Nhân hai số nguyên dương

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 159 - 162)

NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

1. Nhân hai số nguyên dương

?1

a/ 12.3 = 36 b/ 5.120 = 600

Ví dụ:

a/ 5. 7 = 35 b/ 12. 5 = 60.

HOẠT ĐỘNG 2 : QUY TẮC NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ÂM (20 Phút) (1). Mục tiêu

-HS biết được quy tắc nhân hai số nguyên âm - Biết hiểu và vận dụng quy tắc để giải bài tập (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ

(3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1

GV cho HS làm ?2

Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu, rút ra nhận xét, dự đoán kết quả hai tích cuối.

GV viết lên bảng : 3. (-4) = 2.(-4) = 1.(-4) = 0.(-4) = (-1).(-4) = (-2).(-4) =

GV : Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số (-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế nào?

HS: Các tích tăng dần 4 đơn vị ( hoặc giảm (-4) đơn vị).

GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đóan kết quả hai tích cuối?

(-1)(-4) = 4 (-2).(-4) = 8

GV khẳng định: (-1)(-4) = 4

(-2).(-4) = 8 là đúng.

2. Nhân hai số nguyên âm:

?2

3. (-4) = -12 2.(-4) =-8 1.(-4) =-4 0.(-4) = 0 (-1).(-4) =4 ( -2).(-4) = 8

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?

HS: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.

GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?

HS: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.

GV: Yêu cầu HS làm ?3 Bước 2

GV: Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm thế nào?

HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.

GV: Như vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau → Kết luận:SGK

GV yêu cầu HS làm bài 7/ 91 SGK:

thêm f/ (-45) . 0

GV: Hãy rút ra quy tắc:

* Nhân một số nguyên với số 0?

HS: Nhân một số với 0 kết quả bằng 0.

* Nhân 2 số nguyên cùng dấu?

HS:Nhân hai số nguyên cùng dấu ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau.

* Nhân 2 số nguyên khác dấu?

HS:Nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu

“ –“ trước kết quả tìm được.

GV: Cho HS họat động nhóm: Làm bài tập 79/ 91 SGK. Từ đó rút ra nhận xét:

+Quy tắc dấu của tích.

+Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì tích như thế nào? Khi đổi dấu hai thừa số của tích thì tích như thế nào?

Rút nhận xét như phần chú ý SGK/ 91.

GV kiểm tra bài làm của 2, 3 nhóm.

Đại diện nhóm lên trình bày.

HS nhận xét, GV nhận xét.

GV: Sau khi kiểm tra bài làm của các nhóm, đưa phần “ Chú ý” lên bảng phụ.

GV cho HS làm ?4

cho a là một số nguyên dương. Hỏi b là số nguyên dương hay nguyên âm nếu:

a/ Tích a.b là một số nguyên dương.

b/ Tích a.b là một số nguyên âm.

Quy tắc : SGK/ 90.

Ví dụ: (-4).(-25) = 4.25 = 100 (-12).(-10) = 120.

?3

a/ 5. 17 = 8 5 b/ (-15). (-6) =15.6 = 90 3. Kết luận:SGK/90

Bài 7 SGK/ 91:

a/ (+3) .(+9) = 27 b/(-3).7 = -21 c/ 13.(-5) = -65 d/ (-150).(-4) = 600 e/ (+7). (-5) = -35 f/ (-45). 0 =0 Kết luận:SGK/ 90 a.0 = 0.a = 0

Nếu a, b cùng dấu:a.b = a b. Nếu a,b khác dấu : a. b = - a b. Bài 79/ 91 SGK:

27.(-5) = -135 (+27).(+5) = + 135 (-27).(+5) = -135 (-27).(-5) = +135 (+5).(-27) = -135.

Chú ý : SGK/ 91

?4

a/ b là số nguyên dương . b/ b là số nguyên âm.

5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (5p)

GV: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên?

So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng.

Cho HS làm bài tập 82/ 92 SGK Đáp án:

Muốn nhân hai số nguyên ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau, đặt dấu “ +” trước kết quả tìm được nếu 2 số cùng dấu, đặt dấu “ –“ trước kết quả nếu hai số khác dấu.

Bài 82/ 92 SGK:

a) (-7).(-5) > 0 b) (-17).5 < (-5).(-2) c) (+19).(+6) < (-17).(-10) 5.2. Hướng dẫn học tập:

-Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên. Chú ý (-).(-) →(+).

-Bài tập về nhà 83, 84 / 92 SGK; 120→125 / 69, 70 SBT.

6.PHỤ LỤC Tiết 62 Tuần 21 Ngày dạy:

1. MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức:

-Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu ( âm x âm = dương) 1.2. Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân.

-Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên ( thông qua bài toán chuyển động).

1.3. Thái độ:

-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.

-Giúp các em yêu thích bộ môn hơn 2. NỘI DUNG HỌC TẬP

-Giải bài tập áp dụng quy tắc Nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu 3. CHUẨN BỊ:

3.1.Gv: Bảng phụ.

3.2.Hs: Bảng nhóm.

4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng:

Ghép trong bài mới.

4.3. Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1 : BÀI TẬP CŨ (20 Phút) (1). Mục tiêu

-Học sinh cũng cố lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

-Học sinh hiểu và vận dung các quy tắc để giải bài tập được (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

LUYỆN TẬP

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

Để củng cố lại hai quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu chúng ta đi vào tiết học hôm nay.

Bước 2:

Điền các dấu “ +” “-‘ thích hợp vào ô trống:

-Gợi ý điền cột 3 “ dấu của ab” trước.

-căn cứ vào cột 2 và cột 3, điền dấu cột 4 “ dấu của ab2”

(Cho HS hoạt động nhóm) Bước 3:

điền số vào ô trống cho đúng:

a -15 13 7

b 6 -7 -8

ab -39 28 -36 8

Bước 4

(Cho HS hoạt động nhóm)

-GV yêu cầu một nhóm trình bày bài giải của mình, rồi kiểm tra thêm một vài nhóm khác.

HS nhận xét, GV nhận xét.

Mở rộng: Biểu diễn các số 25, 36, 49, 0 dưới dạng tích hai số nguyên bằng nhau.

Nhận xét gì về bình phương của mọi số?(HS:

Bình phương của mọi số đều không âm)

Vào bài

Bài 84/ 92 SGK:

Dấu

của a Dấu

của b Dấu của

ab Dấu của

ab2 +

+ - -

+ - + -

+ - - +

+ + - - Bài 86/ 93 SGK:

g Cột (2) : ab = -90

gCột 3, cột 4, cột 5, cột 6: xác định dấu của thừa số, rồi xác định GTTĐ của chúng.

Bài 87/ SGK 93:

32 = (-3)2 = 9 25 = 52 = (-5)2 36 = 62 = (-6)2 49 = 72 = (-7)2 0 = 02

HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP MỚI (20 Phút) (1). Mục tiêu

-Học sinh cũng cố lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

-Học sinh hiểu và vận dung các quy tắc để giải bài tập được (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng

(3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 159 - 162)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(268 trang)
w