BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
1. Sửa bài tập cũ
Sgk
BCNN ( 10; 12; 15) = 60 Quy tắc: Sgk
BCNN ( 8; 9; 11)=792 BCNN ( 25; 50)=50 BCNN ( 24; 40; 168)=840
HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP MỚI (25 Phút)
(1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố khắc sâu tìm BCNN
-Hoc sinh hiểu cách tìm các BC thông qua BCNN.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Tìm số tự nhiên a, biết rằng 0<a<1000; a 60;
a 280
Một em nêu cách làm và lên bảng chữa.
GV kiểm tra kết quả làm bài của một số em và cho điểm.
Bài 152 SGK:
GV treo bảng phụ lời giải sẳn của một HS, đề nghị cả lớp theo dõi nhận xét.
a 15 a 18
B( 15) = { 0; 15; 30; 45; 60; 75; 90. . .}
B( 18) = { 0; 18; 36; 72; 90;. . .}
Vậy BC( 15; 18) = { 0; 90; . .}
Vì a nhỏ nhất khác 0 ⇒ a= 90
Cách giải này vẫn đúng nhưng dài, nên giải như sau:
Bài 153 SGK:
Tìm các bội chung của 30 và 45 nhỏ hơn 500.
-GV yêu cầu HS nêu hướng làm.
Một HS lên bảng trình bày.
Bài tập 154 SGK:
GV hướng dẫn HS làm bài.
Gọi số HS lớp 6C là a. Khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Vậy a có quan hệ như thế nào với 2; 3; 4; 8?
Đến đây bài tốn trở về giống các bài tốn đã làm ở trên.
GV yêu cầu HS làm tiếp, sau đó treo lời giải mẫu ở bảng phụ cho HS học tập.
Bài 155 SGK:
GV phát cho các nhóm học tập bảng ở bài 155.
Yêu cầu các nhóm:a/ Điền vào ô trống.
b/ So sánh tích
ƯCLN( a; b). BCNN ( a; b) với tích a.b.
2. Làm bài tậpmới
Tìm số tự nhiên a, biết rằng a< 1000; a60; a
280 60 280
a a
a
⇒ ∈
BC(60;280)
BCNN(60;280) =840 B(840) = {0; 840; 1680..}
0<a < 1000 vậy a = 840.
Bài 152 SGK:
Cách 2 15 18
a a
a
⇒ ∈
BC(15;18)
vì a nhỏ nhất khác 0
⇒ a= BCNN ( 15; 18)
⇒ a= 90
Bài 153 SGK:
BCNN ( 30; 45) = 90
Các bội chung nhỏ hơn 500 của 3 0 và 45 là : 90; 180; 270; 360; 450.
Bài tập 154 SGK:
2 3 4 8 a
a a
a a
⇒ ∈
BC(2;3;4;8) và 35≤ ≤a 60 BCNN ( 2, 3, 4, 8) = 24
⇒a = 48 Bài 155 SGK
⇒a ∈BC( 15; 18)
a 6 150 28 50
b 4 20 15 50
ƯCLN (a;b) 2 10 1 50
BCNN(a;b) 12 300 420 50
ƯCLN(a;b).BCNN(a;b) 24 3000 420 2500
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6
Nhận xét:
ƯCLN( a; b).BCNN(a; b)= a.b
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (3p)
Qua các bài tập trên em rút ra bài học kinh nghiệm gì?
Bài học kinh nghiệm:
ƯCLN(a,b) x BCNN(a,b) = a.b 5.2.Hướng dẫn học tập:
Học bài học kinh nghiệm và xem lại các bài tập đã làm . Bài tập về nhà : 189, 190, 191, 192 SBT trang 25.
6.PHỤ LỤC Tiết 36:
Tuần 12 Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-Củng cố và khắc sâu kiến thức về tìm BCNN và bội chung thông qua BCNN.
1.2. Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng tính tóan , biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể.
1.3.Thái độ:
-HS biết vận dụng tìm bội chung và BCNN trong các bài tốn thực tế đơn giản.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP -Giải bài tập
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV : Bảng phụ . 3.2.HS : Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : -Điểm danh
4.2. Kiểm tra miệng:
+Ghép trong bài mới . 4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố khắc sâu tìm BCNN
-Hoc sinh hiểu cách tìm các BC thông qua BCNN.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1 : Sửa bài tập cũ
HS1:Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
Sửa bài tập 189 SBT.
HS2:So sánh quy tắc tìm BCNN và ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
Sửa bài tập 190 SBT.
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài tập 189 SBT trang 25:
Kết quả : a = 1386.
Bài tập 190 SBT trang 25:
Kết quả : 0; 75; 150; 225; 300; 375 HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP MỚI (25 Phút)
(1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố khắc sâu tìm BCNN
-Hoc sinh hiểu cách tìm các BC thông qua BCNN.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Bài tập 156 SGK:
Tìm số tự nhiên x biết rằng:
x12 ; x21; x28 và 150<x<300
Bài 193 ( SBT): Tìm các bội chung có 3 chữ số của 63; 35; 105.
Bài 157 SGK:
GV hướng dẫn HS phân tích bài tốn.
