TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 208 - 213)

-Các tính chất của phép cộng phânh số 3. CHUẨN BỊ

3.1.GV: Chuẩn bị các tấm bìa (hình 8) SGK/ 28, 2 bảng phụ để chơi “ Trò chơi ghép hình”

3.2.HS: Bảng nhóm.

4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng:

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1: Em hãy cho biết phép cộng số nguyên có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát?

Thực hiện phép tính:

2 3

3 5

+− và 3 2 5 3

− + Đáp:

Phép cộng số nguyên có các tính chất : +Giao hốn : a+ b = b+ a

+Kết hợp: (a+b) +c = a+ ( b+ c) +Cộng với 0 : a+ 0= 0+ a = a +Cộng với số đối a+ (-a) = 0

2 3

3 5

+− =10 9 1 15 15 15

+− = 3 2

5 3

− + = 9 10 1 15 15 15− + = HS2: Thực hiện phép tính

(1 1) 3

3 2 4

+− + 1 1 3

( )

3 2 4

+ − + Đáp

(1 1) 3

3 2 4

+− + =(2 3) 3

6 6 4

+− + 1 1 3

( )

3 2 4

+ − + =1 ( 2 3) 1 1 7

3 4 4 3 4 12

+ − + = + = GV nhận xét, cho điểm 2HS.

4.3. Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1 : TÍNH CHẤT (20 Phút) (1). Mục tiêu

-Biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số .

-Học sinh hiểu được sự giống nhau của phân số và số nguyên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

Người ta nói cộng hai số nguyên là trường hợp đặc biệt của cộng hai phân số. Vậy các tính chất của cộng hai số nguyên có giống các tính chất của cộng hai phân số không? Muốn biết được điều đó chúng ta đi vào tiết học hôm nay.

GV: yêu cầu HS làm ?1 Bước 2:

Qua ví dụ và tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên em nào nêu được tính chất của phép cộng phân số?

Vào bài

?1

(Hs tự nêu) 1. Các tính chất:

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 GV đưa “ các tính chất” lên bảng phụ.

Mỗi tính chất gọi HS nêu ví dụ.

GV: Theo em tổng của nhiều phân số có tính chất giao hốn và kết hợp không?

HS: Tổng của nhiều phân số cũng có tính chất giao hốn và kết hợp.

GV: Vậy tính chất cơ bản của phép cộng phân số giúp ta điều gì?

HS: Nhờ tính chất cơ bản của phân số khi cộng nhiều phân số ta có thể đổi chỗ hoặc nhóm các phân số để tính thuận tiện .

+Dựa vào nhận xét trên em hãy tính nhanhtổng các phân số sau:A = 3 2 1 3 5

4 7 4 5 7

− + +− + +

a) Tính chất giao hốn:

a c c a b d d+ = +b

b) Tính chất kết hợp:

(ab d+ c)+ = +qp ab (dc + qp) c) Cộng với số 0:

a 0 0 a a b+ = + =b b

Chú ý: a, b, c, d, p, q ∈ Z ; b, d, q ≠0 A = 3 2 1 3 5

4 7 4 5 7

− + +− + +

= ( 3 1) (2 5) 3

4 4 7 7 5

− +− + + + = (-1) +1+ 3 3 5=5 HOẠT ĐỘNG 2 : ÁP DUNG (15 Phút)

(1). Mục tiêu

-Biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số .

-Học sinh hiểu được sự giống nhau của phân số và số nguyên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

Cả lớp làm vào tập ?2

Gọi 2 HS lên bảng làm 2 câu B, C.

2. Aùp dụng:

?2

B = 2 15 15 4 8

17 23 17 19 23

− + +− + +

= ( 2 15) (15 8 ) 4

17 17 23 23 19

− +− + + +

= (-1) + 1 + 4 19 = 4

19

C = 1 3 2 5

2 21 6 30

− + +− +−

= 1 1 1 1

2 7 3 6

− + +− +− = ( 1 1 1) 1

2 3 6 7

− +− +− +

= -1 + 1 6

7 7

=− 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1. Tổng kết: (3p)

GV gọi vài HS phát biểu lại các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.

Bài 51/ 29 SGK.

HS đọc kỹ đề bài và tự tìm cách giải.

Đáp

5 cách chọn là:

1 1 1 2 3 6 0

− + + =

1 1 1 1

0 0 0 0

6 6 2 2

1 1 1 1 1

0 0 0

3 3 2 3 6

− + + = − + + =

− + + = +− +− =

Bài tập điền số thích hợp vào ô trống.

(chọn hai đội để thi đua).

Cả lớp nhận xét.

3 5

− + 1

2 =

+ +

1 4

− + 5

6

− =

= =

+ =

5.2. Hướng dẫn học tập:

+ Đối với tiết học này:

- Học thuộc các tính chất vận dụng vào bài tập để tính nhanh.

