RÚT GỌN PHÂN SỐ
2. NỘI DUNG BÀI HỌC
-Rút gọn phân số 3. CHUẨN BỊ:
3.1.Gv: Bảng phụ.
3.2.Hs: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 :BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu
- HS cũng cố rút gọn phân số -Vận dụng để giải được bài tập (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Để củng cố lại cách rút gọn một phân số.
Chúng ta đi vào tiết học hôm nay Bước 2:
HS1: Nêu quy tắc rút gọn 1 phân số? Việc rút gọn phân só là dựa trên cơ sở nào?
Rút gọn phân số :
Vào bài
I. Sửa bài tập cũ:SGK/ 13.
Việc rút gọn phân số dựa trên tính chất cơ bản của phân số
LUYỆN TẬP 1
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 270
450
− ; 26 156
−
−
HS2: Thế nào là phân số tối giản.Đổi ra mét vuông 25 dm2 ; 36 dm2; 450dm2; 575 cm2
GV: Yêu cầu HS nói rõ cách rút gọn các phân số.
Hỏi 1 m2 bằng bao nhiêu dm2, bằng bao nhiêu cm2.
HS nhận xét bài của bạn GV cho điểm HS.
270 3 450 5
− = − ; 26 1 156 6
− =
− 25 dm2 = 25
100 m2 = 1 4m2 36 dm2 = 36
100m2 = 9 25m2 450 cm2 = 450
10000m2 = 9 200m2 575 cm2 = 557
10000m2 = 23 400m2 HOẠT ĐỘNG 2 :BÀI TẬP MỚI (25 Phút)
(1). Mục tiêu
- HS cũng cố rút gọn phân số -Vận dụng để giải được bài tập (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ3: Bài tập mới Bước 1:
Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các số sau đây: 9 15 60; ;
33 9 95
−
−
GV: Để tìm được các cặp phân số bằng nhau ta nên làm như thế nào?
Hs: Trước hết ta rút gọn phân số đến tối giản Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 21/ 15 SGK.
Bước 2:
Trong các phân số sau, tìm phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại:
7 12 3 9 10 14
; ; ; ; ;
42 18 18 54 15 20
− − −
− −
Bước 3:
Điền số thích hợp vào ô vuông
Học sinh làm việc cá nhân rồi cho biết kết quả.
Gv:Yêu cầu tính nhẩm ra kết quả và giải thích
II. Bài tập mới:
Bài 20/ 15 SGK:
9 3 3
33 11 11
− =− =
− 15 5
9 =3
60 60 12
95 95 19
− −
= =
−
Bài 21/ 15 SGK:
Rút gọn các phân số:
7 1
12 6
− = − ; 12 2 18 =3
3 3 1
18 18 6
− −
= =
− ; 9 1
54 6
− = − 10 2
15 3
− =− ; 14 7 20 10=
Vậy 7 3 9
42 18 54
− = = −
− Và 12 10
18 15
=−
−
Do đó phân số cần tìm là 14 20 Bài 22/ 15 SGK:
2 40
3= 60 ; 3 45 4= 60
cách làm.
Hs: Ta có thể tính bằng hai cách:
Cách 1: Ta nhân chéo chia dọc
Cách 2: Ta sử dụng các tính chất cơ bản của phân số để tìm
Gọi HS đọc tóm tắt đềbài 26SBT/7:
GV: Làm thế nào để tìm được số truyện tranh?
Hs: Ta lấy tổng số sách trừ đi tổng số sách Tốn, Văn, Ngoại Ngữ, Tin học.
Số sách tốn chiếm bao nhiêu phần của tổng số sách?
Tương tự với các loại sách còn lại.
Gọi 2 HS lên bảng làm tiếp.
1HS tính số phần của sách Văn và Ngoại ngữ.
1 HS tính số phần của sách Tin học và truyện tranh.
GV: Tại sao phân số 297 1400 Không rút gọn được nữa?
Hs: Vì đây là phân số tối giản.
HS đứng tại chỗ trả lời bài đố: làm như vậy là sai vì đã rút gọn ở dạng tổng, phải thu gọn tử và mẫu, rồi chia tử và mẫu cho ước chung ≠1 của chúng.
4 48
5 = 60 ; 5 50 6= 60 Bài 26/ 7 SBT: Tốn đố:
Tổng 1400 cuốn.
Sách tốn 600 cuốn.
Sách văn 360 cuốn.
Sách ngoại ngữ 108 cuốn.
Sách tin học 35 cuốn.
Còn lại là truyện tranh.
Hỏi mỗi loại chiếm bao nhiêu phần của tổng số sách?
Giải
Số truyện tranh là:
1400- (600+ 360+ 180+ 35) = 297 Số sách tốn chiếm 600 3
1400 =7 tổng số sách.
Số sách Văn chiếm 360 9
1400=35 tổng số sách.
