Đề tài: “Giải pháp Marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” sẽ cung cấp thêm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ VĂN MINH
GIẢI PHÁP MARKETING TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẬN THANH KHÊ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ VĂN MINH
GIẢI PHÁP MARKETING TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẬN THANH KHÊ,
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM XUÂN THỦY ThS LÊ HỒNG LAM Chủ tịch Hội Đồng:
TS PHẠM THÀNH THÁI Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “GIẢI PHÁP MARKETING TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Khánh Hòa, tháng 3 năm 2019
Tác giả
Lê Văn Minh
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường Đại Học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu thực tiễn và lý thuyết nghiêm túc của tôi trước khi tốt nghiệp
Không có thành công nào mà không gắn với những hổ trợ, giúp đỡ của người khác, trong suốt thời gian từ khi bắt đầu quá trình học tập tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường Đại Học Nha Trang, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ của quý Thầy Cô, gia đình và bè bạn
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại Học Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin cảm ơn chân thành đến TS Phạm Xuân Thủy và ThS Lê Hồng Lam, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Với kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài còn nhiều thiếu xót Rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Khánh Hòa, tháng 3 năm 2019
Tác giả
Lê Văn Minh
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 4
1.1 Tổng quan về marketing ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm về marketing ngân hàng 4
1.1.2 Bản chất của marketing ngân hàng 5
1.1.3 Sự cần thiết của marketing trong lĩnh vực ngân hàng 6
1.1.4 Đặc điểm của marketing ngân hàng 7
1.1.5 Đặc điểm của ứng dụng marketing đối với hoạt động cho vay hộ gia đình 8
1.2 Nội dung của chính sách marketing dịch vụ cho vay hộ gia đình trong ngân hàng 11
1.2.1 Chính sách sản phẩm 11
1.2.2 Chính sách giá 12
1.2.3 Chính sách phân phối 12
1.2.4 Chính sách xúc tiến - truyền thông 13
1.2.5 Chính sách nguồn nhân lực 15
1.2.6 Chính sách cơ sở vật chất 16
1.2.7 Chính sách qui trình 16
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chính sách marketing đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình (Mai Thị Xuân Thành, 2013) 17
Trang 81.3.1 Nhân tố từ môi trường 17
1.3.2 Nhân tố từ khách hàng vay vốn 19
1.3.3 Nhân tố từ ngân hàng 19
1.3.4 Nhân tố từ đối thủ cạnh tranh 20
Tóm tắt chương 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN THANH KHÊ, TPĐN 24
2.1 Những đặc điểm chủ yếu của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT quận Thanh Khê ảnh hưởng đến việc triển khai hoạt động Marketing 24
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về chi nhánh ngân hàng NN & PTNT Quận Thanh khê 24
2.1.2 Đặc điểm thị trường cho vay hộ gia đình trên địa bàn quận Thanh Khê ảnh hưởng đến hoạt động marketing 27
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT quận Thanh Khê T.p Đà Nẵng năm 2015 - 2017 28
2.2 Thực trạng hoạt động marketing trong cho vay hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 35
2.2.1 Chính sách sản phẩm 36
2.2.2 Chính sách giá 38
2.2.3 Chính sách phân phối 40
2.2.4 Chính sách xúc tiến - truyền thông 42
2.2.5 Chính sách nguồn nhân lực 43
2.2.6 Chính sách cơ sở vật chất 45
2.2.7 Chính sách qui trình thực hiện (Quy trình tín dụng) 45
2.3 Những hạn chế và nguyên nhân khi thực hiện chính sách marketing trong cho vay đối với hộ gia đình cần khắc phục 49
Tóm tắt chương 2 50
Trang 9CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 51
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT quận Thanh Khê - Đà Nẵng 51
3.1.1 Dự báo nhu cầu thị trường 51
3.1.2 Dự báo tình hình cạnh tranh 51
3.1.3 Mục tiêu, chiến lược phát triển của Agribank Thanh Khê – Đà Nẵng trong thời gian 2016 - 2020 52
3.2 Một số giải pháp marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê -Đà nẵng 53
3.2.1 Chính sách sản phẩm 53
3.2.2 Chính sách giá 55
3.2.3 Chính sách phân phối 56
3.2.4 Chính sách xúc tiến - truyền thông 57
3.2.5 Chính sách nguồn nhân lực 59
3.2.6 Chính sách cơ sở vật chất 60
3.2.7 Cải tiến qui trình cho vay 61
3.3 Một số kiến nghị 63
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan Nhà nước và các Bộ ngành 63
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 64
3.3.3 Kiến nghị với hội sở và chi nhánh Đà Nẵng 64
3.3.4 Kiến nghị với các cấp có liên quan 65
Tóm tắt chương 3 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 10NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê -Đà Nẵng, năm 2015-2016 29 Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT quận Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015-2016 30 Bảng 2.3 Dư nợ cho vay hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015-2017 31 Bảng 2.4 Dư nợ cho vay hộ gia đình theo cơ cấu sản phẩm tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015 - 2016 32 Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015-2017 34 Bảng 2.6 Thống kê chung về số lượng khách hàng đánh giá Ngân hàng nào có
uy tín và chất lượng tốt nhất trên địa bàn quận Thanh Khê 39 Bảng 2.7 Đánh giá lãi suất cho vay tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015-2016 39 Bảng 2.8 Lý do hộ gia đình vay tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, năm 2015-2016 40 Bảng 2.9 Địa chỉ chi nhánh và các phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng
NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 41 Bảng 2.10 Đánh giá thái độ của người dân đối với nhân viên trong hoạt động cho vay tại NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 44 Bảng 2.11 Đánh giá của người dân đối với trình độ nghiệp vụ của nhân viên trong hoạt động cho vay tại NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 44 Bảng 2.12 Đánh giá của hộ gia đình đối với hạn mức cho vay tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 47 Bảng 2.13 Hình thức giải ngân tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 53 Bảng 2.14 Đánh giá thủ tục cho vay của chi nhánh ngân hàng NN &PTNT quận Thanh Khê - Đà Nẵng 48 Bảng 2.15 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng là hộ gia đình đối với chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 49
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015-2016 31
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT quận Thanh Khê T.p Đà Nẵng 26
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay hộ gia đình của chi nhánh ngân hàng NN &PTNT quận Thanh Khê- Đà Nẵng 47
Sơ đồ 3.1 Quy trình cho vay hộ gia đình mới xây dựng lại tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng 63
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Sự hài lòng của khách hàng có thể giúp Doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh đáng kể trong thời đại hiện nay Mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thì có thể đem lại nhiều lợi ích đáng kể cho Doanh nghiệp Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng (Agribank Thanh Khê) đã không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình để phục vụ khách hàng được ngày một tốt hơn Đặc biệt trong những năm gần đây Agribank Thanh Khê đã phát triển những dịch vụ cho vay đối với hộ gia đình, cho vay cá thể nhằm hỗ trợ tài chính cho người dân trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, chuyển đổi ngành nghề cũng như cho vay mua nhà, đi du học hoặc mua ô tô Trong khi đó, cho vay đối với hộ gia đình là khoản tín dụng có
số dư hàng năm chiếm tỉ lệ không nhỏ Tuy nhiên, dịch vụ cũng như các hoạt động marketing thúc đẩy dịch vụ chưa được chú trọng, phát triển mạnh Qua điều tra của tác giả cho thấy mức độ khách hàng biết đến dịch vụ còn thấp, khách hàng dường như mới chỉ dựa vào uy tín có được của Chi nhánh để tìm đến với dịch vụ
Đề tài: “Giải pháp Marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” sẽ cung cấp thêm một số các giải pháp giúp cho ban lãnh đạo Ngân hàng
Agribank Thanh Khê có những chính sách tốt hơn nữa để giữ chân khách hàng của mình trong công cuộc cạnh tranh khốc liệt như hiện nay giữa các ngân hàng với nhau trên cùng địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đề tài sẽ cho biết một cách chi tiết về hoạt động marketing ngân hàng, trong
đó có giới thiệu thế nào là marketing ngân hàng, đặc điểm, bản chất và sự cần thiết của marketing ngân hàng…Đồng thời, tác giả sẽ giới thiệu một cách khái quát các hoạt động cho vay đối với hộ gia đình có tác động như thế nào đến việc ứng dụng marketing ngân hàng vào các hoạt động cho vay này Hoạt động marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng Agribank Thanh Khê với những chính sách Marketing (7 chính sách) mà chi nhánh đang triển khai và hoạt động, đánh giá những hạn chế và những nguyên nhân còn tồn tại
Trang 14ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong cho vay hộ gia đình tại chi nhánh Qua đó làm cơ sở để đưa ra những giải pháp marketing trong hoạt động cho vay đối với hộ gia đình thực trạng marketing cho vay hộ gia đình đã phân tích ở chương 1 và 2 tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Thanh Khê, luận văn đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để phát triển hoạt động cho vay hộ gia đình tại chi nhánh trong giai đoạn hiện nay Đồng thời trong chương này còn nêu lên những kiến nghị đối với các cơ quan chức năng trong việc xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, hiệu quả, hệ thống luật thống nhất, an toàn cho cả ngân hàng và khách hàng là hộ gia đình
Hoạt động cho vay hộ gia đình của ngân hàng cũng trở nên thông dụng hơn ở Việt Nam Lĩnh vực cho vay hộ gia đình là một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng đối với các ngân hàng Nhưng trước thách thức cạnh tranh và hội nhập đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có những chính sách cho hoạt động cho vay hộ gia đình hợp lý, hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững Chiến lược marketing trong việc triển khai và phát triển các sản phẩm dịch
vụ đóng vai trò to lớn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Qua phân tích và đánh giá tình hình triển khai các hoạt động marketing trong cho vay hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Thanh Khê ta nhận thấy chi nhánh cũng đã quan tâm và ngày càng chú trọng nhiều hơn tới marketing cho hoạt động cho vay hộ gia đình Với những chính sách hiện đang được thực hiện cũng đã đem lại những hiệu quả nhất định góp phần vào việc kích cầu hoạt động cho vay hộ gia đình, từ đó cũng kích thích và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Với nỗ lực của mình, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Thanh Khê cũng đã nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo được lợi thế chiếm lĩnh trên địa bàn trong lĩnh vực cho vay hộ gia đình
Từ khóa: Giải pháp Marketing trong cho vay đối với hộ gia đình, Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, Quận Thanh Khê, Thành
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng
đã tạo sức ép, buộc các ngân hàng Việt Nam phải phát triển và tự khẳng định mình với rất nhiều thách thức lớn Thị phần của các ngân hàng dần bị chiếm chỗ bởi các định
chế tài chính khác Vì vậy mà cuộc chiến giành lấy thị phần của các ngân hàng đang
diễn ra ngày càng khốc liệt cả ở trong và ngoài nước
