3.1.GV: Bảng phụ.
3.2.HS: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chứcvà kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới 4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 : HIỆU HAI SỐ NGUYÊN (20 Phút) (1). Mục tiêu
-HS biết trừ hai số nguyên
- Biết hiểu được quy tắc trừ hai số nguyên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
GV: Trong tập hợp số tự nhiên phép trừ 2 - 5
=? Có thực hiện được hay không? Vì sao?
HS: Không thực hiện được vì số bị trừ bé hơn số trừ.
Hôm nay phép trừ trên hồn tồn thực hiện được.
Muốn biết thực hiện như thế nào chúng ta đi vào tiết học hôm nay.
Bước 2:
Cho biết phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào?
Hểy xĩt câc phĩp tính sau vă rút ra nhận xĩt:
3 -1 và 3 +(-1) 3 -2 và 3 +(-2) 3 -3 và 3 +(-3) 3 -4 =?
3 -5 =?
Qua các ví dụ em thử đề xuất:
Muốn trừ đi 1 số nguyên, ta có thể làm thế
Đặt vấn đề
1. Hiệu của hai số nguyên:
Ví dụ :
?
3-4 = 3+ (-4) 3-5 = 3 + (-5) 2 – (-1) = 2+ 1 2- (-2) = 2+ 2
Quy tắc: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.
PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 nào?
GV nhấn mạnh: khi trừ đi 1 số nguyên phải giữ nguyên số bị trừ, chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối của số trừ.
GV giới thiệu nhận xét SGK HĐ3: Ví dụ
GV nêu ví dụ SGK /81
- Để tìm nhiệt độ hôm nay ở SaPa ta phải làm như thế nào?
- HS làm bài tập 47/82
GV: Em thấy phép trừ trong Z và phép trừ trong N khác nhau như thế nào? ⇒Nhận xét.
- GV giải thích thêm: chính vì phép trừ trong N có khi không thực hiện được nên ta phải mở rộng tập N thành tập Z để phép trừ các số nguyên luôn thực hiện được.
a - b = a + (-b)
2. Ví dụ: SGK/ 81 Bài 47 SGK/82 2 - 7 = 2 + (-7) = -5 1 - (-2) = 1+ 2 = 3
(-3) - 4 = (-3) + (-4) = (-7) (-3) - (-4) = (-3) + 4 = 1 Nhận xét : SGK/81
Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z luôn thực hiện được.
HOẠT ĐỘNG 2 : VÍ DỤ (15 Phút) (1). Mục tiêu
-HS biết trừ hai số nguyên
- Biết hiểu được quy tắc trừ hai số nguyên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
GV nêu ví dụ SGK /81
- Để tìm nhiệt độ hôm nay ở SaPa ta phải làm như thế nào?
- HS làm bài tập 47/82 Bước 2:
GV: Em thấy phép trừ trong Z và phép trừ trong N khác nhau như thế nào? ⇒Nhận xét.
- GV giải thích thêm: chính vì phép trừ trong N có khi không thực hiện được nên ta phải mở rộng tập N thành tập Z để phép trừ các số nguyên luôn thực hiện được.
2. Ví dụ: SGK/ 81 Bài 47 SGK/82 2 - 7 = 2 + (-7) = -5 1 - (-2) = 1+ 2 = 3
(-3) - 4 = (-3) + (-4) = (-7) (-3) - (-4) = (-3) + 4 = 1 Nhận xét : SGK/81
Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z luôn thực hiện được.
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (7p)
-Biểu diễn các hiệu sau thành tổng rồi tính kết quả?:
a/ ( -28) – (-32) = (-28)+32 = 4 b/ 50 – (-21) = 50 + 21 = 71
c/ (-45) – 30 = (-45) + (-30) =(-75) d/ x- 80 = x + (-80)
e/ 7-a = 7+ (-a)
g/ (-25) – (-a)= (-25) + a
-Cả lớp làm bài tập 50 SGK/ 82
Hướng dẫn tồn lớp cách làm 1 dòng rồi thực hiện họat động nhóm.
-Cho HS kiểm tra bài làm của hai nhóm.
5.2. Hướng dẫn học tập:
+ Đối với tiết học hôm nay:
-Học thuộc quy tắc cộng, trừ các số nguyên.
-Bài tập 49, 51, 52, 53 tr.82 SGK và 73; 74; 76 SBT / 63.
+ Đối với tiết học sau:
Xem trước bài " Quy tắc dấu ngoặc"
6.PHỤ LỤC Tiết 56
Tuần 19
Ngày dạy:7/12/2012 1.MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-Củng cố các quy tắc phèp trừ, quy tắc phép cộng các số nguyên.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng trừ số nguyên: Biến trừ thành cộng, thực hiện phép cộng, kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức.
- Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép trừ.
1.3. Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Phép trừ hai số nguyên 3. CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ.
3.2.HS: Bảng nhóm
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới 4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 : SỬA BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh cũng cố lại phép trừ hai số nguyên.
-Học sinh hiểu và giải bài tập được (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Để xem các em có nắm vững quy tắc phép trừ hai số nguyên không, chúng ta đi vào tiết luyện tập.
Bước 2:
Gv yêu cầu HS phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên và làm bài 51 SGK/ 82
Đặt vấn đề
I. Sửa bài tập cũ:
HS phát biểu giống SGK a) 5 – ( 7 – 9 )
LUYỆN TẬP
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 = 5 – (-2)
= 5 + 2 = 7 b) (-3) – (4 – 6 ) = (-3) – ( -2) = (-3) +2 = -1 HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP MỚI (25 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh cũng cố lại phép trừ hai số nguyên.
-Học sinh hiểu và giải bài tập được (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Bước 1:
-Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện phép tính, áp dụng các quy tắc.
-Sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày .
HS chuẩn bị, 2 HS lên bảng điền vào ô trống, yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện phép tính, áp dụng các quy tắc.
Bước 2:
Trong phép cộng, muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
GV yêu cầu HS làm bài 54 SGK/82
Có thể kết luận gì về dấu của số nguyên x≠0 nếu biết:
a) x+ x = 0 b) x - x = 0
Tổng hai số bằng 0 khi nào? Hiệu hai số bằng 0 khi nào?
Bước 3:
GV đưa bài tập 55 SGK/83 lên bảng phụ yêu cầu HS hợp tác theo nhóm.
Gọi HS lên bảng cùng HS cả lớp làm bài tập phần a, b.
II. Làm bài tập mới:
Dạng 1 : Thực hiện phép tính : Bài 81 SBT/ 64:
a) 8 – (-4) = 12 b) (-5) – (-3) = -2 Bài 82 SBT/ 64:
a) 7 + 9 + (-3) = 13
b) (-3) + 8 + (-11) = (-14) + 8 = -6 Bài 83 SBT/ 64
a -1 -7 5 0
b 8 -2 7 13
a-b -9 -5 -2 -13
Dạng 2: Tìm x:
Bài 54 SGK/ 82 a) 2 + x = 3
x = 3-2 x = 1 b) x + 6 = 0
x = 0- 6 x = -6 c) x+ 7 = 1
x = 1 - 7 x = -6 a/ x là số nguyên âm b/ x là số nguyên dương
Tổng hai số bằng 0 khi hai số đó đối nhau.
Hiệu hai số bàng 0 khi hai số bằng nhau Dạng 3: Bài tập đúng, sai :
Đố vui:
Bài 55 SGK/ 83
Đồng ý với ý kiến của Lan.
Ví dụ : (-5) - (-8) = 3
(Mặc dù ý kiến của Hồng cũng đúng) Dạng 4 : Sử dụng máy tính bỏ tú i . Bài 56 SGK/ 83
a) -564 b) 531 c) 1801 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1. Tổng kết: (3p)
*Qua tiết luyện tập em rút ra được bài học kinh nghiệm gì ? Bài học kinh nghiệm:
-Muốn trừ đi một số ta cộng với số đối của nó.
-Trong Z phép trừ bao giờ cũng thực hiện được.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
+ Đối với tiết học này:
- Ôn các quy tắc cộng trừ số nguyên.
- BTVN: 84; 85; 86 SGK/ 88 và bài 64; 65 SBT/61.
+ Đối với tiết học sau:
Xem lai thứ tự thực hiện các phép tính 6.PHỤ LỤC
Tiết 57 Tuần :19 Ngày dạy:
1. MỤC TIỆU:
1.1. Kiến thức:
- HS hiểu quy tắc dấu ngoặc ( bỏ dấu ngoặc và cho số hạng vào trong dấu ngoặc ).
- HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại số.
1.2. Kĩ năng:
-Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập.
1.3. Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.