- BTVN: 47, 49, 52 SGK và 66; 68 / 13 SBT.

+ Đối với tiết học sau:

- Chuẩn bị bài 53; 64; 67 / 30-31 SGK. Tiết sau : “Luyện tập”

6.PHỤ LỤC Tiết 81 Tuần 27 Ngày dạy:

1. MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức:

-Củng cố các tính chất của phép cộng phân số.

-Cộng được hai phân số không cùng mẫu 1.2.Kĩ năng:

-Có kỹ năng vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số để tính được hợp lý nhất là khi cộng nhiều phân số.

1.3.Thái độ:

-Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.

2. NỘI DUNG HỌC TẬP:

-Các tính chất cơ bản của phép cộng phân số 3. CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Bảng phụ, thước thẳng.

3.2.HS: Bảng nhóm

4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới.

4.3. Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG 1 : BÀI TẬP CŨ (15 Phút)

LUYỆN TẬP

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 (1). Mục tiêu

-Củng cố các tính chất của phép cộng phân số.

-Cộng được hai phân số không cùng mẫu (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

Các tính chất cơ bản của phép cộng phân số có ưng dụng gì trong tốn học. Muốn biết được điều đó chúng ta đi vào tiết học hôm nay.

Bước 2:

Phát biểu các tính chất cơ bản của phép cộng phân số và viết dạng tổng quát.

Sửa bài 49/ 29 SGK.

GV đánh giá cho điểm HS.

Vào bài

I. Sửa bài tập cũ:

Bài 49/ 29 SGK:

Sau 30 phút Hùng đi được quãng đường là:

1 1 2 12 9 8 29

3 4 9+ + =36 36 36+ + =36(quãng đường) HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP MỚI (25 Phút)

(1). Mục tiêu

-Củng cố các tính chất của phép cộng phân số.

-Cộng được hai phân số không cùng mẫu (2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhómThước thẳng (3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

GV đưa bảng phụ có ghi sẵn bài 53 SGK.

Em hãy xây bức tường bằng cách điền các phân số thích hợp vào các viên gạch theo quy tắc sau a= b+ c

GV: Hãy nêu cách xây như thế nào? GV gọi lần lượt 2 HS lên điền vào bảng.

Sau đó cho cả lớp nhận xét kết quả.

Bước 2:

GV đưa bảng phụ ghi bài 54 HS cả lớp quan sát, đọc và kiểm tra. Sau đó gọi từng HS trả lời, cần sửa thì lên bảng sửa lại cho đúng.

II. Bài tập mới:

Bài 53/ 30 SGK:

Bài 54/ 30 SGK:

a/ Sai sửa lại 3 1 2

5 5 5

− + = −

b/ 10 2 12

13 13 13

− +− =− đúng.

1

17 - 11

17 4

17

4 17

− 6

17

Bước 3:

GV đưa 2 bảng phụ ghi bài 55 cho 2 tổ thi đua tìm kết quả sao cho kết quả là phân số tối giản. Mỗi tổ 1 bút chuyền tay nhau lên ghi. Mỗi ô điền đúng + 1 điểm , chưa rút gọn – 0,5 đ.

GV cùng cả lớp tính điểm khen thưởng tổ thắng.

GV đưa bảng phụ ghi đề bài 72 SBT.

-Gọi 2 HS đọc to đề bài.

Bước 4:

-Cả lớp cùng suy nghĩ để tìm các phân số thoả mãn đề bài.

c/ 2 1 4 1 3 1

3 6 6 6 6 2

− −

+ = + = = đúng.

d/ Sai sửa lại

2 2 2 2 10 6 16

3 5 3 5 15 15 15

− + = − +− =− +− = − Bài 55 / 30 SGK:

+ 1

2

− 5

9

1 36

11 18

− 1

2

− 5 9 1 36

11 18

Bài 72/ 14 SBT:

Phân số 8 15

− có thể viết được dưới dạng tổng của 3 phân số có tử bằng -1 và mẫu khác nhau.

Giải

8 32 ( 15) ( 12) ( 5)

15 60 60

− =− = − + − + −

= 15 12 5 60 60 60

− +− +−

= 1 1 1 4 5 12

− +− +− 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1. Tổng kết: (3p)

Qua tiết học này em rút ra bài học kinh nghiệm gì?

Bài học kinh nghiệm:

Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta quy đồng mẫu rồi cộng tử với tử, mẫu giữ nguyên.

5. 2.Hướng dẫn học tập:

+ Đối với tiết học này:

- BTVN: 57/ 31 SGK; 69; 70; 71; 73/ 14 SBT.

- Ôn lại số đối của một số nguyên, phép trừ số nguyên.

+ Đối với tiết học sau:

- Đọc trước bài “Phép trừ phân số”.

6.PHỤ LỤC Tiết:82 Tuần 27 Ngày dạy:

1. MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hai số đối nhau.

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 208 - 213)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(268 trang)
w