D. Rút kinh nghiệm sau gìp dạy
III. Tìm hiểu bài ( tiếp)
+ Cò đứng quanh nôi + Cò vào trong tổ
+ Con ngủ yên thì cò cũng ngủ
+ Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi.
=> Từ lời ru cánh cò đi vào tiềm thức tuổi thơ qua một loạt hình ảnh liên tởng, tởng t- ợng.
=>Hình ảnh thơ lung linh vẻ đẹp bất ngờ, diễn tả một suy tởng sâu xa. Biểu tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ đầy dịu dàng và bền bỉ của ngời mẹ.
c) Đoạn 3 :
đồng hành hay một cử chỉ cụ thể của ngời mẹ mà hình ảnh đó đã đợc khái quát, phát triển thành biểu tợng. Đó là biểu tợng gì trong
đoạn 3 ? Đọc các câu thơ chứng tỏ điều đó ?
- Từ sự thấu hiểu lòng mẹ nhà thơ đã khái quát một quy luật của tình cảm. Đọc câu thơ
khái quát ?
+ Nguyễn Duy cũng đã viết :
“Cái cò sung chát đào chua Câu ca mẹ hát gió đa về trời Con đi trọn kiếp con ngời Vẫn không đi hết mấy lời mẹ ru”
- Từ xúc cảm về tình mẹ con, bài thơ đã mở ra nhiều suy tởng?
+ Bài thơ trở lại âm hởng lời ru và đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tợng con cò có trong nh÷ng lêi ru Êy :
* Về con cò trong lời ru
* Về cuộc đời con ngời trong sự đùm bọc,
âu yếm của ngời mẹ.
* Về cuộc đời lớn lên trởng thành từ chiếc nôi và lời ru.
*
hoạt động 3 : Những đặc sắc nghệ thuật (5 phót)
- Hoạt động nhóm :
- Trong phần tìm hiểu về nội dung bài thơ em có nhận xét gì về tác dụng của thể thơ, hình
ảnh thơ trong bài ? .Đại diện nhóm trả lời .GV nhận xét bổ sung.
- Dựa vào ghi nhớ và cảm nhận của em, hãy trình bày nội dung em nhận thức đợc qua hai tiết học ?
“Dù ở gần con
... Cò sẽ tìm con, cò mãi yêu con.”
=> Biểu tợng cho tấm lòng ngời mẹ, luôn bên con và mãi yêu con.
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
=> Tình mẹ con bền vững, rộng lớn sâu sắc.
- Âm hởng lời ru và đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tợng con cò trong những lời ru Êy.
2- Đặc sắc về nghệ thuật :
- Thể thơ :
- Hình ảnh thơ : Giàu ý nghĩa biểu tợng mà rất gần gũi quen thuộc và có giá trị biểu cảm.
IV- Tổng kết : - Ghi nhí SGK 48 4. Củng cố: ( 3 phút)
- Hình ảnh co cò trong khổ 2,3 đợc nhắc đến nh thế nào?
5. H ớng dẫn học bài : ( 1phút) - Nắm chắn nội dung
- Chuẩn bị bài: cách làm bài nghị luận về một t tởng đạo lí ……….
Giảng : 9C:………. 9A………..
TiÕt 113 + 114
Cách làm bài văn
nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý
I- Mục tiêu
1- Kiến thức Giúp HS thực hành tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
đề t tởng đạo lý. Các bớc phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý.
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý.
Vận dụng thực hành rút ra những đặc điểm chung và riêng.
3- Thái độ : Hiểu sâu sắc những t tởng đạo lý truyền thống của dân tộc ta.
II- Chuẩn bị :
-GV:SGV- SGK - Dàn bài văn 9 - HS: Đọc trớc các đề.
III- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : (1phút) 9C: tổng số 30 vắng lí do… … 9A: tổng số 27 vắng lí do .… …
2- KiÓm tra : ( 5phót)
Đề bài: thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí?
