Các bài tập về cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 91 - 95)

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

Dạng 1: Các bài tập về cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN

Vì 56a 140a

ƯCLN (56; 140) = 22.7 = 28 Vậy :

a∈ƯC(56; 140) = { 1; 2; 4; 7; 14; 28}

Bài 142 tr.56 SGK:

a/ ƯCLN( 16; 24) = 8 ƯC(16; 24) = { 1; 2; 4; 8}

b/ ƯCLN (180; 234) = 18

ƯC(180; 234) = { 1; 2; 3; 6; 9; 18}

c/ ƯCLN (60; 90; 135) = 15 ƯC(60; 90; 135) = { 1; 3; 5; 15}

Bài 143 tr.56 SGK:

a là ƯCLN của 420 và 700; a = 140 Bài 144 tr.56 SGK:

ƯCLN ( 144; 192) = 48

ƯC ( 144; 192) = { 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24;

48}

Vậy các ước chung của 144 và 192 lớn hơn 20 là: 24; 48.

Bài 145 tr. 56 SGK:

ĐS: 15 cm.

54 = 2. 33 42 = 2. 3. 7 48 = 24 . 3

⇒ƯCLN ( 54; 42; 48 ) = 2.3 = 6

⇒ƯC( 54; 42; 48) = { 1; 2; 3; 6}

3/Bài tập nâng cao:

a∈ƯC(56; 140)

24 = 23. 3 36 = 22. 32 72 = 23. 32

⇒ƯCLN (24; 36; 72)

= 22. 3 = 12

⇒ƯC(24; 36; 72) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 cuộc là đội làm và đúng.Cuối trò chơi GV

nhận xét từng đội và phát phát thưởng.Khắc sâu lại trọng tâm của bài.

Bước 2:

Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 84 và ƯCLN của chúng bằng 6.

-GV hướng dẫn HS giải

Gọi hai số phải tìm là a và b ( a≤b). Ta có ƯCLN( a; b) = 6

⇒a = 6a1 b= 6b1

Trong đó (a1;b1) = 1 Do a + b = 84

⇒6( a1 + b1) = 84 ⇒a1+ b1 = 14

chọn cặp số a1 ; b1 nguyên tố cùng nhau có tổng bằng 14 ( a1≤b1) ta được:

a1 1 3 5

b1 13 11 9 Vậy :

a 6 18 30

b 78 66 54

5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.1. Tổng kết: (3p)

Qua các bài tập trên em rút ra bài học kinh nghiệm gì?

Bài học kinh nghiệm

Muốn tìm ƯC của hai hay nhiều số, trước hết ta có thể tìm ƯCLN của hai hay nhiều số đó.

Sau đó, tìm Ư (ƯCLN)- chính là ƯC của hai hay nhiều số cần tìm.

5.2. Hướng dẫn học tập : (2p) -Ôn lại bài.

-Làm bài 177; 178; 180; 183 tr.23, 24 SBT.

-Bài 146 tr. 57 SGK.

Tiết sau luyện tập tiếp 6.PHỤ LỤC

Tiết 33

Tuần 11 LUYỆN TẬP

Ngày dạy:

1.MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

-HS được củng cố các kíên thức về tìm ƯCLN, tìm các ước chung thông qua tìm ƯCLN.

1.2.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng tính tốn, phân tích ra TSNT; tìm ƯCLN.

1.3.Thái độ:

-Rèn kỹ năng tính toán cho HS 2.NỘI DUNG HỌC TẬP:

-Giải bài tập 3.CHUẨN BỊ:

-GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

-HS: Như dặn dò tiết 32.

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1/. Ổn định tổ chức và kiểm diện:

-Kiểm tra sĩ số học sinh 4.2/. Kiểm tra miệng:

-Lòng vào tiết luyện tập 4.3/.Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP CŨ (15 Phút) (1). Mục tiêu

-Học sinh củng cố khắc sâu tìm ước chung lớn nhất

-Hoc sinh hiểu cách tìm các ước thông qua ước chung lớn nhất.

(2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ

(3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

HS1:

-Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra TSNT.

-Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 480a và 600a

Bước 2:

HS 2:

-Nêu cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.

-Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC ( 126; 210; 90) GV cho HS nhận xét cách trình bày và nội dung bài làm của từng HS →cho điểm kiểm tra của hai HS.

Ơû hai tiết trước các em đã biết tìm ƯCLN và tìm ƯC thông qua ƯCLN. Ở tiết này ta sẽ luyện tập tổng hợp thông qua luyện tập 2.

1/.Bài tập củ:

Kết quả:

a = 120

ƯCLN( 126; 210; 90) = 6

⇒ƯC( 126; 210; 90) = { 1; 2; 3; 6}

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP MỚI (25 Phút) (1). Mục tiêu

Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 -Học sinh củng cố khắc sâu tìm ước chung lớn nhất

-Hoc sinh hiểu cách tìm các ước thông qua ước chung lớn nhất.

(2). Phương pháp, phương tiện dạy học

-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ

(3). Các bước hoạt động

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1:

]Bài 146 tr.57 SGK: Tìm số tự nhiên x biết rằng:

112x ; 140 x và 10 < x< 20.

GV cùng HS phân tích bài tốn để đi đến cách giải.

112x ; 140x chứng tỏ x quan hệ như thế nào với 112 và 140?

Muốn tìm ƯC(112; 140) em làm thế nào?

Kết quả bài tốn x phải thoả mãn điều kiện gì?

GV cho HS giải bài 146/57 SGK rồi treo bảng phụ ghi sẵn lời giải mẫu.

Bài 147 tr.57 SGK:

GV tổ chức hoạt động theo nhóm cho HS.

a/ Gọi số bút trong mỗi hộp là a, theo đề bài ta có: a là ước của 28 ( hay 28a)

a là ước của 36 ( hay 36 a) và a>2.

b/ Tìm số a?

c/ Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu? Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu?

GV Kiểm tra bài tốn của các nhóm.

Bài 148: GV gọi HS đọc đề bài.

GV gợi ý: Hãy tìm quan hệ giữa số tổ với số nam ( 48) và số nữ ( 72) của đội.

GV chấm điểm bài làm của một số HS.

Bước 2:

Giới thiệu thuật tốn Ơclít tìm ƯCLN của hai số:

Cách làm:

-Chia số lớn cho số nhỏ.

-Nếu phép chia còn dư, lấy số chia đem chia cho số dư.

-Nếu phép chia này còn dư lại lấy số chia mới chia cho số dư mới.

-Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đựơc số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm.

II/.Bài tập mới Dạng 1

Bài 146 tr.57 SGK:

x∈ƯC ( 112; 140) Tìm ƯCLN ( 112; 140)

Sau đó tìm các ƯCLN ( 112; 140) 10 < x < 20

112x và 140x ⇒x∈ƯC ( 112; 140) ƯCLN( 112; 140) = 28

ƯC ( 112; 140) ={ 1; 2; 4; 7; 14; 28}

Vì 10 < x< 20

Vậy x = 14 thoả mãn các điều kiện của đề bài.

Bài 147 tr.57 SGK

Từ câu a⇒a∈ƯC ( 28; 36) và a >2 ƯCLN ( 28; 36) = 4

ƯC(28; 36) = { 1; 2; 4}

Vì a> 2 ⇒ a= 4 thoả mãn các điều kiện đề bài.

c/ Mai mua 7 hộp bút.

Lan mua 9 hộp bút.

Bài 148

Số tổ nhiều nhất là ƯCLN ( 48; 72) = 24 Khi đó mỗi tổ có số nam là :

48: 24 = 2 ( nam) và mỗi tổ có số nữ là:

72: 24 = 3 ( nữ).

3/Bài tập nâng cao:

Tìm ƯCLN ( 135; 105)

Vậy ƯCLN ( 135; 105) = 15 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

105 135 30 1 105

15 3 2 30

0

Tiết 34:

Tuần 12 Ngày dạy:

1. MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

-HS biết được thế nào là bội chung nhỏ nhất ( BCNN) của nhiều số.

-Học sinh hiểu cách tìm BCNN và BC thông qua BCNN 1.2. Kĩ năng :

-HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.

1.3.Thái độ :

-HS phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp.

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

-Cách tìm BCNN và BC thông qua BCNN 3. CHUẨN BỊ:

3.1.GV: Bảng phụ .

3.2.HS: Bảng nhóm , chuẩn bị bài ở nhà.

4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Điểm danh 4.2.Kiểm tra miệng:

Gọi 1HS

Thế nào là bội chung của hay hay nhiều số ? x∈BC(a,b) khi nào?

Tìm BC(4; 6).

Đáp án :

B(4) = { 0; 4; 8; 12; 16; 20;24; 28; 32; . . .}

B(6) = { 0; 6; 12; 18; 24;. . } Vậy BC (4; 6) = { 0; 12; 24. . .}

GV gọi HS nhận xét việc học lí thuyết và bài tập của bạn.

GV nhận xét và cho điểm.

*GV đặt vấn đề:

Dựa vào kết quả mà bạn vừa tìm được, em hãy chỉ ra một số nhỏ nhất khác 0 mà là bội chung của 4 và 6 ( hoặc chỉ ra số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp

BC( 4; 6) ? Số đó gọi là BCNN của 4 và 6 ⇒bài mới.

Một phần của tài liệu Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013 (Trang 91 - 95)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(268 trang)
w