- Nhân vật Nhĩ ở vào hoàn cảnh đặc biệt: Sống những ngày đau ốm cuối cùng trên giờng bệnh tại nhà
- Vẻ đẹp của bãi bồi bên sông nay mới phát hiện nhng lại không tới đ- ợc.
- Nhờ con thì con lại mải chơi.
* Những tình huống nghịch lý đó bộc lộ điều tác giả muốn nói :
- Nhận thức về cuộc đời : cuộc sống và số phận con ngời chứa đựng nh÷ng ®iÒu bÊt thêng.
- Gửi gắm một suy ngẫm : Ngời ta h- ớng tới những điều cao xa mà vô tình không biết những vẻ đẹp gần gũi.
2- Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ trên gi ờng bệnh : a) Cảm nhận về vẻ đẹp thiên nhiên
nhận nh thế nào, bắt đầu từ đâu ?
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả đó? Tại sao tác giả đặt nhân vật vào hoàn cảnh nh vậy?
GV b×nh
- Đọc đoạn cảnh chăm sóc Nhĩ của Liên và suy nghĩ của Nhĩ. Hoàn cảnh của Nhĩ bệnh tật hiểm nghèo kéo dài, mọi sự phải trông vào sự chăm sóc của vợ con. Trong buổi sáng đó nh bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra rằng thời gian của đời mình chẳng còn bao lâu nữa.
+ Câu hỏi của Nhĩ với Liên “đêm qua gần sáng em có nghe thấy gì không ?”, “Hôm nay là ngày mấy rồi em nhỉ ?”
+ Liên cảm nhận điều ấy và lảng tránh trả lời.
- Từ hoàn cảnh của mình Nhĩ phát hiện ra quy luật giống nh nghịch lý của đời ngời. Đầu tiên là cảm nhận của anh về Liên ?
- HS đọc đoạn tiếp " ngời cha ."…
- Trong những ngày cuối cùng của cuộc đời Nhĩ mong íc ®iÒu g×?
- Tại sao Nhĩ có niềm khao khát đó? Có ý nghĩa nh thế nào?
- Nhĩ nhận ra vẻ đẹp bình dị đó khi nào?
- Nhĩ thực hiện ớc mơ của mình bằng cách nào?
- Mơ ớc đó có thực hiện đợc không?
- HS trả lời
- Hình ảnh cuối truyện tác giả tập trung miêu tả
cử chỉ nhân vật Nhĩ với vẻ khác thờng điều đó có ý nghĩa gì?
+ Đò ngang chạm mũi đất Nhĩ đu mình giơ cánh tay gầy guộc khoát khoát -> Biểu hiện sự nôn nóng thúc giục cậu con trai mau lên kẻo lỡ chuyến đò, càng tô đậm niềm khao khát của anh.
- Thành công về nghệ thuật của truyện ngắn Bến quê ?
- Nêu các hình ảnh có nghĩa biểu tợng trong tác phÈm ?
. Hoạt động nhóm: ( 3 phút) . Đại diện nhóm trả lời
. Nhóm khác nhận xét, bổ xung-> GV chốt lại.
- Màu hoa bằng lăng - màu nớc sông
- Sắc màu bờ bãi dới nắng thu
=>Cảnh vật theo tầm nhìn của Nhĩ từ gần đến xa, tạo thành không gian có chiÒu réng, s©u.
- Cảm nhận bằng cảm xúc tinh tế.
b) Những suy ngẫm của Nhĩ từ hoàn cảnh của mình:
- Cảm nhận về Liên
+ Ngời vợ giàu tình yêu thơng, tần tảo và đức hy sinh.
+ Nơi nơng tựa chính là gia đình - Niềm khao khát đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông :
+ Sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thờng mà sâu xa của đời sống hay bị con ngời lãng quên vô
t×nh.
+ Quy luật phổ biến của đời ngời :
“Con ngời ta trên đờng đời thật khó tránh đợc những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình”
=> Thức tỉnh mọi ngời hớng về cái giá trị đích thực giản dị mà gần gũi.
3- Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật của Bến quê :
- Sáng tạo hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tợng :
+ Biểu tợng cho vẻ đẹp của đời sống, của quê hơng xứ sở trong những cái gần gũi bình dị
+ Biểu tợng cho sự sống tàn lụi trong những ngày cuối cùng của đời Nhĩ.
+ Biểu tợng cho cái vòng vèo chùng chình trên đờng đời
* hoạt động 3 : Tổng kết ( 5 phút)
- Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu
đã chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm gì
của nhà văn ?
* Hoạt động 4 : Củng cố- Dổn dò :
1- Củng cố : ( 3 phút)
- Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm và nêu chủ đề của truyện
- Nêu những thành công NT truyện ngắn của NguyÔn Minh Ch©u
2- H ớng dẫn về nhà : ( 1 phút) - Nắm chắc nội dung cơ bản
- Bình luận truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Ch©u.
- Chuẩn bị bài ôn tập TV
+ ý nghĩa thức tỉnh con ngời III- Tổng kết :
- Néi dung :
Suy ngẫm, trải nghiệm về con ngời và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi ngời sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gẫn gũi của cuộc sống quê hơng.
- Nghệ thuật : Miêu tả tâm lý tinh tế, nhiều hình ảnh giàu tính biểu tợng, cách xây dựng tình huống, trần thuật tâm trạng nhân vật
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- ¦u ®iÓm:...
...
--Tồn tại:...
...
Ngày dạy:...
TiÕt 137+138
ôn tập phần tiếng việt
A- Mục tiêu
1- Kiến thức Hệ thống các khái niệm về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tờng mình hàm ý. Học sinh nhận diện và vận dụng.
2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng hệ thống kiến thức, tập nhận diện và
đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các kiến thức đó.
3- Thái độ : Trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B- Chuẩn bị :
- GV: Bảng hệ thống kiến thức.
-HS: Đọc trớc các yêu cầu bài tập
C- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- KiÓm tra : ( KT trong giê) 3- Bài mới :
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS ôn tập khởi ngữ và thành phần biệt lập ( 14 phút)
- HS nhắc lại khái niệm ?
- Hoạt động nhóm ( nhóm ngẫu nhiên)
. Đọc yêu cầu bài tập 1 ghi kết quả vào phiếu học tập theo yêu cầu bài tập ?
. Đại diện nhóm trả lời GV treo đáp án . NhËn xÐt
GV : yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của BT.
GV viết mẫu: Bến quê là một câu chuyện về cuộc
đời vốn rất bình dị quanh ta. Với những nghịch lí không dễ gì hoà giải, hình nh trong cuộc sống hôm nay ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống nh hoặc gần giống nh số phận của Nhĩ…
- Tìm thành phần biệt lập? Thành phần tình thái?
Hệ thống liên kết câu, liên kết đoạn( 15 phút) - Đọc bài tập SGK . Các từ ngữ thể hiện phép liên kết nào ? Nêu tác dụng ?
+ Lặp từ ngữ : cô bé + ThÕ : Nã, thÕ
+ Nối : Nhng, nhng, rồi, và
+ Đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tởng : Tiếng lanh canh gõ trên nóc hang -> Liên tởng “có cái gì vô
cùng sắc xé không khí”. “Ngời Pháp .... Nã Phá
Luân -> đồng nghĩa với “1 ngời Mỹ ... Hoa Thịnh
§èn”.
- Chỉ rõ liên kết nội dung, hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết giới thiệu Bến quê ?
GV hớng dẫn HS nghi kết quả vào bảng tổng kết.
- Lập bảng tổng kết.