Và để thích nghi với việc giành lấy thị phần này thì các ngân hàng buộc phải lựa chọn lại việc tái cấu trúc và điều chỉnh cách thức hoạt động cho phù hợp để nâng cao khả năng tìm kiếm cơ hội kinh doanh và vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường Điều này chỉ có thể thực hiện tốt khi họ áp dụng các giải pháp marketing năng động và đúng hướng
Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng đã không ngừng đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt những năm gần đây đã phát triển những dịch vụ cho vay đối với hộ gia đình, cho vay cá thể nhằm
hỗ trợ tài chính cho người dân trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, chuyển đổi ngành nghề cũng như cho vay mua nhà, đi du học hoặc mua ô tô Trong khi đó, cho vay đối với hộ gia đình là khoản tín dụng có số dư hàng năm chiếm tỉ lệ không nhỏ Tuy nhiên, dịch vụ cũng như các hoạt động marketing thúc đẩy dịch vụ chưa được chú trọng, phát triển mạnh Qua điều tra cho thấy mức độ khách hàng biết đến dịch vụ còn thấp, khách hàng dường như mới chỉ dựa vào uy tín có được của Chi nhánh để tìm đến với các dịch vụ này của ngân hàng Hoạt động nghiên cứu thị trường, cải tiến sản phẩm, quảng cáo truyền thông còn rất hạn chế
Xuất phát từ thực tiễn đó nên tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp Marketing
trong cho vay đối với hộ gia đình tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn cao học cho
mình, với hy vọng góp phần bổ sung lý luận và thực tiễn trong công tác marketing đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình hiện nay và thời gian tới Và nếu nghiên cứu này thành công sẽ góp một phần nhỏ khi Ban lãnh đạo Ngân hàng Agribank Thanh Khê cần cơ sở
để đưa ra các quyết định cũng như các chính sách liên quan đến việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các giải pháp Marketing trong việc cho vay đối với các hộ gia đình tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng” và đề xuất hàm ý quản trị
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về marketing trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng
Nghiên cứu một số vấn đề có liên quan đến hoạt động Marketing ngân hàng đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình
Nghiên cứu và đánh giá tình hình cho vay đối với hộ gia đình
Đề xuất một số các giải pháp Marketing nhằm phát triển dịch vụ cho vay đối
với hộ gia đình tại Agribank Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động marketing và xây dựng chính sách marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Thanh Khê -T.p Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu
Là các hoạt động nhằm hoàn thiện công tác marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Thanh Khê-T.p Đà Nẵng
+ Không gian: Tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Quận Thanh khê-T.p Đà Nẵng
+ Thời gian: Các số liệu, tài liệu thu thập phân tích về hoạt động kinh doanh, hoạt động marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Quận Thanh khê-T.p Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2015
đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu nói trên, tác giả đã thực hiện các nghiên cứu như sau:
Tác giả đã áp dụng các phương pháp sưu tầm, trích dẫn, tổng hợp các tài liệu nghiên cứu có liên quan về Marketing Ngân hàng, hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, marketing trong cho vay đối với hộ gia đình
Trang 17Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp điều tra thống kê để thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ Ngân hàng để phân tích, đánh giá và tổng hợp
để chỉ ra một số vấn đền đang còn tồn tại hiện nay về tình hình huy động vốn, tình hình hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động cho vay của Ngân hàng Qua đó xác định những hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại chi nhánh Ngân hàng Agribank Thanh khê -T.p Đà Nẵng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần như lời cảm ơn, lời cam đoan, trích yếu luận văn, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục…luận văn được kết cấu thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong hoạt động ngân hàng
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing trong cho vay đối với hộ gia đình
tại chi nhánh Ngân hàng NN và PTNT Quận Thanh khê -T.p Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp Marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Chi nhánh Ngân hàng NN và PTNT Quận Thanh khê -T.p Đà Nẵng
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về marketing ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về marketing ngân hàng
a Marketing
Marketing đã được coi là một hoạt động không thể thiếu được để thành công trong lĩnh vực kinh doanh cũng như mọi hoạt động khác của xã hội hiện đại Tuy nhiên cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất được một khái niệm chung về marketing trong rất nhiều định nghĩa đã được phổ biến
- Khái niệm của hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là quá trình lập kế hoạch
và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức” (Lê Thế Giới, 2002)
- Khái niệm Marketing của Philip Kotler: “Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi” (Philip Kotler, 1997)
Theo định nghĩa của Ph.Kotler: "Marketing là một quá trình quản lý mang tính
xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác" (Philip Kotler, 1997)
c Marketing ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các chức năng trung gian giữa hai hay nhiều bên trong một hoạt động tài chính nhất định Nói cách khác,
Trang 19trung gian tài chính là một tổ chức hỗ trợ các kênh luân chuyển vốn giữa người cho vay và người đi vay theo phương thức gián tiếp Ngân hàng có thể định nghĩa đơn giản
là tổ chức hoạt động kinh doanh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận
Hoạt động của ngân hàng là cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính đến các khách hàng mục tiêu Sức cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng giống như trong lĩnh vực dịch vụ: Giá trị vô hình nhiều khi là sức mạnh cạnh tranh chính thống của ngân hàng
Marketing là một hệ thống các biện pháp tổ chức quản lý một cách khoa học, tiến bộ để thông qua quá trình tìm hiểu khách hàng, lựa chọn các phân khúc thị trường mục tiêu nhằm đưa ra các giải pháp đồng bộ về Marketing Hay nói cách khác, đó chính là các quá trình nhận thức thông qua việc điều tiết, kế hoạch, kích thích… để đáp ứng nhu cầu của các khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh và không phương hại đến các lợi ích xã hội (Lê Thế Giới, 2002)
1.1.2 Bản chất của marketing ngân hàng
Hoạt động Marketing trong Ngân hàng về nguyên tắc không khác biệt với Marketing dịch vụ, nhưng cũng có một số đặc điểm riêng của hoạt động Ngân hàng chi phối đến hoạt động này
Trước hết, chúng ta xác định các nhiệm vụ và các mục đích của Ngân hàng, xác định các khả năng của Ngân hàng căn cứ vào nguồn lực hiện có Việc xác định các khả năng Marketing của Ngân hàng - cơ sở để lựa chọn các thị trường mục tiêu là kết quả của việc xem xét mối tương quan giữa các mục đích, các nguồn lực của Ngân hàng và khả năng thị trường đã phát hiện của nó
Kết quả của các nghiên cứu đã tiến hành đưa tới sự soạn thảo ra kế hoạch chiến lược của Ngân hàng mà các phương hướng chủ yếu của nó được thể hiện trong các kế hoạch hoạt động, đưa những thay đổi chiến lược vào các yếu tố được kiểm soát, các yếu tố này được cụ thể hóa trong các chương trình Tiếp đó là việc lập một số các kế hoạch Marketing
Vị trí quan trọng nhất trong quá trình hoạt động Marketing là việc kế hoạch hóa chiến lược Marketing, bao gồm chiến lược về các sản phẩm và sự phát triển của nó, chiến lược giá cả, chiến lược cung cấp hàng hóa và chiến lược giao tiếp
Khi thông qua các quyết định quản lý khác nhau, nhiệm vụ chủ yếu là phải đạt được hiệu quả tối đa với mức rủi ro cho phép Ý nghĩa ở đây là vấn đề tối thiểu hóa rủi ro
Trang 20mà chiến lược rủi ro cho phép Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu dự định, Ngân hàng phải có một cơ cấu tổ chức phù hợp (Peter.S.Rose, 2001)
Cuối cùng, trong quá trình thực hiện các chiến lược dự định, tầm quan trọng to lớn thuộc về kiểm soát Marketing thường xuyên mà kết quả của nó là việc đưa ra các biện pháp điều chỉnh các kế hoạch cũng như điều chỉnh trực tiếp các hoạt động
1.1.3 Sự cần thiết của marketing trong lĩnh vực ngân hàng
Trong ngân hàng, hoạt động marketing đã bắt đầu vào những năm 70 Ở mỗi giai đoạn ngân hàng có vai trò khác nhau đối với nền kinh tế phù hợp với tiến trình lịch sử Có rất nhiều lý do để các ngân hàng cần phát triển marketing trong giai đoạn hiện nay, đó là:
Ngành công nghiệp ngân hàng có khuynh hướng quốc tế hóa Sự thâm nhập lẫn nhau vào các thị trường của các nhà cạnh tranh nước ngoài ngày càng tăng, hệ quả của
nó là dẫn đến sự cạnh tranh với các ngân hàng địa phương Phấn đấu cho một thị trường tài chính hiện đại, hội nhập cùng khu vực và thế giới và đáp ứng những thay đổi của nhu cầu của thị trường trong điều kiện có nhiều nhà cung cấp tương đồng buộc các ngân hàng phải xây dựng chiến lược marketing riêng để thu hút khách hàng
Các công nghệ mới ra đời đã có những ảnh hưởng lớn đối với lĩnh vực công nghiệp ngân hàng, nhất là đối với quá trình tự động hóa hoạt động ngân hàng như việc đưa vào sử dụng hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu tập trung, online, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt: thẻ, máy ATM…
Cạnh tranh ngày càng gia tăng, chi phí gia tăng, năng suất đình trệ, trong khi đó chất lượng dịch vụ đòi hỏi ngày càng tốt hơn, do đó nhiều Ngân hàng đã quan tâm đến marketing Cạnh tranh đã tăng lên trong cả hoạt động ngân hàng phục vụ các khách hàng cá nhân Các quỹ thị trường tiền tệ và các tổ hợp dịch vụ tài chính tinh vi hơn được lập ra để thu hút số tiền gửi lớn càng làm phức tạp hơn hoạt động ngân hàng Cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay cá nhân cũng tăng lên Các công ty sử dụng các thẻ tín dụng thông qua các ngân hàng đã cấp các khoản tín dụng rẻ hơn, các cửa hàng đã cung ứng cho khách hàng hệ thống tín dụng tự động tái lập các công ty tài chính tín dụng cấp các khoản tín dụng thế chấp tài sản Marketing trở thành cầu nối gắn kết hoạt động của ngân hàng với thị trường đồng thời góp phần tạo vị thế cạnh tranh cho ngân hàng Marketing là công cụ hữu hiệu nhất trong giai đoạn hiện nay để nâng cao sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng (Lưu Văn Nghiêm, 2000)
Trang 211.1.4 Đặc điểm của marketing ngân hàng
Marketing ngân hàng là một loại hình marketing chuyên sâu (chuyên ngành) được hình thành trên cơ sở quan điểm của marketing hiện đại Tuy nhiên, marketing ngân hàng có những đặc điểm khác biệt so với marketing thuộc các lĩnh vực khác (Mai Thị Xuân Thành, 2013)
a Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vụ tài chính
Các ngành dịch vụ rất đa dạng và phong phú, dịch vụ bao gồm nhiều loại hình hoạt động, cho nên cũng có nhiều cách hiểu Theo Philip Kotler, “dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến chuyển quyền sở hữu” Do đó, việc nghiên cứu các đặc điểm của dịch vụ sẽ là căn cứ
để tổ chức tốt các quá trình maketing ngân hàng Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã dẫn đến việc khách hàng không nhìn thấy, không thể nắm giữ được, đặc biệt là khó khăn trong đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ trước khi mua, trong quá trình mua và sau khi mua Để giảm bớt sự không chắc chắn khi sử dụng sản phẩm dịch
vụ ngân hàng, khách hàng buộc phải tìm kiếm các dấu hiệu chứng tỏ chất lượng sản phẩm dịch vụ như địa điểm giao dịch, mức độ trang bị công nghệ, uy tín của ngân hàng Tính không tách rời của sản phẩm dịch vụ ngân hàng được thể hiện trong quá trình cung ứng sản phẩm của ngân hàng Thực tế cho thấy, quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ Chính điều này đã làm cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng không có khả năng lưu trữ Lý do này đòi hỏi ngân hàng phải có hệ thống, phương pháp phục vụ nhanh với nhiều quầy, nhiều địa điểm giao dịch (Philip Kotler, 1997)
b Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội
Thực tế cho thấy so với marketing các lĩnh vực khác, marketing ngân hàng phức tạp hơn nhiều bởi tính đa dạng, nhạy cảm của hoạt động ngân hàng, đặc biệt là quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng có sự tham gia đồng thời của cả cơ sở vật chất, khách hàng và nhân viên ngân hàng Nhân viên là yếu tố quan trọng trong quá trình cung ứng, chuyển giao sản phẩm dịch vụ ngân hàng Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn thể nhân viên ngân hàng theo định hướng phục
vụ khách hàng ngày càng tốt hơn được gọi là marketing hướng nội Thực hiện marketing hướng nội, hiện nay các ngân hàng đều tập trung vào việc đào tạo nâng cao trình độ toàn diện cho nhân viên ngân hàng, đưa ra những chính sách về tiền lương,
Trang 22đãi ngộ khuyến khích nhân viên làm việc tích cực, bố trí công việc hợp lý, từng bước xây dựng phong cách văn hóa riêng của ngân hàng mình - văn hóa kinh doanh ngân hàng
c Marketing ngân hàng thuộc loại hình Marketing quan hệ
Marketing quan hệ đòi hỏi bộ phận marketing phải xây dựng được những mối quan hệ bền lâu, tin tưởng lẫn nhau và cùng có lợi cho cả khách hàng và ngân hàng bằng việc luôn giữ đúng những cam kết, cung cấp cho nhau những sản phẩm dịch vụ chất lượng với giá cả hợp lý, tăng cường các mối quan hệ về kinh tế, kỹ thuật, nâng cao sự tin tưởng giúp nhau cùng phát triển Marketing quan hệ đặt ra cho bộ phận Marketing cần tập trung mọi nguồn lực vào việc hoàn thiện mối quan hệ trao đổi giữa khách hàng và ngân hàng, đặc biệt là duy trì khách hàng hiện tại, đồng thời có nhiều biện pháp để thu hút khách hàng tương lai Kết quả lớn nhất của Marketing quan hệ là đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được xây dựng trên cơ sở của các mối quan hệ kinh doanh tốt Đó là sự hiểu biết, tin tưởng, sự phụ thuộc lẫn nhau và hỗ trợ nhau cùng phát triển bền vững (Nguyễn Thị Minh Hiền, 1999)
1.1.5 Đặc điểm của ứng dụng marketing đối với hoạt động cho vay hộ gia đình
a Đặc điểm dịch vụ cho vay hộ gia đình
Khái niệm
Cho vay hộ gia đình là việc các NHTM thực hiện hoạt động tín dụng với đối tượng là các hộ gia đình, các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn nhỏ lẻ để phục
vụ mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh cá thể
Cho vay hộ gia đình cũng là một hoạt động tín dụng mới không thuộc kênh cho vay truyền thống của NHTM là cho vay khối doanh nghiệp, vì vậy chưa triển khai trên nhiều thị trường cho lĩnh vực cho vay này Trước đây cho vay gia đình cá thể thường
do các NHTM quốc doanh đảm trách và chủ yếu là cho vay các hộ gia đình ở các tỉnh nông thôn, phục vụ mục đích tăng gia sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn Còn lại các NHTM CP chủ yếu cho vay phục vụ khối doanh nghiệp
Đặc điểm
Cho vay hộ gia đình mang những đặc điểm chung của tín dụng ngân hàng, đó là:
- Quy mô mỗi khoản vay nhỏ lẻ, phân tán nhưng số lượng các món vay rất lớn Các cá nhân, hộ gia đình đến ngân hàng cần vay một khoản tiền nhằm mục đích tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh thường có nhu cầu về vốn không lớn lắm thậm chí khá nhỏ Điều này là do giá của hàng hóa dịch vụ tiêu dùng không quá đắt đỏ hoặc khách
Trang 23hàng vay vốn đã có được sự tích lũy từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn Chính điều này đã dẫn đến giá trị món vay hộ gia đình thường rất nhỏ, phân tán nên chi phí quản lý cao Tuy vậy, trên thực tế tổng quy mô vay hộ gia đình của ngân hàng lại rất lớn, đó là vì tuy mỗi món vay đối với hộ gia đình có quy mô nhỏ nhưng do đây là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng và thường xuyên đối với mọi tầng lớp dân cư nên
số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng vay vốn là rất đông, khiến cho tổng quy mô vay hộ gia đình lại trở nên khá lớn
- Các khoản cho vay hộ gia đình có chi phí khá lớn, việc thẩm định cho vay thường tốn nhiều thời gian và tiền bạc Thực tế điều này do quy mô một khoản vay mang lại Chi phí cho bất kỳ một khoản vay nào cũng bao gồm phần thẩm định khách hàng, chi phí đi lại, chi phí thông tin… ngoài ra ngân hàng còn phải chịu chi phí quản
lý các khoản vay, theo dõi và kiểm tra khách hàng Vì vậy, tuy các khoản vay hộ gia đình có quy mô nhỏ nhưng tính bình quân ra, chi phí của nó không kém với chi phí của việc cho vay một khoản vay lớn khác
- Nhu cầu vay đối với hộ gia đình của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế Cho vay hộ gia đình sẽ tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triển, khi quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra thì người dân sẽ cần nhiều vốn để chuyển đổi ngành nghề khi đất của họ bị thu hồi, khi người dân có mức thu nhập tương đối cao và ổn định, tình hình kinh tế xã hội đầy lạc quan Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân, hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập của họ giảm xuống và tình trạng thất nghiệp gia tăng thì
họ sẽ hạn chế việc vay tiền từ ngân hàng, đặc biệt là vay mượn cho chi tiêu
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng thường không cao Tư cách của khách hàng cũng là một yếu tố có thể làm tăng mức độ rủi ro đối với khoản vay hộ gia đình bởi vì khó xác định nhưng lại rất quan trọng trong quyết định sự hoàn trả của khoản vay Nguồn trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và
kinh nghiệm đối với công việc của họ (Mai Thị Xuân Thành, 2013)
Các điều kiện cho vay hộ gia đình của các NHTM
Tất cả các cá nhân có nhu cầu đều có thể tiếp cận với nguồn tín dụng tiêu dùng này với nhiều hình thức vay vốn để lựa chọn, chi phí vốn hợp lý, thủ tục vay vốn nhanh chóng thuận tiện, được hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo và chuyên nghiệp mà không cần trả thêm bất cứ một khoản chi phí nào
Trang 24Khách hàng có thể vay để đáp ứng nhiều nhu cầu vốn khác nhau như để mua nhà, mua các thiết bị gia dụng; sửa chữa nhà, xây dựng nhà, mua ôtô, và các nhu cầu tiêu dùng khác mà chỉ cần có 30% đến 50% lượng kinh phí mua sắm, phần còn sẽ được hỗ trợ Với thời hạn cho vay linh hoạt (có thể kéo dài từ dưới 1 năm đến 5 năm),
có thể trả góp hàng tháng, hàng quý tuỳ theo nguồn thu nhập, nhờ vậy khách hàng không phải quá lo lắng cho việc hoàn trả vốn vay trong thời gian ngắn
b Đặc điểm của ứng dụng marketing đối với hoạt động cho vay hộ gia đình
Cho vay hộ gia đình giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà
mở rộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ gia đình, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong suy nghĩ của khách hàng Trong đó, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu cần thiết của từng cá nhân, hộ gia đình đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của mỗi người Từ đó mà uy tín của ngân hàng tăng lên rất nhiều
Cho vay hộ gia đình là công cụ marketing hiệu quả, nhiều khách hàng sẽ biết đến ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư sẽ gửi tiền vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho cho ngân hàng
Đặc điểm quan trọng nhất là họ được hưởng các dịch vụ, tiện ích trước khi có
đủ nguồn tài chính, đặc biệt là ở trong trường hợp chi tiêu cấp bách như nhu cầu về y
tế, giáo dục, mua sắm, tiêu dùng thì lợi ích của cho vay đối với hộ gia đình đóng vai trò cực kỳ quan trọng Cho vay hộ gia đình đã góp phần nâng cao mức sống, tạo sự an tâm và hưng phấn cho khách hàng để họ tích cực lao động vì tương lai của chính bản thân và gia đình mình
Thông qua sản phẩm cho vay hộ gia đình mà đời sống vật chất của người dân được nâng cao, từ đó người dân an tâm lao động, chăm chỉ làm việc, nâng cao năng suất lao động Điều này rõ ràng góp phần vào việc ổn định tình hình chính trị - xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển Việc chi tiêu trước khi có thu nhập của người dân cũng có tác dụng kích cầu, tác động đến nền sản xuất, người sản xuất an tâm sản xuất,
Trang 25tích cực tăng sản lượng và khi sản xuất phát triển sẽ thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển
Do đặc thù của cho vay hộ gia đình là thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn nên góp phần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, từ đó giải quyết tốt các mối quan hệ khác trong xã hội
Ngoài ra, sản phẩm mà dịch vụ cho vay hộ gia đình mang lại còn bị hạn chế so với các Ngân hàng khác trên địa bàn Việc chi phí cho quảng cáo sản phẩm, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cũng như việc đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên còn chưa được quan tâm đúng mức do trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế
Chính vì những đặc điểm trên của dịch vụ cho vay đối với hộ gia đình thì việc ứng dụng chính sách marketing đối với dịch vụ cho vay này là cần thiết, vừa đáp ứng nhu cầu về vốn đối với từng hộ gia đình, vừa tạo lợi nhuận cho các Ngân hàng đồng thời thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển
1.2 Nội dung của chính sách marketing dịch vụ cho vay hộ gia đình trong ngân hàng
Xây dựng nội dung marketing dịch vụ của các ngân hàng được xây dựng trên
cơ sở phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh để đưa ra các biện pháp phù hợp với đặc điểm điều kiện hoạt động kinh doanh trong từng thời kì của ngân hàng Chiến lược
marketing ngân hàng bao gồm các 7 nội dung (7P):
1.2.1 Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm trong hoạt động cho vay hộ gia đình là tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tung các sản phẩm cho vay hộ gia đình vào thị trường để củng cố, gạt bỏ hoặc bổ sung, đổi mới các sản phẩm cho vay hộ gia đình cho thị trường đã lựa chọn của ngân hàng
Chính sách sản phẩm ra đời tập trung vào:
- Đối tượng cho vay hộ gia đình: tất cả các cá nhân có thu nhập ổn định và có mục đích sử dụng vốn cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp
- Nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng: với những nhu cầu khác nhau của khách hàng, ngân hàng sẽ đưa ra những sản phẩm cho phù hợp
- Khả năng trả nợ của khách hàng: tùy vào khả năng trả nợ của khách hàng, trả một lần hay trả nhiều lần mà ngân hàng sẽ có những sản phẩm cho vay thông thường hay cho vay trả góp
- Lợi tức thu được: đánh giá hiệu quả dự tính đem lại của sản phẩm mang lại mà ngân hàng quyết định có cho ra đời sản phẩm đó hay không, hoặc nếu đã cho ra đời thì
có nên tiếp tục phát triển sản phẩm đó trong tương lai nữa không
Trang 261.2.2 Chính sách giá
Giá của các sản phẩm trong hoạt động cho vay hộ gia đình của Ngân hàng chủ yếu chính là lãi suất và một vài khoản phí kèm theo Do đó: Chính sách giá trong hoạt động cho vay hộ gia đình là sự tập hợp những cách thức và quy tắc xác định mức lãi suất và phí (nếu có) của sản phẩm và quy định giao động biên độ cho phép thay đổi mức lãi suất và phí (nếu có) trong điều kiện nhất định của hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thị trường
Hoạt động định giá được đặt ra dựa trên mục tiêu của ngân hàng, chính vì thế ngân hàng cần phải xác định rõ ràng mục tiêu của mình để hoạt động định giá đạt hiệu quả
Chính sách giá dựa trên các yếu tố:
- Mức độ rủi ro: mức độ rủi ro càng cao thì lãi suất sẽ càng cao
- Thời gian vay và mức vay: thời gian vay càng dài thì lãi suất càng cao
- Mức vay lớn sẽ được ưu đãi giảm lãi suất
- Mức độ uy tín: mức độ uy tín là một yếu tố để xem xét trong chính sách giảm lãi suất và phí
1.2.3 Chính sách phân phối
Chính sách phân phối là một tổ hợp các định hướng, nguyên tắc, biện pháp và các quy tắc hoạt động được Ngân hàng chấp nhận, tôn trọng và thực hiện đối với việc lựa chọn kênh phân phối và phân công nhiệm vụ marketing giữa các chủ thể khác nhau tham gia vào kênh phân phối
Hiện nay các ngân hàng đang kết hợp cả hai nhóm kênh phân phối sau:
Kênh phân phối truyền thống: Đặc điểm của kênh phân phối này dựa vào lao động trực tiếp của ngân hàng, thông qua việc bố trí mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch hoặc qua hệ thống ngân hàng đại lý
Kênh phân phối hiện đại: Ra đời dựa trên cơ sở tiến bộ của công nghệ thông tin
và sử dụng các thành tựu của nó Hệ thống phân phối hiện đại bao gồm: Chi nhánh tự động hóa và ngân hàng điện tử
- Các máy ATM đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa những dịch vụ diễn ra đều đặn hằng ngày, gia tăng tính thuận tiện và khả năng tiếp cận với các ngân hàng và các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng khác cũng như cung cấp một phương pháp sáng tạo để truyền thông về sản phẩm và dịch vụ mới
- Dịch vụ Ngân hàng điện thoại (Mobilebanking) - thực hiện hoạt động tài khoản của ai đó thông qua điện thoại đã gia tăng nhanh chóng và ngày càng trở nên
Trang 27phổ biến vì khách hàng dường như có xu hướng thực hiện hầu hết các giao dịch bằng điện thoại như kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền
- Dịch vụ ngân hàng trực tuyến (internet banking) bao gồm dịch vụ ngân hàng tại nhà và dịch vụ ngân hàng Internet cũng đang trên đà phát triển
- Thẻ thông minh (smart cards) trong những năm gần đây đã tạo được chỗ đứng trong thị trường tài chính thế giới Những thẻ có gắn những vi mạch đã tạo ra cơ hội để cách mạng hóa các phương pháp thanh toán và tạo tiền đề cho một xã hội không sử
dụng tiền mặt
- Mặc dù theo xu hướng phát triển chung, các kênh phân phối hiện đại ngày càng được mở rộng nhưng các ngân hàng vẫn nên coi trọng việc chọn địa điểm để xây dựng mạng lưới chi nhánh, bởi nó thể hiện sự lớn mạnh của Ngân hàng trong mắt khách hàng, tạo được sự tin cậy từ phía khách hàng
1.2.4 Chính sách xúc tiến - truyền thông
Chính sách xúc tiến - truyền thông bao gồm một tập hợp các hoạt động nhằm kích thích việc sử dụng sản phẩm cho vay hộ gia đình hiện tại và sản phẩm cho vay hộ gia đình mới Đồng thời nó làm tăng mức độ tin tưởng của khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng tương lai, tạo thuận lợi cho khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ, đặc biệt làm tăng uy tín và hình ảnh của Ngân hàng trên thị trường
Mục tiêu của quá trình xúc tiến - truyền thông là có sự phản hồi từ phía những người nhận tin mục tiêu, điều quan trọng đối với ngân hàng là họ giải quyết những câu trả lời mong đợi của họ là những gì?
Mục tiêu của xúc tiến - truyền thông bao gồm:
- Nhận biết: (Nguồn truyền thông đại chúng, quảng bá trên truyền hình, truyền thanh, các báo, tạp chí địa phương và toàn quốc) Các phương tiện thông tin đại chúng rất hiệu quả trong việc xây dựng sự nhận biết của khách hàng vì chúng có thể đạt được một lượng thính giả lớn và với một mức giá thấp trên mỗi người
- Quan tâm: (Nguồn truyền thông đại chúng Một số phương tiện nói trên nhưng không cần thiết phải cùng thông điệp) Làm cho từng hộ gia đình biết được về sự tồn tại của một sản phẩm hoặc dịch vụ, hoạt động truyền thông cần phải thu hút sự đánh giá mang tính cảm xúc của khách hàng
Trang 28- Ưa thích: (Nguồn quảng cáo, công khai hóa, quan hệ công chúng và cá nhân, bài viết trên báo chí, quảng cáo so sánh và truyền miệng từ bạn bè và người thân) Khuấy động sự quan tâm đến sản phẩm có thể làm cho hộ gia đình thích sản phẩm nhưng có thể không làm cho họ muốn nó hơn hoặc nhiều hơn so với những sản phẩm cạnh tranh khác
- Dùng thử: (Nguồn xúc tiến bán hàng và cá nhân Chào hàng ưu đãi, nhân viên bán hàng, người thân, bạn bè) Một khi đã phát triển được thái độ ưa thích hơn trong tâm trí của khách hàng mục tiêu về ngân hàng và sản phẩm ngân hàng thì hoạt động xúc tiến - truyền thông phải thúc đẩy khách hàng tới hành động mua hàng
- Chấp nhận: (Nguồn cá nhân và đối với bảo hiểm là truyền thông đại chúng Nhân viên bán hàng, bạn bè, người thân, truyền thông đại chúng và các tờ rơi quảng cáo) Mục đích cuối cùng của hoạt động xúc tiến - truyền thông là sự chấp nhận của khách hàng về ngân hàng, sản phẩm hoặc dịch vụ do ngân hàng cung cấp Tuy nhiên việc chấp nhận của khách hàng không đồng nghĩa với việc chấm dứt hoạt động xúc tiến
- truyền thông với khách hàng
Một hỗn hợp xúc tiến - truyền thông có thể bao gồm các hoạt động như
- Quảng cáo: Quảng cáo là một hình thức truyền thông không có tính cá thể hóa được tiến hành thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, truyền thanh, các bản in, truyền hình, ngoài trời, giao thông công cộng… Quảng cáo kích thích vào tâm lý, thói quen của khách hàng giúp ngân hàng bán nhiều sản phẩm hơn và cũng khơi dậy nhu cầu về sản phẩm mới của ngân hàng
- Bán hàng cá nhân: Sử dụng hoạt động giao tiếp cá nhân để truyền tải thông tin
về sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng và thuyết phục khách hàng mua hàng Với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đặc biệt là dịch vụ tín dụng hộ gia đình thì bán hàng có vai trò khá quan trọng vì qua đó khách hàng có thể nhận biết và lựa chọn dịch vụ phù hợp nhất với nhu cầu của mình
Bán hàng cá nhân trực tiếp thành công hay thất bại phụ thuộc rất nhiều vào nhân viên giao dịch vì thế các ngân hàng không chỉ huấn luyện nhân viên về kỹ năng,
