- Cách viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi
- Gièng nhau
- Khác nhau
* Cụ thể hóa các nội dung diễn đạt trong từng bức th (điện)
- Lý do cần viết th (điện) - Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
* Ghi nhí SGK 204.
III- Luyện tập
- HS 4 nhóm trình bày ba bức điện SGK 204. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ?
- GV kÕt luËn :
+ Nội dung th (điện) phải nêu đợc lý do, lời chúc mừng, lời thăm hỏi và mong muốn ngời nhận điện sẽ có những
1- Bài 1 (204) - Th¨m hái
điều tốt lành.
+ Th điện viết ngắn gọn, xúc tích, tình cảm phải chân thành.
- Xác định các tình huống ?
+ Điện chúc mừng -> Phóng thành công tàu vũ trụ + Điện chúc mừng -> Tái đắc cử nguyên thủ.
+ Điện thăm hỏi -> Trận động đất ở một số nớc.
+ Th (điện) chúc mừng -> Bạn thân đạt HS giỏi + Th (điện) chúc mừng -> Thành công luận án.
- Hoàn chỉnh một bức điện theo mẫu của bu điện ? Hoạt động nhóm :
+ Chọn lý do (mừng), có lời chúc phù hợp, nội dung ngắn gọn, xúc tích, bộc lộ tình cảm.
- HS trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung ?
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò(5’) 1- Củng cố : Đọc thuộc nội dung ghi nhớ về th (điện) chóc mõng, th¨m hái.
2- H ớng dẫn về nhà : Tham khảo và tập viết th (điện) chóc mõng th¨m hái
2- Bài 2 (205) a) Điện chúc mừng b) Điện chúc mừng c) Điện thăm hỏi d) Th (điện) chúc mừng e) Th (điện) chúc mừng 3- Bài 3 (205)
- Ngêi nhËn - Lý do - Lêi chóc - Mong muèn.
- Ngời gửi
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- ¦u ®iÓm:...
...
--Tồn tại:...
...
Ngày dạy:...
Ngày dạy:...
TiÕt 169 + 170
Trả bài kiểm tra Hocj
A- Mục tiêu
1- Kiến thức Giúp học sinh thấy đợc những kiến thức tiếng Việt đã vận dụng làm bài kiểm tra : Khởi ngữ, thành phần biệt lập, các biện pháp tu từ ... Những kiến thức về truyện hiện đại Việt Nam trong ch-
ơng trình kỳ II.
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích và đánh giá tác dụng của các hình thức nghệ thuật. Kỹ năng cảm thụ truyện hiện đại Việt Nam.
3- Thái độ : Lòng yêu thích bộ môn, có nhận thức đúng về nội dung của các kiến thức ngữ văn đã học.
B- Chuẩn bị :
- Đề bài, đáp án, biểu điểm,, nhận xét đánh giá.
- Ôn tập tiếng Việt, truyện hiện đại Việt Nam.
C- tiến trình dạy và học : 1- ổn định tổ chức : 2- KiÓm tra : 3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 :
+ Đáp án do Phòng Giáo dục biên soạn.
- GV đánh giá u nhợc điểm của bài làm ?
+ Ưu điểm : Các nội dung kiến thức liên quan tới các nội dung đã nêu đều nắm vững, xác định đúng trong các câu thơ,
đoạn văn, tác phẩm sử dụng.
+ Trình bày rõ ràng, ít tẩy xoá, không có trờng hợp hỉểu sai yêu cầu.
+ Phần tự luận đã làm hoàn chỉnh. Bài viết có cảm xúc, sắp xếp bài theo trình tự hợp lý, có bố cục rõ ràng. Mỗi một khổ thơ đều nêu luận điểm, sau đó mới dùng dẫn chứng minh hoạ.
III- Đề kiểm tra chất l ợng : 1- Yêu cầu của bài kiểm tra : - Các kiến thức liên quan : + Khởi ngữ
+ PhÐp tu tõ + Phép tổng hợp + VB nhËt dông + Con cò
+ Mùa xuân nho nhỏ + Chó sói và cừu ...
+ Bến quê
+ Bàn về đọc sách
+ Rô bin xơn ngoài đảo hoang + Sang thu
2- Đánh giá nhận xét bài làm : - ¦u ®iÓm
+ Phần TNKQ xác định đúng + Phần tự luận xác định rõ đề và