3.1.Gv: Bảng phụ.
3.2.Hs: Bảng nhóm
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng: Ghép trong bài mới.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 : NHẬN XÉT MỞ ĐẦU (15 Phút) (1). Mục tiêu
-HS biết được phép nhân ta có thể chuyển thành phép cộng - Biết hiểu và vận dụng được để giải bài tập
(2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
Ta đã biết cộng hai số nguyên khác dấu, kết quả mang dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. Vậy nhân hai số nguyên khác dấu thì kết quả mang dấu như thế nào? Muốn biết được
Đặt vấn đề
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 điều đó chúng ta đi vào tiết học hôm nay.
Bước 2:
Em đã biết phép nhân chính là phép cộng các số hạng bằng nhau. Hãy thay phép nhân bằng phép cộng để tìm kết quả.
GV yêu cầu HS làm ?1 Tương tự hai HS làm ?2
HS hoạt động nhóm ?3
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân bằng cách khác, ví dụ:
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -( 5+ 5+ 5) = -5.3
= -15
1. Nhận xét mở đầu:
?1
(-3)(4) = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12
?2
(-5).3 = (-5)+ (-5) +(-5) = -15 2(-6) = (-6) + (-6) = -12
?3
Nhận xét:
Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
+Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối.
+Dấu là dấu “-“
HOẠT ĐỘNG 2 : QUY TẮC NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU (25 Phút) (1). Mục tiêu
-HS biết được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu - Biết hiểu và vận dụng được quy tắc để giải bài tập (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1:
GV yêu cầu HS nêu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu .
HS nêu quy tắc.
GV: Đưa quy tắc lên bảng phụ và gạch chân các từ “nhân hai giá trị tuyệt đối”, dấu
“–“
GV:Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. So sánh với quy tắc nhân.
HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
+Trừ hai giá trị tuyệt đối.
+Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn ( có thể “+” hoặc “-“ )
Bước 2:
GV yêu cầu HS làm bài 73 /89 SGK.
Chú ý: 15.0 = 0 (-15).0 = 0 với a∈¢ thì a. 0 = 0 Bước 3.
2. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
Quy tắc: SGK/ 88
Bài 73/89 SGK:
a) (-5).6 = -30 ; b) 9.(-3) = -27
c) (-10). 11 = -110 ; d) 150 ( -4) = -600 Bài tập 75/ SGK: so sánh:
Bước 4
GV đưa đề bài lên bảng phụ yêu cầu HS tóm tắt đề:
1 sản phẩm đúng quy cách: + 20000đ 1 sản phầm sai quy cách: -10000đ
một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách. Tính lương tháng?
GV : còn cách giải khác không?
a) (-68).8 <0 b)15.(-3)< 15 c) (-7).2 < (-7) Ví dụ: SGK/ 89:
Giải:
Lương công nhân, A tháng vừa qua là:
40.20000+ 10(-10000)
= 800000+ (-1000000) = 700000(đ)
Cách khác( tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số tiền bị phạt):
40.20000-10.10000
= 800000-100000 = 700000đ 5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1. Tổng kết: (5p)
GV phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên trái dấu?
GV yêu cầu HS làm bài tập 76/89 SGK.
Điền vào chỗ trống Bài 76/89 SGK:
x 5 -18
y -7 10 -10 -25
x.y -180 0
GV cho HS làm bài tập:
“ Đúng hay sai?” Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
a/ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau, rồi đặt trước tích tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
b/ Tích hai số nguyên trái dấu bao giờ cũng là một số âm.
c/ a. (-5) <0 với a∈¢ và a≥0 d/ x+ x+ x+ x = 4+x e/ (-5). 4 < (-5). 0 GV kiểm tra kết quả 2 nhóm.
Đáp án:
Bài tập: “ Đúng hay sai?”
a/ Sai ( nhầm sang quy tắc dấu của phép cộng 2 số nguyên khác dấu).
Sửa lại:đặt trước tích tìm được dấu “-“
b/ đúng c/ sai vì a có thể bằng 0 Nếu a = 0 thì 0.(-5) = 0 Sửa lại : a(-5)≤ với a∈¢ và a≥0 d/ sai Sửa lại : x+ x+ x+ x = 4.x
e/ Đúng vì (-5).4 = -20 (-5). 0 = 0 5.2. Hướng dẫn học tập :
+ Đối với tiết học hôm nay:
-Học thuộc quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu – So sánh với quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
-Bài tập về nhà 77 / 89 SGK và 113, 114, 115, 116, 117 /68 SBT.
+ Đối với tiết học sau:
Xem trước bài nhân hai số nguyên cùng dấu 6.PHỤ LỤC:
Trường THCS Bàu Đồn Số học 6 Tiết 61
Tuần 20 Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm.
-Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích.
-Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số.
1.2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập.
1.3. Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
-Giúp các em yêu thích bộ môn hơn 2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Nhân hai số nguyên khác dấu 3. CHUẨN BỊ:
3.1.Gv: Bảng phụ.
3.2.Hs: Bảng nhóm
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh 4.2. Kiểm tra miệng:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
Sửa bài tập 77 trang 89 SGK.
HS2: Sửa bài tập 115/ 68 SBT:
m 4 -13 -5
n -6 20 -20
m.n -260 -100
Hỏi: Nếu tích hai số nguyên là số âm thì hai thừa số đó có dấu như thế nào?
HS: Nếu tích hai số nguyên là số âm thì hai thừa số đó khác dấu nhau.
GV đánh giá cho điểm 2HS.
Đáp án:
Bài 77/ 89 SGK:
Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:
a/ 250.3 = 750 (dm)
b/ 250.(-2) = -500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm.
Bài 115 / 68 SBT:
m 4 -13 13 -5
n -6 20 -20 20
m.n -24 -260 -260 -100
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 : QUY TẮC NHÂN HAI SỐ NGUYÊN DƯƠNG (15 Phút) (1). Mục tiêu
-HS biết được quy tắc nhân hai số nguyên dương
- Biết hiểu nhân hai số nguyên dương là nhân số tự nhiên (2). Phương pháp, phương tiện dạy học
-Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán, hoạt động nhóm -Thước thẳng, bảng phụ
(3). Các bước hoạt động