TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 128 - 133)

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

-Điểm danh

4.2.Kiểm tra miệng: 5p

GV: Phát biểu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên Đáp:

Tính chất giao hốn, kết hợp, cộng với số 0 Tính ( -2) + (-3) và (-3) + (-2)

(-8) + (+ 4) và (+4) + (-8) ( -2) + (-3) = -(2+3) =-5 (-3) + (-2) = -(3+2) = -5 Vậy: ( -2) + (-3) = (-3) + (-2) (-8) + (+ 4) = -(8 -4) = -4 (+4) + (-8) = -(8-4) = -4 Vậy: (-8) + (+ 4) = (+4) + (-8) 4.3.Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG 1 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, KẾT HỢP (20 Phút) (1). Mục tiêu

-Học sinh cũng cố lại tính chất giao hoán và kết hợp.

-Học sinh hiểu số nguyên cũng có tính chất như số tự nhiên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ

(3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

GV: Vậy phép cộng hai số nguyên có những tính chất giống hay khác phep cộng hai số tự nhiên? Muốn biết được điều đó chúng ta đi vào tiết học hôm nay.

Bước 2:

GV: Yêu cầu HS làm ?1 câu a, câu c

Gọi HS phát biểu nội dung tính chất giao hốn của phép cộng các số nguyên?

Bước 3:

-GV yêu cầu HS làm ?2 -Nêu thứ tự thực hiện.

-Vậy muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể làm thế nào?

Đặt vấn đề

1. Tính chất giao hốn:

?1

a/ ( -2) + (-3) và (-3) + (-2) ( -2) + (-3) = -(2+3) =-5 (-3) + (-2) = -(3+2) = -5 Vậy: ( -2) + (-3) = (-3) + (-2) c/ (-8) + (+ 4) và (+4) + (-8) (-8) + (+ 4) = -(8 -4) = -4 (+4) + (-8) = -(8-4) = -4 Vậy: (-8) + (+ 4) = (+4) + (-8) Với a, b ∈Z

a + b = b +a

Ví dụ: (-3) + 4 = 4 + (-3) 2.Tính chất kết hợp:

?2

[(-3)+ 4]+2 = 1+2 = 3 (-3)+(4+2) = (-3) +6 =3 [(-3)+2] + 4 = (-1) +4 = 3

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 -GV giới thiệu phần chú ý trang 78 SGK. Vậy: [(-3)+4]+2=(-3)+(4+2)

=[(-3)+2]+4 Với a, b, c ∈ Z

(a+ b) + c = a+ (b+c)

Ví dụ: (-199) + (-200) +(-201) = [(-199)+ (-201)] + (-200) =(-400) + (-200)

= -600

HOẠT ĐỘNG 2 : CỘNG VỚI SỐ 0, CỘNG VỚI SỐ ĐỐI (15 Phút) (1). Mục tiêu

-Học sinh cũng cố lại tính chất cộng với số 0 và biết thêm cộng với số đối.

-Học sinh hiểu cộng hai số đối bằng 0 (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ

(3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

-Một số nguyên cộng với số 0, kết quả như thế nào? Cho ví dụ?

Bước 2:

GV: Hai số đối nhau có tổng bàng bao nhiêu?

HS: Hai số đối nhau có tổng bằng 0.

HS thực hiện ?3

3. Cộng với số 0:

a + 0 = 0+ a = a

Ví dụ: (-10) + 0 = (-10) (+12) + 0 = (+12) 4.Cộng với số đối:

a+ (-a) = 0

Ví dụ: 5 + (-5) = 0

?3

Tìm tổng các số nguyên a, biết:

-3 < a< 3

a∈{ -2; -1; 0; 1; 2}

tổng các số nguyên a bằng (-2) + (-1) + 0+ 1+ 2

=(-2+2) + (-1+ 1) + 0 = 0 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1. Tổng kết: (3p)

GV: Hãy nêu sự giống và khác nhau giữa các tính chất của phép cộng số nguyên với các tính chất của phép cộng các số tự nhiên?

HS: + Giống nhau: Giao hốn, kết hợp, cộng với 0

+ Khác nhau: Trong phép cộng số tự nhiên không có tính chất cộng với số đối, còn số nguyên thì có.

5.2.Hướng dẫn học tập:

* Đối với tiết học hôm nay:

-Học thuộc các tính chất phép cộng các số nguyên.

-BTVN: 37; 39; 40; 41; 42 SGK/79.

* Đối với tiết học sau:

Về xem trước các bài tập tiết sau luyện tập 6.PHỤ LỤC:

Tiết 48 Tuần 16 Ngày dạy:

1.MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên.

HS hiều được những tính chất đó để tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức.

1.2 Kĩ năng:

HS thực hiện được: tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

HS thực hiện thành thạo áp dụng phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế.

1.3 Thái độ:

Thói quen rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

Tính cách: sự sáng tạo của học sinh.

2. NỘI DUNG HỌC TẬP:

Tính chất của phép cộng các số nguyên 3.CHUẨN BỊ:

3.1 GV: Bảng phụ.

3.2 HS: Bảng nhóm

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2.Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới 4.3.Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG 1(10’) : TÍNH CHẤT PHÉP CỘNG (15 Phút) (1). Mục tiêu

-Học sinh cũng cố lại tính chất cộng với số 0 và biết thêm cộng với số đối.

