NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
1. Nhân hai số nguyên dương
?1
a/ 12.3 = 36 b/ 5.120 = 600
Ví dụ:
a/ 5. 7 = 35 b/ 12. 5 = 60.
HOẠT ĐỘNG 2 : QUY TẮC NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ÂM (20 Phút) (1). Mục tiêu
-HS biết được quy tắc nhân hai số nguyên âm - Biết hiểu và vận dụng quy tắc để giải bài tập (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1
GV cho HS làm ?2
Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu, rút ra nhận xét, dự đoán kết quả hai tích cuối.
GV viết lên bảng : 3. (-4) = 2.(-4) = 1.(-4) = 0.(-4) = (-1).(-4) = (-2).(-4) =
GV : Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số (-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào?
HS: Các tích tăng dần 4 đơn vị ( hoặc giảm (-4) đơn vị).
GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đóan kết quả hai tích cuối?
(-1)(-4) = 4 (-2).(-4) = 8
GV khẳng định: (-1)(-4) = 4
(-2).(-4) = 8 là đúng.
2. Nhân hai số nguyên âm:
?2
3. (-4) = -12 2.(-4) =-8 1.(-4) =-4 0.(-4) = 0 (-1).(-4) =4 ( -2).(-4) = 8
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?
HS: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
GV: Yêu cầu HS làm ?3 Bước 2
GV: Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
GV: Như vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau → Kết luận:SGK
GV yêu cầu HS làm bài 7/ 91 SGK:
thêm f/ (-45) . 0
GV: Hãy rút ra quy tắc:
* Nhân một số nguyên với số 0?
HS: Nhân một số với 0 kết quả bằng 0.
* Nhân 2 số nguyên cùng dấu?
HS:Nhân hai số nguyên cùng dấu ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau.
* Nhân 2 số nguyên khác dấu?
HS:Nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu
“ –“ trước kết quả tìm được.
GV: Cho HS họat động nhóm: Làm bài tập 79/ 91 SGK. Từ đó rút ra nhận xét:
+Quy tắc dấu của tích.
+Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì tích như thế nào? Khi đổi dấu hai thừa số của tích thì tích như thế nào?
Rút nhận xét như phần chú ý SGK/ 91.
GV kiểm tra bài làm của 2, 3 nhóm.
Đại diện nhóm lên trình bày.
HS nhận xét, GV nhận xét.
GV: Sau khi kiểm tra bài làm của các nhóm, đưa phần “ Chú ý” lên bảng phụ.
GV cho HS làm ?4
cho a là một số nguyên dương. Hỏi b là số nguyên dương hay nguyên âm nếu:
a/ Tích a.b là một số nguyên dương.
b/ Tích a.b là một số nguyên âm.
Quy tắc : SGK/ 90.
Ví dụ: (-4).(-25) = 4.25 = 100 (-12).(-10) = 120.
?3
a/ 5. 17 = 8 5 b/ (-15). (-6) =15.6 = 90 3. Kết luận:SGK/90
Bài 7 SGK/ 91:
a/ (+3) .(+9) = 27 b/(-3).7 = -21 c/ 13.(-5) = -65 d/ (-150).(-4) = 600 e/ (+7). (-5) = -35 f/ (-45). 0 =0 Kết luận:SGK/ 90 a.0 = 0.a = 0
Nếu a, b cùng dấu:a.b = a b. Nếu a,b khác dấu : a. b = - a b. Bài 79/ 91 SGK:
27.(-5) = -135 (+27).(+5) = + 135 (-27).(+5) = -135 (-27).(-5) = +135 (+5).(-27) = -135.
Chú ý : SGK/ 91
?4
a/ b là số nguyên dương . b/ b là số nguyên âm.
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (5p)
GV: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên?
So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng.
Cho HS làm bài tập 82/ 92 SGK Đáp án:
Muốn nhân hai số nguyên ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau, đặt dấu “ +” trước kết quả tìm được nếu 2 số cùng dấu, đặt dấu “ –“ trước kết quả nếu hai số khác dấu.
Bài 82/ 92 SGK:
a) (-7).(-5) > 0 b) (-17).5 < (-5).(-2) c) (+19).(+6) < (-17).(-10) 5.2. Hướng dẫn học tập:
-Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên. Chú ý (-).(-) →(+).
-Bài tập về nhà 83, 84 / 92 SGK; 120→125 / 69, 70 SBT.
6.PHỤ LỤC Tiết 62 Tuần 21 Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu ( âm x âm = dương) 1.2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân.
-Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên ( thông qua bài toán chuyển động).
1.3. Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
-Giúp các em yêu thích bộ môn hơn 2. NỘI DUNG HỌC TẬP
-Giải bài tập áp dụng quy tắc Nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu 3. CHUẨN BỊ:
3.1.Gv: Bảng phụ.
3.2.Hs: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng:
Ghép trong bài mới.
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : BÀI TẬP CŨ (20 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh cũng cố lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
-Học sinh hiểu và vận dung các quy tắc để giải bài tập được (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
LUYỆN TẬP
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Để củng cố lại hai quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu chúng ta đi vào tiết học hôm nay.
Bước 2:
Điền các dấu “ +” “-‘ thích hợp vào ô trống:
-Gợi ý điền cột 3 “ dấu của ab” trước.
-căn cứ vào cột 2 và cột 3, điền dấu cột 4 “ dấu của ab2”
(Cho HS hoạt động nhóm) Bước 3:
điền số vào ô trống cho đúng:
a -15 13 7
b 6 -7 -8
ab -39 28 -36 8
Bước 4
(Cho HS hoạt động nhóm)
-GV yêu cầu một nhóm trình bày bài giải của mình, rồi kiểm tra thêm một vài nhóm khác.
HS nhận xét, GV nhận xét.
Mở rộng: Biểu diễn các số 25, 36, 49, 0 dưới dạng tích hai số nguyên bằng nhau.
Nhận xét gì về bình phương của mọi số?(HS:
Bình phương của mọi số đều không âm)
Vào bài
Bài 84/ 92 SGK:
Dấu
của a Dấu
của b Dấu của
ab Dấu của
ab2 +
+ - -
+ - + -
+ - - +
+ + - - Bài 86/ 93 SGK:
g Cột (2) : ab = -90
gCột 3, cột 4, cột 5, cột 6: xác định dấu của thừa số, rồi xác định GTTĐ của chúng.
Bài 87/ SGK 93:
32 = (-3)2 = 9 25 = 52 = (-5)2 36 = 62 = (-6)2 49 = 72 = (-7)2 0 = 02
HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP MỚI (20 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh cũng cố lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
-Học sinh hiểu và vận dung các quy tắc để giải bài tập được (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC