PHÉP CHIA PHÂN SỐ

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 227 - 232)

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 -Biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0.

(2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

Muốn trừ hai phân số ta làm như thế nào?

Bước 2:

Gọi Hs thực hiện Gọi 2 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào tập.

4 7

− là số nghịch đảo của 7

−4 7

−4 là số nghịch đảo của 4 7

Thế nào là 2 số nghịch đảo của nhau:

4 7

− . 7

−4=?

Gọi 1 HS nhắc lại định nghĩa Vận dụng làm ?3

GV: Lưu ý HS cách trình bày tránh sai lầm khi viết số nghịch đảo của 1

7? 1 7 7 ≠1

Vào bài

1/ Số nghịch đảo:

-Định nghĩa: Hai số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

-Ví dụ:

Số nghịch đảo của 1 7 là 7.

Số nghịch đảo của -5 là 1

−5 Số nghịch đảo của 11

10

− là 10

−11 Số nghịch đảo của a

bb a (a, b∈ Z, a≠0, b≠ 0).

HOẠT ĐỘNG 2 : PHÉP CHIA PHÂN SỐ (15 Phút) (1). Mục tiêu

-Hs hiểu phép chia phân số giống như phép trừ số nguyên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

GV: Chia HS làm 2 nhóm thực hiện 2 phép tính.

-Nhóm 1: Tính 2 3: 7 4 -Nhóm 2: Tính 2 4.

7 3 So sánh 2 kết quả.

GV em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phân số 3

4 và phân số 4 3

GV: Ta thay phép chia phân số 2 3: 7 4bằng phép tính nào?

2/ Phép chia phân số:

Bước 2:

HS: Thay bằng phép nhân 2

7 với số nghịch đảo của 3

4 là 4 3.

GV: Chia 2 phân số ta làm thế nào?

GV: Chia một số nguyên cho một phân số thì ta làm sao?

GV: Gọi vài Hs phát biểu quy tắc. Nếu có màn chiếu đưa quy tắc lên màn hình để HS khắc sâu hơn.

Bước 3:

Gọi 4 HS lần lượt lên điền vào chỗ trống.

GV: Lưu ý HS rút gọn nếu có thể.

a/ Quy tắc:

: .

a c a d ad b d =b c = bc a:c a.d ad

d = c = c

(a,b,c,d ∈Z, b, d, c≠0).

: .1

a a a

b c= b c =bc

b/ Ví dụ:

5 7 5 12 10 10

: .

6 12 6 7 7 7

− = = = −

− − -7:14 7. 3 3

3 14 2

= − =− 3 3 1 1 : 9 .

7 7 9 21

− = − =−

5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (8p)

• Làm bài tập 84/ 43 SGK. (GV yêu cầu HS khi tính phải thay phép chia thành phép nhân) Bài 84 kết quả:

a/ 5 3: 5 13. 65

6 13 6 3 18

− = − = − b/ 4: 1 4 11 44.

7 11 7 1 7

− − =− − =

c/ -15:13 15. 2 30

2 13 13

= − =− d/ 9: 3 9 5. 3

5 5 5 3

− = − = −

e/ 5 5: 5 3. 1

9 3 9 5 3

− −

= =

− g/ 0: 7 0.11 0

11 7

− = =

− h/ 3: ( 9) 3 1. 1 1

4 4 9 12 12

− = = = −

− −

• Gọi HS đọc bài 85 / 43 Yêu cầu HS tìm cách viết khác.

-Có thể HS tìm được nhiều cách viết.

Bài 85:

6 1.6 1 6 1 7

. :

35=5.7=5 7 =5 6 6 ( 1)( 6) 1 6 1 7

. :

35 5.7 5 7 5 6

− − − − −

= = =

− 6 6.1 6

35=5.7=5: 7 6 2.3 2 3 2 5

. :

35=5.7=7 5=7 3 5.2. Hướng dẫn hs tự học ở nhà:

-Phát biểu định nghĩa thế nào là 2số nghịch đảo của nhau.Phát biểu quy tắc chia phân số.

-Bài tập 86; 87; 88 / 43 SGK.Bài 96; 97; 103; 104 SBT/ 19-20.

-Tiết sau luyện tập 6.PHỤ LỤC

Tiết 88 Tuần 29 Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 1. MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

-Học sinh củng cố lại phép chia phân số, hai phân số đối nhau -Biết vận dụng quy tắc chia phân số trong giải bài tốn.

1.2. Kĩ năng:

-Có kĩ năng tìm số nghịch đảo của một số khác 0 -Kỹ năng thực hiện phép chia phân số, tìm x.

1.3.Thái độ:

-Rèn luyện cẩn thận, chính xác khi giải tóan.

-Gây hứng thú cho học sinh 2.NỘI DUNG HỌC TẬP

-Quy tắc phép chia phân số.

3/ CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Bảng phụ, thước thẳng 3.2.HS: Bảng nhóm, thước thẳng

4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1/. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh 4.2/. Kiểm tra miệng:

Ghép trong bài mới.

4.3. Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG 1 : SỬA BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu

-Học sinh củng cố lại phép chia phân số, hai phân số đối nhau -Biết vận dụng quy tắc chia phân số trong giải bài tốn.

(2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ 1: Vào bài Hôm nay chúng ta sẽ giải một số bài tập sau bài : “ Phép chia phân số”

Bước 1:

GV gọi 3 HS lên bảng sửa bài 86; 87; 88/ 43 SGK.

HS1: Sửa bài 86 / 43 SGK.

a/ 4. 4 5 x=7 b/ 3: 1

4 x=2 Bước 2:

Trình bày câu a trên bảng.

I/ Sửa bài tập cũ:

Bài 86 / 43 SGK:

Tìm x biết:

a/ 4. 4 5 x=7 x = 4 4:

7 5 x =4 5.

7 4 = 5 7 Bài 87/ 43 SGK:

a/ Tính giá trị của mỗi biểu thức:

2 2 2

:1 .1 7 = 7 =7 2 3 2 4 8

: .

7 4=7 3 =21 2 5: 2 4. 8 7 4=7 5 =35 b/ So sánh số chia với 1 1 = 1 ; 3 1

4< ; 5 1 4>

b/ 3: 1 4 x=2 x = 3 14 2:

x = 3 2. 3 4 1 =2

Câu b, c trả lời miệng.

Kiểm tra vở bài tập 1 số HS ở dưới lớp.

Kết luận ? Bước 3:

GV gọi HS nhận xét và GV đánh giá cho điểm HS.

c/ So sánh kết quả với số bị chia:

2 2

7= 7; 8 2

21 7> ; 8 2 35< 7 Bài 88/ 43 SGK:

Chiều rộng của hình chữ nhật:

2 2 2 3 3

: .

7 3=7 2 =7 (m)

Chu vi hình chữ nhật:(2 3).2 5.2 10 7 7+ =7 = 7 (m) HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP MỚI (20 Phút)

(1). Mục tiêu

-Học sinh củng cố lại phép chia phân số, hai phân số đối nhau -Biết vận dụng quy tắc chia phân số trong giải bài tốn.

(2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

Lần lượt gọi 5HS lên bảng làm.

HS1: câu a a/ x.3 2

7= 3

HS 2:b/ x: 8 11 11= 3

HS3: c/ 2: 1 5 x= −4 HS4: d/ 4. 2 1

7 x− =3 5 HS5: e/ 2 7 1

9 8− x=3

GV Quan sát, nhắc nhở HS làm bài tập.

Bước 2:

II/ Bài tập mới : Bài tập 90/ 43 SGK:

a/ x.3 2 7= 3

x = 2 3: 3 7 x = 2 7 14.

3 3 = 9 c/ 2: 1

5 x= −4 x = 2: 1 2 4. 8

5 4 5 1 5

− = =−

− d/ 4. 2 1

7 x− =3 5 4 1 2 7x= +5 3 4 13

7x=15 x= 13 4:

15 7 = 13 7. 15 4 = 91

60 e/ 2 7 1

9 8− x=3 7 2 1

8x= −9 3 7 1 8x=−9 x = 1 7:

9 8

− = 1 8. 8 9 7 63

− = −

Bài 91Tr 44 SGK:

4

3 lít_______1 chai.

225 lít:______? chai

Số chai đóng được tất cả là:

225 :

4

3 = 225.

3

4= 300 (chai) Bài 92/ 44 SGK:

b/ x:118 =113

x = 11 8. 8 3 11 3=

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 Bước 3:

GV: Bài tốn này là bài tốn dạng nào ta đã biết.

- Tốn chuyển động gồm những đại lượng nào?

- 3 đại lượng có mối quan hệ như thế nào ? Viết công thức .

- Muốn tính thời gian Minh đi từ trường về nhà với v = 12 km/ h, trước hết ta cần tính gì?

Gọi 1 HS trình bày bài giải.

Cho HS làm bài tập thêm:

Gọi 1 HS trả lời miệng.

Quan sát bài giải, phát hiện kết quả đúng sai.

Phép chia có tính chất phân phối không?

Theo em giải đúng như thế nào?

4 2 1 4

: ( ) :1 7 3 3+ = 7 = 4

7

Giải

Quãng đường Minh đi từ nhà tới trường:

10.1 2 5= (km)

Thời gian Minh đi từ trường về nhà là:

2: 12 = 2. 1 1

12 =6 ( giờ).

Bài tập: Chọn kết quả đúng : Số nghịch đảo của 1 1

3 4− là A/ -12 B/ 12 C 1

12 D/ 3 4 Bài giải đúng hay sai:

4 2 1 4 2 4 1

: : :

7 3 3 7 3 7 3

 + = +

 ÷

  = 4 3 4 3. . 7 2 7 1+ = 6 4 10

7 7+ = 7 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1. Tổng kết: (8p)

-Rút ra bài học kinh nghiệm?

Bài học kinh nghiệm:

- Không được nhầm lẫn tính chất phép nhân phân số sang phép chia phân số.

- Phép chia phân số là phép tốn ngược của phép nhân phân số.

5.2. Hướng dẫn học sinh tự học

- Ghi nhớ bài học kinh nghiệm và xem lại các bài tập đã làm.

- Làm bài tập : 89; 91 / 44 SGK và 98; 99; 100 ; 105; 106; 107; 108/ 20-21 SBT.

- Đọc trước bài Hỗn số – Số thập phân – Phần trăm.

6.PHỤ LỤC Tiết 89 Tuần 30 Ngày dạy:

1. MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

-Hs biết và làm quen với hỗn số , số thập phân, phần trăm

-HS hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.

1.2.Kĩ năng:

-Có kĩ năng viết phân số ( giá trị tuyệt đối lớn hơn 1), dưới dạng hỗn số và ngược lại -Biết sử dụng kí hiệu phần trăm.

1.3.Thái độ:

-Giáo dục hs có ý thức đưa phânsố về dạng hỗn số (nếu có thể) -Gây hứng thú cho HS

2. NỘI DUNG HỌC TẬP:

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 227 - 232)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(268 trang)
w