-Học sinh hiểu cộng hai số đối bằng 0 (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1:Sửa bài tập cũ:

Bước 1: GV yêu cầu HS

HS1: Phát biểu các tính chất của phép cộng các số nguyên, viết công thức.

Tìm tổng các số nguyên x: -4< x< 3 HS2: Giải bài 40 SGK/ 79

Cho biết thế nào là hai số đối nhau? Cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

Bước 2: sửa bài làm của học sinh

I. Sửa bài tập cũ:

Bài 40 SGK/ 79:

a 3 -15 -2 0

-a -3 15 2 0

a 3 15 2 0

LUYỆN TẬP

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 HOẠT ĐỘNG 2 : CỘNG VỚI SỐ 0, CỘNG VỚI SỐ ĐỐI (15 Phút)

(1). Mục tiêu

-Học sinh cũng cố tính chất giao hoán, kết hợp trong phép cộng các số nguyên -Học sinh hiểu cộng hai số đối bằng 0

(2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ

HĐ2:Làm bài tập mới:

Bước 1: GV diễn giảng

HS làm bài tập, có thể làm nhiều cách:

+Cộng từ trái sang phải.

+ Cộng các số dương, các số âm rồi tính tổng.

+Nhóm hợp lý các số hạng.

HS xác định các giá trị của x sao cho x ≤6 Bước 2: GV nên giới thiệu trên trục số.

ChoHS trả lời miệng. GV ghi lại.

Bước 3:

GV đưa đề bài và hình 43 lên bảng phụ và giải thích hình vẽ.

-Sau 1 h canô 1 ở vị trí nào ? ca nô 2 ở vị trí nào?

Vậy chúng cách nhau km?

Bước 4:

Họat động nhóm:

Hai bạn tranh luận nhau:

“ Có hai số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng”. Bạn kia nói:

II. Bài tập mới:

Dạng 1: Tính tổng, t ính nhanh:

Bài 1:

a/ 5 + (-7) + 9 + (-11) + 13+ (-15)

= [5 + (-7)] + [9 + (-11)] + [13+ (-15)]

= (-2)+ (-2) +(-2)

= -6

b/ (-17) + 5+ 8+ 17

= [(-17) +17] +(5+8)

= 0 +13

=13

c/ 465 + [ 58 + (-465)] + (-38)

= [465+(-465)]+ [58+(-38)]

= 0+ 20

=20

d/ Tính tổng tất cả các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng 6: x ≤6

(-6)+(-5)+(-4)+(-3)+(-2)+

(-1)+0+1+2+3+4+5+6

= [(-6)+6]+[(-5)+5]+[(-4)+4]+

[(-3)+3]+[(-2)+2]+

[(-1)+1]+0

= 0 +0+0+0+0+0+0

= 0

Bài 2: Rút gọn biểu thức:

a/ -11 + y + 7 = -4 + y b/ x + 22 + (-14) = x + 8 c/ a + (-15) + 62 = a + 47 Dạng 2: Bài tốn thực tế:

Bài 43 SGK/ 80

a/ Sau 1 giờ hai canô cach nhau 3km b/ Sau 1 giờ hai canô cach nhau 17km Dạng 3: Đố vui:

Bài 45: SGK/80 Hùng nói đúng.

- +

B D

7 km - 7 km C

“ Không thể có được”.

Theo bạn ai đúng? Ai sai?

GV hướng dẫn HS cách bấm máy để tìm kết quả.

Bước 5: kiểm tra kết quả

Ví dụ : (-4) + (-5) = (-9) (-9 nhỏ hơn mỗi số hạng của tổng)

Dạng 4: Sử dụng máy tính:

Bài 46 SGK.

a/ 187+(-54) = 133 b/ (-203)+349 = 146 c/ (-175)+(-213) = -388 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1. Tổng kết: (3p)

Câu 1: Theo em ứng dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên là gì?

Đáp: Giúp chúng ta giải một bài tốn vừa nhanh, vừa gọn và chính xác.

Câu 2: Qua tiết học này em rút ra bài học kinh nghiệm gì khi cộng nhiều số nguyên?

Bài học kinh nghiệm:

-Cộng nhiều số ta cộng số âm với số âm, số dương với số dương rồi cộng hai kết quả lại để đỡ nhầm dấu.

5.2.Hướng dẫn học tập:

* Đối với tiết học hôm nay:

Quy tắc và tính chất của phép cộng số nguyên -BTVN 65, 67, 68, 69, 71 SBT tr.61,62.

* Đối với tiết học sau:

Xem lại các kiến thức từ đầu năm Tiết sau ôn tập HKI

6.PHỤ LỤC:

Tiết 49 Tuần 16 Ngày dạy:

1.MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

-HS biết tự hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương I như: thứ tự thực hiện các phép tính, phân tích một số ra thừa số nguyên tố, lũy thừa....

-HS hiểu được những kiến thức đó 1.2 Kỹ năng:

-HS thực hiện được các bài thực hiện phép tính, tìm x.

-HS thực hiện thành thạo: tìm x 1.3 Thái độ:

-Thói quen: Giáo dục tính cận thận trong tính toán và ghi chép.

-Tính cách: nhạy bén, linh động 2. NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Thực hiện phép tính. Tìm x 3. CHUẨN BỊ:

3.1 GV: Bảng phụ.

3.2 HS: Bảng nhóm.

4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: điểm danh

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 128 - 133)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(268 trang)
w