+Trong quá trình xét tính chia hết nên vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 đã học.
+Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột.
+ GV hướng dẫn HS viết gọn bằng luỹ thừa và viết các ước nguyên tố của 300 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
-GV trở lại với việc phân tích 300 ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và cho HS nhận xét các kết quả?
HS: Các kết quả đều giống nhau.
Củng cố làm ? trong SGK
Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố.
GV kiểm tra 1 →5 em HS
2. Cách phân tích một thừa số ra thừa số nguyên tố:
300 150 75 25 5 1
300 = 22.3.52
Nhận xét / 50 SGK.
? 420 210 105 35 7 1 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (8p)
1. Bài 125 tr.50 SGK:
GV cho cả lớp làm bài sau đó cho 3 HS lên bảng phân tích theo cột dọc.Mỗi em làm 2 câu.
a/ 60 = 22.3.5 b/ 84= 22.3.7 c/ 285 = 3.5.19 d/ 1035 =32.5.23 e/ 400 = 24.52 g/ 1000000 = 26.56 2. Cho hs làm bài tập trong bảng phụ sau:
Phân tích ra TSNT Đ S Sửa lại
120 = 2.3.4.5 306 =2.3.51 567 =92.7 132 = 22.3.11 1050 =7.2.32.52
5.2.Hướng dẫn học tập
-Học bài, thực hành thành thạo các bước phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.
-Làm bài tập 127, 128, 129 tr.50 SGK.-Làm bài tập 165, 166 Tr.22 SBT. 6.PHỤ LỤC
2 2 3 5 5
2 2 3 5 7
Tiết 28 Tuần 10
Ngày dạy: 15/10/2012 1 .MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
-HS củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
-Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1.2.Kỹ năng:
-Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước.
1.3.Thái độ:Giáo dục HS ý thức giải tốn, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài tập liên quan.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
-Các bài tập: 29, 30, 31, 32, 33 sgk /50 3. CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ.phấn màu, máy tính -HS: Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện.
-Kiểm tra sỉ số HS 4.2/ Kiểm tra miệng:
-Lồng ghép trong phần luyện tập.
4.3/ Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố khắc sâu phân tích một số ra số nguyên tố -Hoc sinh hiểu cách phân tích thừa số nguyên tố.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Bước 1:
GV Gọi HS 1 chữa bài tập 127 (a, b) tr.50
1.Sửa bài tập cũ:SGK Bài tập 127 (a,b)/50:
225 = 32. 52 (chia hết cho các số nguyên tố 3, 5).
LUYỆN TẬP
Phân tích ra TSNT
Chia hết cho các
số nguyên tố Tập hợp các ước 51
75 42 30
51 =3.17 75 = 3. 52 42 = 2. 3. 7 30 = 2. 3. 5
3 ; 17 3 ; 5 2 ; 3; 7 2; 3; 5
1; 3; 17; 51 1; 3; 5; 15; 25; 75 1; 2; 3; 6; 7; 14; 21;
42
1; 2; 3; 5; 6; 10; 15;
30
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 SGK.
Bước 2:
HS 2 chữa bài tập 127 (c, d)/ 50 SGK.
Bước 3
GV gọi HS3 chữa Bài tập 128 tr. 50 SGK Cho số a = 23.52.11. Mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có là ước của a hay không ? Giải thích.
1800 = 23. 32. 52 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5.
Bài tập 127 (c, d)/ 50 SGK
1050 = 2. 3. 52. 7 chia hết các số nguyên tố 2, 3, 5, 7.
3060 = 22. 32. 5. 17 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 17.
Bài tập 128 tr. 50 SGK
Các số 4; 8; 11; 20 là ước của a Số 16 không là ước của a
HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP MỚI (25 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố khắc sâu phân tích một số ra số nguyên tố -Hoc sinh hiểu cách phân tích thừa số nguyên tố.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Bài tập 159 tr.21 SBT:
GV yêu cầu HS làm -HS cả lớp làm.
Một vài HS đọc kết quả Bài 129 tr.50 SGK:
Các số a, b, c đã được viết dưới dạng gì?
Em hãy viết tất cả các ước của a?
GV hướng dẫn cách tìm tất cả các ước của một số.
Bài 130 tr.50 SGK:
GV cho HS làm dưới dạng tổng hợp như sau:
GV cho các nhóm hoạt động.
Kiểm tra một vài nhóm trước tồn lớp. Nhận xét cho điểm nhóm làm đúng và tốt nhất.
Bài 131 tr.50 SGK:
2. Bài tập mới:
Bài tập 159 tr.21 SBT 120 = 23. 3. 5
900 = 22. 32. 52 100000 = 105 = 25. 55 Bài tập 129 tr.50 SGK a/ 1; 5; 13; 65
b/ 1; 2; 4; 8; 16; 32 c/ 1; 3; 7; 9; 21; 63.
Bài 130 tr.50 SGK
Bài 131 tr.50 SGK:
Mỗi số là ước của 42.
Đáp số 1 và 42, 2 và 21, 3 và 14; 6 và7⇒
a/ Tích của hai số tự nhiên bằng 42. Vậy mỗi thừa số của tích quan hệ như thế nào với 42.
b/ Làm tương tự như câu a rồi đối chiếu điều kiện a <b .
Bài 132 tr. 50 SGK:
Tâm xếp số bi đều vào các túi:
HS đọc đề bài:
Như vậy số túi như thế nào với tổng số bi?
HS suy nghĩ lời giải Bài 133 tr.50 SGK Gọi HS lên bảng chữa.
Nhận xét cho điểm.
Bước 2:
Bài 167 tr.22 SBT:
GV giới thiệu cho HS về số hồn chỉnh.
Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hồn chỉnh.
Ví dụ: Các ước của 6 (Không kể chính nó) là 1, 2, 3.
Ta có: 1 + 2 + 3 = 6 Số 6 là số hồn chỉnh.
Ư(42).
b/ a và b là ước của 30 ( a< b)
a 1 2 3 5
b 30 15 10 6
Bài 132 tr. 50 SGK Số túi là ước của 28.
Đáp số: 1, 2, 4, 7, 14, 28 túi.
Bài 133 tr. 50 SGK a/ 111 = 3. 37
Ư(111) = {1; 3; 37; 111}
b/ * * là ước của 111 và có 2 chữ số nên * *
=37
Vậy 37. 3 = 111.
Bài tập mở rộng Bài 167 tr.22 SBT
12 có các ước không kể chính nó là 1, 2, 3, 4, 6.
Mà 1 + 2+ 3 + 4 + 6 ≠12. Vậy 12 không là số hồn chỉnh.
28 có các ước không kể chính là 1, 2, 4, 7, 14.
Mà 1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28 Vậy 28 là số hồn chỉnh.
496 là số hồn chỉnh. HS làm tương tự.
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (8p)
Qua các bài tập trên em rút ra bài học kinh nghiệm gì?
Bài học kinh nghiệm:
-Số hồn chỉnh là một số bằng tổng các ước của nó(không kể chính nó).
5.2. Hướng dẫn học tập:
-Học bài, thực hành làm lại các bài tập đã làm.
-Làm bài 161, 162, 166, 168 tr. 22 SBT.
-Nghiên cứu bài 16.
6. PHỤ LỤC
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6
Tiết 29 Tuần 10
Ngày dạy:17/10/2012 1 .MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức :
-HS nắm được định nghĩa ước chung, bội chung -Hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp.
1.2.Kĩ năng :
-HS bíêt tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp.
-HS biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài tóan đơn giản.
1.3.Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận , chính xác cho học sinh 2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Cách tìm ước chung, bội chung 3. CHUẨN BỊ:
-GV: Thước thẳng , bảng phụ vẽ các hình 26, 27, 28 tr.52, 53 SGK.
-HS : Bảng nhóm.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện.
-Kiểm tra sỉ số HS 4.2/ Kiểm tra miệng: (5P)
HS1:Nêu cách tìm các ước của một số?
Tìm các Ư(4); Ư(6); Ư(12).
Đáp án
Cách tìm ước của một số (SGK) Ư(4) = {1; 2; 4}
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
GV yêu cầu HS nhận xét phần lý thuyết và bài làm của 2 bạn. GV cho điểm 2 HS.
Lưu ý giữ lại 2 bài trên góc bảng.
4.3/ Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: ƯỚC CHUNG(17 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh biết tìm ước chung của hai hay nhiều số