- BTVN: 33; 35; 37; 40 / 8-9 SBT.
+ Đối với tiết học sau:
- Xem lại cách quy đồng ở tiểu học 6.PHỤ LỤC
Tiết 75 Tuần 25 Ngày dạy : 1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-Hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số.
1.2. Kĩ năng:
-Có kỹ năng quy đồng các phân số ( các phân số này có mẫu là số không quá 3 chữ số).
1.3. Thái độ:
-Tạo cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Quy đồng mẫu hai phân số 3. CHUẨN BỊ:
3.1.Gv: Bảng phụ.
3.2.Hs: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 :QUY ĐỒNG MẪU HAI PHÂN SỐ (20 Phút) (1). Mục tiêu
- Học sinh biết được cách quy đồng mẫu của hai phân số. Nắm được quy tắc quy đồng (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ
Bước 1:
Ở tiểu học chúng ta đã học quy đồng mẫu hai phân số rồi. Vậy cach quy đồng mẫu hôm nay có gì khác hay không. Chúng ta đi vào tiết học hôm nay.
Bước 2:
GV: Cho 2 phân số 3 4 và 5
7
Em hãy quy đồng mẫu hai phân số này. Nêu cách làm ( được học ở tiểu học).
-Vậy quy đồng mẫu số các phân số là gì?
-Mẫu chung của các phân số quan hệ thế nào với mẫu của các phân số ban đầu?
Tương tự, em hãy quy đồng mẫu hai phân số 3
5
− và 5 8
− -HS làm ?1
Nửa lớp làm trường hợp (1) , nửa lớp làm trường hợp (2)
Gọi 2 đại diện lên trình bày.
-Cơ sở của việc quy đồng mẫu các phân số là gì?
HS: Là tính chất cơ bản của phân số.
-GV: Rút ra nhận xét: mẫu chung là BCNN của các mẫu.
Đặt vấn đề
1. Quy đồng mẫu hai phân số:
Quy đồng mẫu số các phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu:
Ví dụ:
3 3.8 24 5 5.8 40
− =− =− 5 5.5 25 8 8.5 40
− = − =−
?1
3 48
5 80
− = − ; 5 50
8 80
− = −
3 72
5 120
− = − ; 5 75 8 120
− = −
3 96
5 160
− = − ; 5 100
8 160
− = −
HOẠT ĐỘNG 2 :QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ (20 Phút) (1). Mục tiêu
- Học sinh biết được cách quy đồng mẫu của nhiều phân số. Nắm được quy tắc quy đồng (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
-Ở đây ta nên lấy mẫu số chung là gì?
-Hãy tìm BCNN (2; 3; 5; 8)
-Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng mẫu.
GV hướng dẫn HS trình bày.
-Hãy nêu bước làm để quy đồng mẫu nhiều phân số có mẫu dương.
-GV đưa “ Quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số”
lên bảng phụ.
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3 Câu a Hs làm trên bảng phụ
Bước 2:
2. Quy đồng mẫu nhiều phân số:
Ví dụ: Quy đồng mẫu các phân số:
1 3 2 5
; ; ; 2 5 3 8
− −
BCNN ( 2; 5; 3; 8) = 23. 3. 5 TSP: 120: 2 = 60
120 : 5 = 24 120: 3 = 40 120: 8 = 15.
1 1.60 60
2 =2.60 120= ; 3 3.24 72 5 5.24 120
− =− = − 2 2.40 80
3 =3.40 120= ; 5 5.15 75 8 8.15 120
− = − = − Quy tắc: SGK/ 18
?3
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6
-Nhận xét bài làm của mỗi nhóm.
b/ Quy đồng các phân số:
3 11 5
; ; 44 18 36
− −
− Hay 3; 11 5; 44 18 36
− − − MC: 396 TSP: 9; 22; 11 QĐ: 3 3.9 27
44 44.9 396
− = − =− 11
− =18 11 11.22 242 18 18.22 396
− =− =− 5 5.11 55 36 36.11 396
− = − = − 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1. Tổng kết: (3p)
GV: Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số có mẫu dương.
-Yêu cầu HS làm bài tập 28/ 19 SGK.
-Trước khi quy đồng, hãy nhận xét các phân số đã tối giản chưa?
-Hãy rút gọn, rồi quy đồng các phân số.
Đáp án
Bài 28/ 19 SGK:
Quy đồng mẫu các phân số : 3 5; ; 21 16 24 56
− −
Rút gọn 21 3 56 8
− =−
Quy đồng mẫu : 3 5; ; 3 16 24 8
− −
MC:48 Ta được : 9 10; ; 18
48 48 48
− −
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Quy đồng mẫu các phân số: 12 13; ; 1 30 25 3
−
Luật chơi: Mỗi đội gồm 3 người chỉ có 1 bút, mỗi người thực hiện một bước rồi chuyền bút cho người sau, người sau có thể sửa bài cho người trước. Đội nào làm đúng và nhanh là thắng.
Đáp án 12 2
30 =5 2 13; ; 1 5 25 3
− MC:75 2 30
5=75 ; 13 39
25=75 ; 1 25 3 75
− =− 5.2. Hướng dẫn học tập:
+Đối với tiết học này:
- Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
- BTVN : 29; 30; 31/ 19 SGK; Số 41; 42; 43/ 9 SBT.
- Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học.
+ Đối với tiết học sau:
- Ôn tập rút gọn phân số. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
6.PHỤ LỤC Tiết 76 Tuần 25 Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU:
LUYỆN TẬP
1.1.Kiến thức:
-Củng cố quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
-Học sinh quy đồng được nhiều phân số 1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số theo quy tắc SGK.
- Phối hợp rút gọn và quy đồng, quy đồng và so sánh phân số, tìm quy luật dãy số.
1.3.Thái độ:
-Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả và có trình tự.
-Gây hứng thú để học sinh yêu thích bộ môn 2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Quy đồng mẫu các phân số 3. CHUẨN BỊ:
3.1.Gv: Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập, phóng to hai bức ảnh SGK/20 và bảng phụ để giải bài “ Đố vui”.
3.2.Hs: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng:
Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số có mẫu dương ? Sửa bài tập 30/ 19 SGK.
Đáp án
Quy tắc SGK Bài 30/ 19 SGK:
7 13 9
; ; 30 60 40
− MC: 120 QĐM: 28 26; ; 27 120 120 120
−
Gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá cho điểm.
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG1 :SỬA BÀI TẬP CŨ(10 Phút) (1). Mục tiêu
- Củng cố quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
-Học sinh quy đồng được nhiều phân số (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Để củng cố các bước quy đồng mẫu nhiều phân số chúng ta đi vào tiết học hôm nay.
Bước 2:
Gọi 1HS lên sửa bài tập 42/ 9 SBT
Viết các phân số sau dưới dạng phân số có mẫu là 36.
Gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá.
I.Sửa bài tập cũ:
Bài 42/ 9 SBT:
Viết các phân số dưới dạng tối giản có mẫu dương:
1 2 1 1 5
; ; ; ; 3 3 2 4 1
− − − −
MC: 36 QĐM: 12; 24 18; ; 9; 180
36 36 36 36 36
− − − −
HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP MỚI (25 Phút) (1). Mục tiêu
- Củng cố quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
-Học sinh quy đồng được nhiều phân số
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
Bước 2:
Cho HS làm bài 2
GV yêu cầu HS lên rút gọn phân số và quy đồng mẫu phân số.
Câu b) Để rút gọn các phân số này trước tiên ta phải làm gì?
(Ta phải thu gọn tử và mẫu các phân số đó rồi mới rút gọn)
Yêu cầu 2 HS lên rút gọn hai phân số.
Bước 3:
GV cho HS xem 2 bức ảnh SGK/20 và đưa đề bài lên bảng phụ.
Chia lớp 4 dãy, HS mỗi dãy bàn xác định phân số ứng với 2 chữ cái theo yêu cầu đề bài.
Yêu cầu HS đọc tên hai bức ảnh:
(Hội An và Mỹ Sơn)
Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu:
a/ 15 1 90 6
− =− ; 120 1
600 =5 ; 75 1 150 2
− =− MC: 30
QĐM: 5 6; ; 15 30 30 30
− −
b/ 3.4 3.7 6.5 9
+
+ và 6.9 2.17 63.3 119
−
− 3.4 3.7
6.5 9 +
+ =3(10 3)3(4 7)++ =3.11 113.13 13= 6.9 2.17
63.3 119
−
− = 2(27 17)7(27 17)−− = 27
Bài 3 (Bài 36/20 SGK): Kết quả:
N: 1
2 ; M: 11
12 ; H: 5
12 ; S: 7 18 Y: 11
40 ; A: 11
14 ; O: 9
10 ; I: 5 9 5
12 5
9 1
2 11
40 9 10
H O I A N M Y S O N
9
10 11
40 11
12 7 18
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (3p)
Yêu cầu HS rút ra bài học kinh nghiệm qua tiết luyện tập trên.
Bài học kinh nghiệm:
Ta phải đưa phân số về dạng phân số có mẫu dương rồi rút gọn phân số để được phân số tối giản trước khi quy đồng .
5.2. Hướng dẫn học tập:
+Đối với tiết học này:
- Học bài học kinh nghiệm và xem lại các bài tập đã làm.
- Ôn tập lại quy tắc so sánh phân số (ở tiểu học) so sánh số nguyên, học lại tính chất cơ bản, rút gọn, quy đồng mẫu của phân số.
- BTVN : 46; 47/ 9; 10 SBT.
+Đối với tiết học sau:
- Chuẩn bị bài : “So sánh phân số”
6.PHỤ LỤC Tiết 77 Tuần 26 Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-Hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu -Nhận biết được phân số âm, phân số dương.
1.2. Kĩ năng:
-Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh phân số.
1.3. Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-So sánh hai phân số không cùng mẫu 3. CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ, thước thẳng 3.2.HS: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm diện 4.2. Kiểm tra miệng: Lồng ghép trong bài mới 4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU (15 Phút) (1). Mục tiêu
- Hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
GV: Và ứng dụng sau khi quy đồng là để làm gì? Chứ đâu phải chỉ đưa chúng về cùng mẫu rồi thôi? Thực chất nó có rất nhiều ứng dụng và bài học ngày hôm nay là 1 trong ứng dụng sau khi quy đồng đó là: so sánh phân số
Đặt vấn đề