Tìm hiểu văn bản 1- Tình huống kịch và ý

Một phần của tài liệu giáo án nv9 chuẩn (Đã sửa( (Trang 402 - 406)

C. Tiến trình tổ chức dạy học

II- Tìm hiểu văn bản 1- Tình huống kịch và ý

* Tình huống kịch

- Công bố kế hoạch mở rộng sản xuất và phơng án làm ăn mới.

- Những phản ứng gay gắt

ơng thức tổ chức đã trở nên lỗi thời. Những công bố của Việt liên tiếp gây bất ngờ và bị phản ứng gay gắt của nhiều ngời.

- Trình bày những phản ứng của từng nhân vật ? Tại sao họ lại phản ứng ? Những lý do họ đa ra có hợp lý không ?

+ Trởng phòng tổ chức lao động, trởng phòng Tài vụ : liên quan đến biên chế đến quỹ lơng.

+ Quản đốc phân xởng Trơng : vì nó liên quan đến hiệu quả tổ chức, quản lý khi Việt khẳng định không cần chức vụ đó.

+ Phó giám đốc Nguyễn Chính : ngày càng gay gắt Chính dựa vào cấp trên, vào nguyên tắc, vào nghị quyết của Đảng uỷ Xí nghiệp.

- Nhận xét về tình huống vở kịch ?

+ Từ tình huống căng thẳng, xung đột càng quyết liệt thể hiện mâu thuẫn giữa hai tuyến nhân vật tiên tiến, dám nghĩ dám làm và bảo thủ máy móc, chứng tỏ muốn mở rộng quy mô sản xuất phải có nhiều thay đổi mạnh mẽ, đồng bộ.

- Tình huống ngày càng căng thẳng, xung đột càng lúc càng gay gắt bất ngờ.

- Hai tuyến nhân vật thể hiện mâu thuẫn cơ bản của vở kịch : một bên là yêu cầu đổi mới một bên là sức cản trở của những nguyên tắc, cơ chế, phơng thức sản xuất cũ, xơ cứng lạc hậu và đặt ra vấn đề cơ bản của vở kịch là gì ?

+ Không thể kh kh giữ lấy các nguyên tắc, cơ chế đã

trở thành lạc hậu mà phải mạnh dạn thay đổi phơng thức tổ chức, quản lý để thúc đẩy sản xuất phát triển,

đừng chạy theo chủ nghĩa hình thức mà cần coi trọng thực tiễn, coi trọng hiệu quả thiết thực của công việc.

+ Lúc ấy ngời ta hay nói nhiều đến tập thể và nhiều khi quan niệm ấu trĩ cái gọi là “tập thể” cản trở sự phát triển. Vở kịch nhấn mạnh không có thé chủ nghĩa tập thể chung chung. Cái “chúng ta” đợc tạo thành từ những cái “tôi” cụ thể. Vì thế cần quan tâm một cách thiết thực đến quyền sống, đến quyền lợi của mỗi cá

nh©n con ngêi.

Phân tích tính cách các nhân vật ( 25 phút)

- Tính cách của các nhân vật trong kịch đợc bộc lộ từ

®©u ?

+ Hành động, ngôn ngữ của chính họ (chú ý đây là

điểm khác với cách bộc lộ tính cách nhân vật ở truyện hay thơ).

- Giám đốc Hoàng Việt đợc thể hiện là ngời nh thế

* ý nghĩa của vấn đề :

- Đặt ra trong tình hình

đất nớc ta lúc bấy giờ có ý nghĩa thực tiễn lớn lao.

Nó là vấn đề cấp thiết của thực tế đời sống, thực tế xã hội và có ý nghĩa trực tiếp đối với sự phát triển của đất nớc.

2- Tính cách các nhân vËt

* Hoàng Việt:

Trung thực, thẳng thắn, dám nghĩ dám làm.

nào ?

+ Một ngời lãnh đạo có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, dám nghĩ dám làm vì sự phát triển của xí nghiệp và quyền lợi của anh em công nhân. Ang cũng là ngời trung thực thẳng thắn kiên quyết đấu tranh với niềm tin vào chân lý.

- Trình độ chuyên môn của kỹ s Lê Sơn ?

+ Một kỹ s có năng lực, có trình độ chuyên môn giỏi, từng gắn bó nhiều năm cùng xí nghiệp. Dù biết cuộc

đấu tranh sẽ rất khó khăn nhng anh vẫn chấp nhận, sẵn sàng cùng Hoàng Việt cải tiến toàn diện hoạt động của

đơn vị.

- Tiêu biểu cho tuyến nhân vật thứ hai là ai ?

+ Tiêu biểu cho loại ngời máy móc, bảo thủ nhng cũng gian ngoan, nhiều mánh khoé. Nguyễn Chính luôn vin vào cơ chế, các nguyên tắc dù đã trở thành lạc hậu để chống lại sự đổi mới. Anh ta khéo luồn lọt và xu nịnh cấp trên.

+ Quản đốc phân xởng Trơng : Một ngời suy nghĩ và làm việc nh cái máy, khô cằn tình ngời, thích tỏ ra quyền thế, hách dịch với anh chị em công nhân.

Xu thế phát triển và kết thúc truyện ( 15 phút)

- Cảm nhận của em về cuộc đất tranh giữa hai phái

đổi mới và bảo thủ, về xu thế phát triển của vở kịch ? + Cuộc đấu tranh giữ hai phái là cuộc đấu tranh có tính tất yếu và gay gắt. Tình huống xung đột mà vở kịch nêu lên là vấn đè nóng bỏng của thực tiễn sinh

động. Các quan niệm, cách làm mới, táo bạo ở giai

đoạn đầu tiên nhiên sẽ vấp phải nhiều cản trở.

+ Cuộc đấu tranh này gay go nhng cuối cùng phần thắng sẽ thuộc về cái mới, cái tiến bộ. Cách nghĩ, cách làm của các nhân vật thuộc phái đổi mới phù hợp với yêu cầu thực tế đời sống, thúc đẩy sự phát triển đi lên của xã hội. Họ không đơn độc mà đợc sự ủng hộ của số

đông công nhân.

- ý nghĩa của tình huống kịch và cảm nhận về vẻ đẹp của những con ngời chính trực trong cuộc đấu tranh giữa cái cũ và mới ?

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò(7’) 1- Củng cố : Đọc ghi nhớ SGK

2- H ớng dẫn về nhà : Tham khảo đề

“Sách bồi dỡng ngữ văn 9”.

* Kỹ s Lê Sơn :

Có năng lực trình độ chuyên môn giỏi, sẵn sàng đấu tranh.

* Phó giám đốc Nguyễn ChÝnh :

Máy móc, bảo thủ, xu nịnh

* Phó quản đốc phân x - ởng Tr ơng :

Thích quyền thế, hách dịch.

3- Xu thế phát triển và kết thúc của xung đột kịch

- Là cuộc đấu tranh có tính tất yếu và gay gắt.

- Cái mới, cái tiến bộ sẽ thắng cái bảo thủ lạc hậu.

- Ca ngợi vẻ đẹp của nh÷ng con ngêi chÝnh trùc.

D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- ¦u ®iÓm:...

...

--Tồn tại:...

...

Ngày dạy:...

TiÕt 167 + 168 tổng kết phẦN VĂN A- Mục tiêu

1- Kiến thức Giúp học sinh hệ thống văn bản và tác phẩm văn học

đã học. Hình thành những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam, các bộ phận văn học, các thời kỳ lớn, những đặc sắc nổi bật về t tởng nghệ thuật.

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm văn học

3- Thái độ : Củng cố và hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kỳ. Vận dụng những hiểu biết để đọc và hiểu đúng.

B- Chuẩn bị :

- Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học.

C- tiến trình dạy và học : 1- ổn định tổ chức :

2- KiÓm tra : 2- Bài mới :

Hoạt động của GV- HS Nội dung

* Hoạt động 1 : Khởi động - giới thiệu bài(1’)

* Hoạt động 2 : Hệ thống về thể loại văn học ( 10 phút)

- Kể tên những thể loại văn học mà em biết ? + Truyền thuyết, cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, dân ca, chèo ...

+ Truyện truyền kỳ, truyện chơng hồi, thơ thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, song thất lục bát ...

+ Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kịch, nghị luận ...

Nhìn chung về văn học Việt Nam ( 15 phút) - Đọc SGK 186. Nhận định về vị trí, giá trị của nền văn học Việt Nam ?

+ Văn học Việt Nam ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự vận động của lịch sử dân tộc.

+ Làm nên đời sống văn hóa tinh thần của đất nớc, phản chiếu tâm hồn, t tởng, tính cách cuộc sống của con ngời dân tộc Việt Nam.

+ Văn học Việt Nam phong phú về số lợng tác phẩm và tác giả.

- Nhìn vào bảng thống kê VHVN đợc tạo thành từ bộ phận nào? Đợc viết bằng những loại văn tự nào ? Chủ yếu sử dụng ở từng thời kỳ ra sao ? + Gồm 2 bộ phận lớn : Văn học dân gian Văn học viết

- Đọc mục 1 SGK 187. Giới thiệu những nét chung về văn học dân gian ?

+ Đợc hình thành từ thời xa xa, tiếp tục đợc bổ sung, phát triển trong các thời kỳ lịch sử.

+ Là sản phẩm của nhân dân chủ yếu là bình dân. Vì không phải là tiếng nói của mỗi cá nhân nên VHDG chỉ chọn những tiêu biểu chung.

+ Đợc lu truyền chủ yếu bằng cách truyền miệng, thờng có dị bản.

+ Có vai trò nuôi dỡng tâm hồn, trí tuệ của nhân dân là kho tàng cho văn học viết khai thác phát triển.

+ VHDG bao gồm văn học của nhiều dân tộc

Một phần của tài liệu giáo án nv9 chuẩn (Đã sửa( (Trang 402 - 406)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(416 trang)
w