Gọi số ngày sau đó ít nhất hai bạn lại cùng trực nhật là a, thì a phải là số như thế nào?
Bài 158 SGK:
-So sánh nội dung bài 158 khác so với bài 157 ở điểm nào?
GV yêu cầu HS phân tích để giải bài tập.
Bài 195 SBT:
GV gọi một HS đọc và tóm tắt đề.
HS đọc và tóm tắt đề:
II/ Làm bài tập mới:
Bài tập 156 SGK trang 60 : x12; x21 ; x28
⇒x∈BC ( 12; 21; 28) BCNN ( 12; 21; 28 ) = 84
Vì 150 < x< 300 ⇒ x∈ { 168; 252}.
Bài 193 ( SBT) trang 25:
63 3 .72
35 5.7 105 3.5.7
=
= ⇒
=
BCNN(63;35;105)=32.5.7=315 Vậy BC của 63; 35; 105 có ba chữ số là: 315;
630; 945.
Bài 157 SGK/60:
a là BCNN ( 10; 12) 10 = 2.5
12 = 22.3
Vậy sau ít nhất 60 ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật.
Bài 158 SGK:
Số cây mỗi đội phải trồng là bội chung của 8 và 9, số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a. Ta có a∈ BC( 8; 9) và 100 ≤a ≤200
Vì 8 và 9 là nguyên tố cùng nhau.
⇒ BCNN( 8,9) = 8.9 = 72 mà 100 ≤ a ≤ 200 ⇒ a= 144.
Bài 195 SBT:
⇒BCNN (10; 12) = 22. 3. 5 = 60
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 Xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1
người.
Xếp hàng 7 thì vừa đủ (số hsinh;100→150 ).
HS: a-1 phải chia hết cho 2, 3, 4, 5 .
GV gợi ý: Nếu gọi số đội viên liên đội là a thì số nào chia hết cho 2, 3, 4, 5 ?
GV cho HS hoạt động nhóm theo gợi ý.
GV kiểm tra, cho điểm các nhóm làm tốt.
GV: Ở bài 195 khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 em. Nếu thiếu 1 em thì sao?
Đó là 196 trong phần bài tập về nhà.
Gọi số đội viên liên đội là a ( 100≤ a≤150)
vì xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 người nên ta có:
(a -1) 2 (a -1) 3 (a-1) 4 (a-1) 5
BCNN ( 2;3;4;5) = 60
Vì (100≤ a≤150) ⇒ 99≤ a-1 ≤ 149 Ta có: a – 1 = 120.
⇒ a = 121 ( thoả mãn điều kiện).
Vậy số đội viên liên đội là 121 người.
( a+ 1) ∈ BC( 2; 3; 4; 5).
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (3p)
Qua các bài tập đã làm em rút ra đựơc bài học kinh nghiệm gì?
Bài học kinh nghiệm:
Ơû bài 195 ta thấy số đội viên khi xếp hàng2 →5 đều thừa 1 em . Khi đó bớt 1 đội viên thì các hàng sẽ không bị dôi ra. Điều đó có nghĩa là :
( )
( )
( )
( )
1 2 1 3 1 4 1 5 a a a a
−
− ⇒
−
−
(a− ∈1) BC(2;3;4;5)
5.2. Hướng dẫn học tập:
Ôn lại bài và học thuộc bài học kinh nghiệm.
Chuẩn bị : Tiết sau ôn tập chương - Trả lời câu hỏi ôn tập tr.61 SGK vào vở
Làm bài tập 159; 160; 161 SGK tr 63 và 196, 197 SBT tr 25.Đọc mục “ Có thể em chưa biết”.
6.PHỤ LỤC
Tiết:37
⇒(a – 1) ∈ BC( 2,3,4,5) và a7.
Tuần :13 Ngày dạy:
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên luỹ thừa. Ôn tập tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9; số nguyên tố và hợp số, ƯC và BC, ƯCLN và BCNN.
- HS vận dụng các kiến thức trên vào các bài tập về thực hiện các phép tính, tìm số chưa biết và vào các bài tốn thực tế.
1.2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng tính toán cho HS.
1.3.Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học cho HS.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP - Ôn tập lý thyết
- Thứ tự thực hiện các phép tính 3. CHUẨN BỊ
3.1.Gv: Bảng phụ.
3.2.Hs: Chuẩn bị câu hỏi ôn tập từ câu 1 → 4 tr. 41 Sgk 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
-Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng:
-Ghép trong bài mới 4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG : LÝ THUYẾT (15 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố khắc sâu các tình chất của phép cộng, nhân, thứ tự thực hiện phép tính -Hoc sinh hiểu và áp dụng vào bài tập.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Xuyên suốt 36 tiết học vừa qua. Chúng ta đã ôn tập và bổ sung thêm các kiến thức về số tự nhiên. Để biết chúng ta đã hiểu được những gì tiết học ngày hôm nay củng cố lại cho ta những kiến thức đó.
Bước 2:
GV đưa bảng 1 lên bảng phụ , yêu cầu HS trả lời câu hỏi ôn tập từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1:
GV gọi hai em HS lên bảng : viết dạng tổng quát tính chất giao hốn, kết hợp của phép cộng.
Tính chất giao hốn, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân với phép
Đặt vấn đề