Số sách ngoại ngữ chiếm : 108 27
1400=350 tổng số sách.
Số sách tin học chiếm 35 1
1400= 40 tổng số sách.
Số truyện tranh chiếm 297
1400 tổng số sách Đố:
Một học sinh đã rút gọn như sau:
10 5 5 1 10 10 10+ = = 2
+
Đúng hay sai? Hãy rút gọn lại.
Giải Rút gọn
10 5 15 3 10 10+ = =20 4
+ 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (5p)
Qua bài tập trên rút ra bài học kinh nghiệm gì?
Bài học kinh nghiệm:
Trường hợp phân số có dạng biểu thức, phải biến đổi tử và mẫu thành tích thì mới rút gọn được.
Ghép trong bài mới.
5.2. Hướng dẫn học tập:
+ Đối với tiết học này:
- Ghi nhớ bài học kinh nghiệm.
- Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn ở dạng tổng.
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 - BTVN: 23; 25; 26 / 16 SGK và 29; 31; 32; 32 ; 34 / 7-8 SBT.
+ Đối với tiết học sau:
- Làm trước các bài tập tiết sau luyện tập tiếp 6.PHỤ LỤC
Tiết 74 Tuần 25 Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.
- Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học.
-Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học.
1.3.Thái độ:
- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài tốn có nội dung thực tế.
- Phát triển tư duy cho học sinh.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Rút gọn phân số 3. CHUẨN BỊ:
3.1.Gv: Bảng phụ.
3.2.Hs: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 :BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu
- HS cũng cố rút gọn phân số -Vận dụng để giải được bài tập (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Để củng cố lại cách rút gọn một phân số.
Chúng ta đi vào tiết học hôm nay.
Bước 2:
Gọi 2HS lên sửa bài
HS1: Tìm tất cả các phân số bằng phân số 21 28 và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 19.
Vào bài
I. Sửa bài tập : Bài 34/ 8 SBT:
Rút gọn phân số 21 3 28= 4
LUYỆN TẬP 2
HS2: Bài 31/ 7 SBT.
Ta được 3 6 9 12 4= =8 12 16= Bài 31/ 7 SBT
Lựơng nước còn phải bơm tiếp cho đầy bể là:
5000 – 3500 = 1500 (l)
Lượng nước cần bơm tiếp bằng 1500 3
5000 10= của bể.
HOẠT ĐỘNG 2 :BÀI TẬP MỚI (25 Phút) (1). Mục tiêu
- HS cũng cố rút gọn phân số -Vận dụng để giải được bài tập (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Gọi 1 HS đọc đề bài:
Viết tất cả các phân số bằng 15
39 mà tử và mẫu là các số tự nhiên có 2 chữ số.
Bước 2:
Đưa đề bài 26/SGK16 lên bảng phụ
GV hỏi: Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu đơn vị độ dài?
CD = 3 4AB
Vậy CD dài bao nhiêu đơn vị độ dài ? Vẽ hình ? tương tự tính độ dài của EF, GH, IK. Vẽ các đoạn thẳng.
Bước 3:
Tìm các số nguyên x và y biết 3 36 35 84
y x
= = −
Hãy rút gọn phân số 36 84
− Tính x? tính y?
Bước 4 :
Gọi HS đọc đề rút gọn:
A = 4116 14 10290 35
−
−
II. Làm bài tập mới:
Bài 25/ 16 SGK:
Rút gọn 15 5 39 13=
5 10 15 20 20 30 35 13=26 =39= 52= 65= 78=91 Bài 26/ 16 SGK:
Giải
Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vị độ dài:
CD = 3.12 9
4 = ( đơn vị độ dài).
EF = 5.12 10
6 = ( đơn vị độ dài).
GH = 1.12 6
2 = ( đơn vị độ dài) IK = 5.12 15
4 = ( đơn vị độ dài).
Bài 24/ 16 SGK:
Giải
Rút gọn 36 3 84 7
− = −
Ta có: 3 3
7 x
− = ⇒ x = 3.7 7 3 = −
− Ta có: 3
7 35
− = y ⇒ y = 3.35 15 7
− = − Bài 36/ 8 SBT.
A = 4116 14 14(294 1) 10290 35 35.(294 1)
− = −
− − = 2
5 B = 2.1919 4042929 101 2.101.(19 2)101(29 1)
− = −
+ +
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 B = 2929 101
2.1919 404
−
+ = 28 14 2
2.21 21 3= = 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1. Tổng kết: (5p)
Hãy rút ra bài học kinh nghiệm qua tiết luyện tập?
Bài học kinh nghiệm:
Khi rút gọn phân số có dạng biểu thức ta nên áp dụng tính chất phân phối, biến đổi tử và mẫu thành tích thì mới rút gọn được.
5.2. Hướng dẫn học tập:
+Đối với tiết học này:
- Ghi nhớ bài học kinh nghiệm.