Đáp án: phần ghi nhớ ( SGK - 36) 3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của một
đề bài văn nghị luận ( 19 phút)
- HS đọc đề bài SGK 51. Các đề bài có điểm gì giống nhau, chỉ ra điểm giống nhau đó ? + §Ò 1,4,6 : PhÈm chÊt tèt
+ Đề 2 : Biết ơn tổ tiên + Đề 10 : Thơng yêu cha mẹ + Đề 5, 7 : ý chí học tập
+ Đề 8 : Cái hại của hút thuốc + Đề 9 : Lòng biết ơn thầy cô
+ Đề 3 : Bàn về tranh giành và nhờng nhịn
- Điểm khác nhau giữa các đề ? + Đề 1,3,10 – Có mệnh lệnh
+ Còn lại là đề mở không có mệnh lệnh - Khi nào đề cần có mệnh lệnh, khi nào không
?
I- Đề bài nghị luận về một vấn đề t t ởng
đạo lý :
* Đề bài ( sgk)
-Giống:Chứa đựng các khái niệm về t t- ởng, đạo lý
Khác:- Có mệnh lệnh hoặc không có mệnh lệnh
+ Đề có mệnh lệnh cần thiết khi đối tợng bàn luận là một t tởng thể hiện trong một truyện ngụ ngôn.
+ Còn đề chỉ nêu lên một t tởng đạo lý là
đã ngầm đòi hỏi ngời viết lấy t tởng đạo lý ấy làm nhan đề bài nghị luận.
- So sánh với đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống ?
+ Đề nghị luận về t tởng đạo lý có chứa
đựng khái niệm đòi hỏi lý giải bằng trí tuệ
đánh giá đúng sai chứ không chỉ nêu biểu hiện, nguyên nhân, biện pháp khắc phục.
* hoạt động 2 : Thực hành ra đề (15 phót)
- Hoạt động nhóm :
+ Mỗi nhóm ra 2 đề bài. (có thể tham khảo một số đề bài của sách tham khảo).
+ Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV đánh giá cho
®iÓm.
- Cá nhân mỗi em ra một đề.
- GV gọi HS trình bày, đánh giá cho điểm
- Đòi hỏi lý giải bằng trí tuệ đánh giá đúng sai.
* Thực hành ra đề : SGK
4- Củng cố ( 3 phút)
- Sự khác nhau bài nghị luận t tởng đạo lí và bài nghị luận về một sự việc hiện t- ợng. 5- H ớng dẫn về nhà : ( 2 phút)
- Tìm hiểu các bớc làm bài nghị luận t tởng đạo lí.
………..
Giảng : 9C:………. 9A………..
TiÕt 114
Cách làm bài văn
nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý
I- Mục tiêu
1- Kiến thức Giúp HS thực hành tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
đề t tởng đạo lý. Các bớc phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý.
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý.
Vận dụng thực hành rút ra những đặc điểm chung và riêng.
3- Thái độ : Hiểu sâu sắc những t tởng đạo lý truyền thống của dân tộc ta.
II- Chuẩn bị :
-GV:SGV- SGK - Dàn bài văn 9 - HS: Đọc trớc các đề.
III- tiến trình dạy và học :
1- ổn định tổ chức : (1phút) 9C: tổng số 30 vắng lí do… … 9A: tổng số 27 vắng lí do .… …
2- KiÓm tra : ( KiÓm tra trong giê) 3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận về vấn đề t tởng, đạo lý (29 phút) - Nêu các bớc khi làm bài nghị luận nói chung ?
+ Tìm hiểu đề + T×m ý + Lập dàn bài
+ Viết bài hoàn chỉnh và sửa chữa - Tìm hiểu đề cần tìm hiểu từ suy nghĩ ?
- Việc tìm ý cho bài văn chính là việc giải thÝch c©u tôc ng÷ ? C©u tôc ng÷ thêng cã những nghĩa gì ?
+ Nghĩa đen và nghĩa bóng.
+ Nghĩa bóng :
Nớc – mọi thành quả hởng thụ Nguồn – ngời làm ra thành quả
+ “uống nớc nhớ nguồn” là đạo lý của ngời hỏng thụ thành quả với “nguồn” của thành quả.
+ “Nhớ nguồn” : lơng tâm trách nhiệm với nguồn, là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối sáng tạo, là không vong ân bội nghĩa, là học nguồn sáng tạo thành quả mới.
+ Đạo lý này là sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị vật chất và tinh thần, là nguyên tắc của ngời Việt Nam
- HS lập dàn bài chi tiết dựa vào dàn bài sơ
lợc SGK. GV kiểm tra đôn đốc, gọi HS trình bày phần chuẩn bị, đánh giá cho điểm. Rút ra dàn bài chung: