Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 -Biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Muốn trừ hai phân số ta làm như thế nào?
Bước 2:
Gọi Hs thực hiện Gọi 2 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào tập.
4 7
− là số nghịch đảo của 7
−4 7
−4 là số nghịch đảo của 4 7
−
Thế nào là 2 số nghịch đảo của nhau:
4 7
− . 7
−4=?
Gọi 1 HS nhắc lại định nghĩa Vận dụng làm ?3
GV: Lưu ý HS cách trình bày tránh sai lầm khi viết số nghịch đảo của 1
7? 1 7 7 ≠1
Vào bài
1/ Số nghịch đảo:
-Định nghĩa: Hai số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
-Ví dụ:
Số nghịch đảo của 1 7 là 7.
Số nghịch đảo của -5 là 1
−5 Số nghịch đảo của 11
10
− là 10
−11 Số nghịch đảo của a
b là b a (a, b∈ Z, a≠0, b≠ 0).
HOẠT ĐỘNG 2 : PHÉP CHIA PHÂN SỐ (15 Phút) (1). Mục tiêu
-Hs hiểu phép chia phân số giống như phép trừ số nguyên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
GV: Chia HS làm 2 nhóm thực hiện 2 phép tính.
-Nhóm 1: Tính 2 3: 7 4 -Nhóm 2: Tính 2 4.
7 3 So sánh 2 kết quả.
GV em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phân số 3
4 và phân số 4 3
GV: Ta thay phép chia phân số 2 3: 7 4bằng phép tính nào?
2/ Phép chia phân số:
Bước 2:
HS: Thay bằng phép nhân 2
7 với số nghịch đảo của 3
4 là 4 3.
GV: Chia 2 phân số ta làm thế nào?
GV: Chia một số nguyên cho một phân số thì ta làm sao?
GV: Gọi vài Hs phát biểu quy tắc. Nếu có màn chiếu đưa quy tắc lên màn hình để HS khắc sâu hơn.
Bước 3:
Gọi 4 HS lần lượt lên điền vào chỗ trống.
GV: Lưu ý HS rút gọn nếu có thể.
a/ Quy tắc:
: .
a c a d ad b d =b c = bc a:c a.d ad
d = c = c
(a,b,c,d ∈Z, b, d, c≠0).
: .1
a a a
b c= b c =bc
b/ Ví dụ:
5 7 5 12 10 10
: .
6 12 6 7 7 7
− = = = −
− − -7:14 7. 3 3
3 14 2
= − =− 3 3 1 1 : 9 .
7 7 9 21
− = − =−
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (8p)
• Làm bài tập 84/ 43 SGK. (GV yêu cầu HS khi tính phải thay phép chia thành phép nhân) Bài 84 kết quả:
a/ 5 3: 5 13. 65
6 13 6 3 18
− = − = − b/ 4: 1 4 11 44.
7 11 7 1 7
− − =− − =
c/ -15:13 15. 2 30
2 13 13
= − =− d/ 9: 3 9 5. 3
5 5 5 3
− = − = −
e/ 5 5: 5 3. 1
9 3 9 5 3
− −
= =
− g/ 0: 7 0.11 0
11 7
− = =
− h/ 3: ( 9) 3 1. 1 1
4 4 9 12 12
− = = = −
− −
• Gọi HS đọc bài 85 / 43 Yêu cầu HS tìm cách viết khác.
-Có thể HS tìm được nhiều cách viết.
Bài 85:
6 1.6 1 6 1 7
. :
35=5.7=5 7 =5 6 6 ( 1)( 6) 1 6 1 7
. :
35 5.7 5 7 5 6
− − − − −
= = =
− 6 6.1 6
35=5.7=5: 7 6 2.3 2 3 2 5
. :
35=5.7=7 5=7 3 5.2. Hướng dẫn hs tự học ở nhà:
-Phát biểu định nghĩa thế nào là 2số nghịch đảo của nhau.Phát biểu quy tắc chia phân số.
-Bài tập 86; 87; 88 / 43 SGK.Bài 96; 97; 103; 104 SBT/ 19-20.
-Tiết sau luyện tập 6.PHỤ LỤC
Tiết 88 Tuần 29 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
-Học sinh củng cố lại phép chia phân số, hai phân số đối nhau -Biết vận dụng quy tắc chia phân số trong giải bài tốn.
1.2. Kĩ năng:
-Có kĩ năng tìm số nghịch đảo của một số khác 0 -Kỹ năng thực hiện phép chia phân số, tìm x.
1.3.Thái độ:
-Rèn luyện cẩn thận, chính xác khi giải tóan.
-Gây hứng thú cho học sinh 2.NỘI DUNG HỌC TẬP
-Quy tắc phép chia phân số.
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ, thước thẳng 3.2.HS: Bảng nhóm, thước thẳng
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh 4.2/. Kiểm tra miệng:
Ghép trong bài mới.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 : SỬA BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố lại phép chia phân số, hai phân số đối nhau -Biết vận dụng quy tắc chia phân số trong giải bài tốn.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ 1: Vào bài Hôm nay chúng ta sẽ giải một số bài tập sau bài : “ Phép chia phân số”
Bước 1:
GV gọi 3 HS lên bảng sửa bài 86; 87; 88/ 43 SGK.
HS1: Sửa bài 86 / 43 SGK.
a/ 4. 4 5 x=7 b/ 3: 1
4 x=2 Bước 2:
Trình bày câu a trên bảng.
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài 86 / 43 SGK:
Tìm x biết:
a/ 4. 4 5 x=7 x = 4 4:
7 5 x =4 5.
7 4 = 5 7 Bài 87/ 43 SGK:
a/ Tính giá trị của mỗi biểu thức:
2 2 2
:1 .1 7 = 7 =7 2 3 2 4 8
: .
7 4=7 3 =21 2 5: 2 4. 8 7 4=7 5 =35 b/ So sánh số chia với 1 1 = 1 ; 3 1
4< ; 5 1 4>
b/ 3: 1 4 x=2 x = 3 14 2:
x = 3 2. 3 4 1 =2
Câu b, c trả lời miệng.
Kiểm tra vở bài tập 1 số HS ở dưới lớp.
Kết luận ? Bước 3:
GV gọi HS nhận xét và GV đánh giá cho điểm HS.
c/ So sánh kết quả với số bị chia:
2 2
7= 7; 8 2
21 7> ; 8 2 35< 7 Bài 88/ 43 SGK:
Chiều rộng của hình chữ nhật:
2 2 2 3 3
: .
7 3=7 2 =7 (m)
Chu vi hình chữ nhật:(2 3).2 5.2 10 7 7+ =7 = 7 (m) HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP MỚI (20 Phút)
(1). Mục tiêu
-Học sinh củng cố lại phép chia phân số, hai phân số đối nhau -Biết vận dụng quy tắc chia phân số trong giải bài tốn.
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Lần lượt gọi 5HS lên bảng làm.
HS1: câu a a/ x.3 2
7= 3
HS 2:b/ x: 8 11 11= 3
HS3: c/ 2: 1 5 x= −4 HS4: d/ 4. 2 1
7 x− =3 5 HS5: e/ 2 7 1
9 8− x=3
GV Quan sát, nhắc nhở HS làm bài tập.
Bước 2:
II/ Bài tập mới : Bài tập 90/ 43 SGK:
a/ x.3 2 7= 3
x = 2 3: 3 7 x = 2 7 14.
3 3 = 9 c/ 2: 1
5 x= −4 x = 2: 1 2 4. 8
5 4 5 1 5
− = =−
− d/ 4. 2 1
7 x− =3 5 4 1 2 7x= +5 3 4 13
7x=15 x= 13 4:
15 7 = 13 7. 15 4 = 91
60 e/ 2 7 1
9 8− x=3 7 2 1
8x= −9 3 7 1 8x=−9 x = 1 7:
9 8
− = 1 8. 8 9 7 63
− = −
Bài 91Tr 44 SGK:
4
3 lít_______1 chai.
225 lít:______? chai
Số chai đóng được tất cả là:
225 :
4
3 = 225.
3
4= 300 (chai) Bài 92/ 44 SGK:
b/ x:118 =113
x = 11 8. 8 3 11 3=
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 Bước 3:
GV: Bài tốn này là bài tốn dạng nào ta đã biết.
- Tốn chuyển động gồm những đại lượng nào?
- 3 đại lượng có mối quan hệ như thế nào ? Viết công thức .
- Muốn tính thời gian Minh đi từ trường về nhà với v = 12 km/ h, trước hết ta cần tính gì?
Gọi 1 HS trình bày bài giải.
Cho HS làm bài tập thêm:
Gọi 1 HS trả lời miệng.
Quan sát bài giải, phát hiện kết quả đúng sai.
Phép chia có tính chất phân phối không?
Theo em giải đúng như thế nào?
4 2 1 4
: ( ) :1 7 3 3+ = 7 = 4
7
Giải
Quãng đường Minh đi từ nhà tới trường:
10.1 2 5= (km)
Thời gian Minh đi từ trường về nhà là:
2: 12 = 2. 1 1
12 =6 ( giờ).
Bài tập: Chọn kết quả đúng : Số nghịch đảo của 1 1
3 4− là A/ -12 B/ 12 C 1
12 D/ 3 4 Bài giải đúng hay sai:
4 2 1 4 2 4 1
: : :
7 3 3 7 3 7 3
+ = +
÷
= 4 3 4 3. . 7 2 7 1+ = 6 4 10
7 7+ = 7 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1. Tổng kết: (8p)
-Rút ra bài học kinh nghiệm?
Bài học kinh nghiệm:
- Không được nhầm lẫn tính chất phép nhân phân số sang phép chia phân số.
- Phép chia phân số là phép tốn ngược của phép nhân phân số.
5.2. Hướng dẫn học sinh tự học
- Ghi nhớ bài học kinh nghiệm và xem lại các bài tập đã làm.
- Làm bài tập : 89; 91 / 44 SGK và 98; 99; 100 ; 105; 106; 107; 108/ 20-21 SBT.
- Đọc trước bài Hỗn số – Số thập phân – Phần trăm.
6.PHỤ LỤC Tiết 89 Tuần 30 Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
-Hs biết và làm quen với hỗn số , số thập phân, phần trăm
-HS hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.
1.2.Kĩ năng:
-Có kĩ năng viết phân số ( giá trị tuyệt đối lớn hơn 1), dưới dạng hỗn số và ngược lại -Biết sử dụng kí hiệu phần trăm.
1.3.Thái độ:
-Giáo dục hs có ý thức đưa phânsố về dạng hỗn số (nếu có thể) -Gây hứng thú cho HS
2. NỘI DUNG HỌC TẬP: