-NguyÔn §×nh ChiÓu (1822-1888).
- Cuộc đời gặp nhiều trắc trở, có nghị lực sống cao đẹp.
- Tấm gơng sáng ngời về lòng yêu nớc và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm.
2- Truyện Lục Vân Tiên:
- Là truyện thơ Nôm - Cốt truyện 4 phần:
. Lục Vân Tiên đánh cớp cứu Kiều Nguyệt Nga
. Lục Vân Tiên gặp nạn và đợc cứu gióp.
+ Truyện kết cấu thông thờng chơng hồi xoay quanh diễn biến cuộc đời nhân vật chính nhằm truyền dạy đạo lý làm ngời nên ngời tốt đợc phù hộ, kẻ xấu phải bị trừng trị
+ Tác phẩm có tính chất một thiên tự truyện, nhiều yếu tố trùng hợp với cuộc đời tác giả. Nhng NĐC không đợc nh Lục Vân Tiên nên Lục Vân Tiên là nhân vật lý tởng của
Đồ Chiểu là nơi nhà thơ gửi gắm ớc mơ và khát vọng của mình.
+ Nội dung truyện đề cao đạo lý làm ngời : ca ngợi tình nghĩa con ngời với con ngời ... Đề cao tinh thần nghĩa hiệp sẵn sàng cứu khốn phò nguy. Thể hiện khát vọng của nhân dân h- ớng tới lẽ công bằng, thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà...
+ Với tính chất truyện để kể hơn là để đọc nên chú trọng hành động nhân vật hơn là tả
nội tâm vì vậy dễ đi vào đời sống tinh thần ng- êi d©n.
* hoạt động 2 : Hớng dẫn đọc và tìm hiểu
đại ý đoạn trích (5 phút) - GV: Hớng dẫn HS đọc
-HS: Đọc đoạn thơ. Nội dung chính của đoạn chính là gì ?
GV: Kiển tra một vài từ khó.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn trích ( 8 phót)
-GV: Trong đoạn trích đợc chia làm mấy phÇn? Néi dung tõng phÇn?
-GV: Yêu cầu HS đọc 14 câu thơ đầu?
GV: đọc đoạn trích em cảm nhận Lục Vân Tiên là ngời nh thế nào?
-GV: cho HS theo dõi tranh minh hoạ (SGK- 110)
- Lục Vân Tiên đợc tác giả miêu tả ở mấy tình huèng ?
HS: trả lời?
-GV: Hành động đánh cớp của Lục Vân Tiên?
. Kiều Nguyệt Nga gặp nạn mà vẫn giữ
lòng chung thủy.
. Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau
- Kết cấu ớc lệ gần nh khuôn mẫu.
- Có tính chất tự truyện.
- Đề cao đạo lý làm ngời
- Chú trọng hành động nhân vật nên dễ nhí, dÔ thuéc.
II- Tìm hiểu đoạn trích : 1- Đọc giải thích từ khó : 2- Đại ý :
Trên đờng về nhà thăm cha mẹ trớc khi lên kinh đô ứng thi gặp bọn cớp hoành hành, Lục Vân Tiên đã đánh tan bọn cớp cứu Kiều Nguyệt Nga.
III. Đọc - hiểu đoạn trích:
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
Hành động: + Bẻ cây làm gậy + Nhằm xông vô
+ Tả đột hữu xung
t×m chi tiÕt?
GV: nhận xét về hành động đó?
=> Bộc lộ rõ tính cánh anh hùng, thể hiện tấm lòng vì nghĩa.
=>Hành động của con ngời vì nghĩa quên thân, cái tài của bậc anh hùng, sức mạnh bênh vực kẻ yếu.
- Đọc đoạn Hỏi ai ... anh hùng Thái độ lời nói và cách c xử của Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga nh thế nào ?tìm chi tiết?
+ “Hỏi ai than khóc ...” -> Hỏi han, an ủi + “Đáp rằng ... lâu la” -> Trấn an họ.
+ Gạt đi khi họ định trả ơn, từ chối lời mời về nhà.
- Khi Nguyệt Nga bày tỏ đền ơn Lục.. nói nh thế nào? tìm chi tiết?
- Em đánh giá nh thế nào về câu nói đó?
( GVmở rộng đó cũng là quân niêm. của Nguyễn Du " anh hùng tiếng đã gọi rằng
Giữa đờng thấy sự bất bình mà tha"
- Em phát biểu cảm nghĩ của mình về Lục Vân Tiên?
- GV mở rộng nâng cao :
Lục Vân Tiên là một nhân vật có nhiều chi tiết, yếu tố trùng hợp với cuộc đời tác giả, vì vậy tác phẩm có tính chất tự truyện. Nhng NĐC không có thuốc tiên, không thi đỗ trạng nguyên và cầm quân thắng lợi nh Lục Vân Tiên. Do đó nhà thơ đã gửi gắm ớc mơ khát vọng của mình vào nhân vật -> Nhân vật Lục Vân Tiên là nhân vật lý tởng.
* hoạt động 4 : Hớng dẫn phân tích nhân vật Kiều Nguyệt Nga (10 phút)
- Đọc lại đoạn Kiều Nguyệt Nga trả lời Lục Vân Tiên ?
+ Cách xng hô khiêm nhờng
+ Cách nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thớc.
+ Cách trình bày vẫn đề rõ ràng, khúc triết, vừa đáp ứng đầy đủ điều thăm hỏi của Lục Vân Tiên vừa thể hiện chân thành niềm cảm kích, xúc động của mình.
- Nguyệt Nga cũng hiểu rõ đợc việc chịu ơn của mình, khâm phục sự khảng khái, hào hiệp của Lục Vân Tiên, cụ thể qua lời văn nào ?
+ “TiÕt tr¨m n¨m ...
*Thái độ c xử với Kiều Nguyệt Nga Khoan khoan ngồi đó chớ ra
Nàng là phận gái ta là phận trai
=> Bộc lộ t cánh ngời chính trực hào hiệp.
- làm ơn há..
Kiến ngãi bất vi..
Phi anh hùng..
=> Làm việc nghĩa là bổ phận là lẽ đơng nhiên -> đó là cách c sử nghĩa hiệp của ngời anh hùng.
-> Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài. Đó là hình ảnh đẹp, hình
ảnh lí tởng mà tác giả gửi gắm niềm tin và ớc mơ của mình.
2- Nhân vật Kiều Nguyệt Nga : Tha rằng..
Làm con Quân tử..
Tiện thiếp..
Chút tôi..
=> Ngôn ngữ mộc mạc, xng hô, cách nói năng, cách trình bày vấn đề -> Là một cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức.
+ “Lấy chi cho phỉ ....”
- Thông qua cách xng hô, nói năng, c xử của Kiều chứng tỏ Kiều Nguyệt Nga là ngời nh thế nào ?
- GV mở rộng, chuyển ý :
Kiều Nguyệt Nga sau này từ nguyện gắn bó cuộc đời với Lục Vân Tiên, không chịu lấy con của thái s, dám liều mình để giữ trọn ân tình thủy chung với chàng. Nếu Lục Vân Tiên là chàng trai trọng nghĩa khinh tài “làm ơn há dễ mong ngời trả ơn” thì Nguyệt Nga là ngời con gái trọng tình trọng nghĩa “ơn ai một chút chẳng quên”. Vì vậy cả hai nhân vật đều đợc nhân dân dành cho nhiều tình cảm mến yêu.
* hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá nghệ thuật miêu tả nhân vật và ngôn ngữ của đoạn trÝch (9 phót)
- Nhân vật Kiều Nguyệt Nga và Lục Vân Tiên
đợc miêu tả chủ yếu qua yếu tố nào ? hành
động, cử chỉ bên ngoài hay nội tâm ? Mụcđích của nhà thơ ?
+ Qua hành động, cử chỉ, lời nói
+ NĐC sáng tác mục đích truyền dạy đạo lý, chỉ để truyền miệng, học trò ghi chép lại và lu truyền trong nhân dân. Vì thế nhân vật ít khắc hoạ ngoại hình cũng ít miêu tả nội tâm.
+ Đặt nhân vật vào tình huống cụ thể để bộc lộ tính cách qua lời nói, cử chỉ, hành động ...
- Cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Đình Chiểu ? (có thể so sánh với Nguyễn Du).
+ Ngôn ngữ bình dân, nhiều khẩu ngữ : Thái
độ của Lục vân Tiên qua 2 sự việc (lũ cớp, KiÒu ...)
- HS đọc ghi nhớ
- Là ngời chịu ơn, tìm cách trả ơn.
- Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân t×nh.
3- Nghệ thuật miêu tả nhân vật và ngôn ngữ:
- Miêu tả nhân vật qua cử chỉ, hành động lêi nãi.
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, phù hợp với diễn biến truyện.