sự am hiểu nghiệp vụ mà còn khuyến khích họ nâng cao khả năng giao tiếp bằng cơ chế tiền lương, tiền thưởng cụ thể
- Hoạt động khuyến mãi: Là bất kỳ hoạt động nào tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm Hoạt động này thường được ngân hàng sử dụng nhằm khuyến khích khách hàng dùng thử lần đầu hoặc tiếp tục sử dụng
Trang 29dịch vụ của khách hàng cụ thể, dịch vụ này là dịch vụ mới hay dịch vụ được cải tiến Việc qui định sử dụng khuyến mãi và lựa chọn hình thức khuyến mãi phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: giai đoạn sống trong chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ, hoạt động cạnh tranh của các đối thủ, chiến lược của ngân hàng…
- Marketing trực tiếp: Marketing trực tiếp hay còn gọi là hoạt động giao tiếp, được hiểu là việc sử dụng một hệ thống các phương tiện nhằm thiết lập và mở rộng việc đối thoại trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng Điều này giúp ngân hàng nhận được những thông tin về khách hàng nhanh chóng, kịp thời và có thể giúp ngân hàng duy trì một số lợi ích khác
Ngoài ra, ngân hàng còn có các chính sách đối với khách hàng là những hoạt động như tìm hiểu nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng, phân loại khách hàng, công tác chăm sóc khách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng Những hành động này nhằm làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi giao dịch với ngân hàng, thu hút và giữ chân khách hàng
1.2.5 Chính sách nguồn nhân lực
Con người là tài sản quan trọng nhất của một ngân hàng Nhân viên Ngân hàng
sẽ trực tiếp tương tác với khách hàng trong quá trình cung ứng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Chính vì vậy hình ảnh của nhân viên tác động rất lớn tới hình ảnh của Ngân hàng trong mắt khách hàng Sự thành công của Ngân hàng phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách “Quản lý con người” Trong những ngân hàng thành công, nhân viên được xem
là nguồn lực cần nuôi dưỡng chứ không phải là chi phí cần tối thiểu hóa
Chính sách đối với nhân viên là tập hợp những hoạt động (một quy trình) mà ngân hàng tiến hành triển khai sắp xếp nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của ngân hàng Quy trình gồm các bước như: tuyển dụng, đào tạo, trả lương, đánh giá và khen thưởng phúc lợi, sa thải nhân viên trong ngân hàng
Tuyển dụng: Người tuyển dụng thực hiện các công việc như tuyển nhân viên và xắp xếp công việc, phân chia công việc cho nhân viên Người tuyển dụng phải duy trì mối liên hệ trong cộng động từ các trường đại học để tìm ra những ứng viên triển vọng cho công việc Họ phải sàng lọc, phỏng vấn, và đôi khi phải kiểm tra các ứng viên
Đào tạo: mở khóa đào tạo chuyện môn nghiệp vụ cho nhân viên mới, rùi những
khóa huấn luyện nâng cao cho cán bộ quản lý, nhân viên
Trang 30Trả lương, đánh giá và khen thưởng phúc lợi: Lập kế hoạch chăm lo phúc lợi và đời sống nhân viên, quản lý hợp đồng lao động, hồ sơ nhân viên Quản lý hệ thống đánh giá nhân viên, thiết kế chế độ khen thưởng như tiền thưởng cho các kế hoạch hoạt động thành công, hoàn thành công việc xuất sắc…
Thu hút và giữ chân nhân viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ là một điều hết sức quan trọng đối với ngân hàng
1.2.6 Chính sách cơ sở vật chất
Môi trường vật chất là môi trường trong đó dịch vụ được cung ứng thông qua
sự tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng Nó đảm nhận hai chức năng là cung ứng dịch vụ và truyền thông
Bằng chứng vật chất là những thứ thường mang tính hữu hình giúp khách cảm nhận được trực quan hơn về chất lượng dịch vụ Các thành phần của minh chứng vật chất của dịch vụ có thể là:
- Tính hữu hình của dịch vụ
- Phương tiện bên ngoài
- Thiết kế bên ngoài
- Các chỉ dẫn
- Bãi đậu xe
- Phong cảnh
- Môi trường xung quanh
Cơ sở vật chất giúp cho việc tạo vị trí của hãng dịch vụ và trợ giúp hữu hình cho kinh nghiệm dịch vụ Ví dụ như ngân hàng có tòa nhà thường được trang trí một cách truyền thống công phu tỷ mỷ ở mặt tiền và các phòng làm việc được trang trí cẩn thận tạo cám giác vật chất và thoải mái Hiện nay, các tòa nhà ngân hàng, xã hội phải
bỏ ra một lượng tiền lớn để tạo ra dáng kiến trúc, trang trí nội thất, đánh bóng, trang bị đồng phục và lựa chọn màu sắc hài hòa nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm uy tín và địa
Trang 31giảm các bước trong quy trình tới mức thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo các yếu tố pháp
lý, yếu tố an toàn Đồng thời tiêu chuẩn hóa và đồng bộ hóa quy trình đó trong toàn hệ thống cung ứng dịch vụ của ngân hàng
Mức độ của việc đặt ra đối với chính sách quy trình:
- Bảo đảm dịch vụ được cung ứng nhanh, hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất có thể
- Cho phép giám sát chất lượng dịch vụ, từ đó đánh giá dịch vụ cả về chất lượng
và năng suất
- Huấn luyện nhân viên và cho phép cá nhân chịu trách nhiệm về các bước trong quy trình thực hiện dịch vụ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chính sách marketing đối với dịch vụ
cho vay hộ gia đình
1.3.1 Nhân tố từ môi trường
a Môi trường kinh tế
Ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối với nền kinh tế
Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến các hoạt động cho vay
của ngân hàng trong đó có cho vay hộ gia đình (Mai Thị Xuân Thành, 2013)
Yếu tố nói đến trước tiên ở đây là trình độ phát triển của nền kinh tế Ở các nước phát triển, các thành phần kinh tế phát triển với một trình độ cao, tạo ra cơ sở hạ tầng thuận lợi phục vụ cho thói quen tiêu dùng, mua sắm của người dân Họ chi tiêu, mua sắm bằng thẻ thay vì dùng tiền mặt Do đó, cho vay tiêu dùng hộ gia đình thông qua hình thức phát hành thẻ rất phát triển ở các ngân hàng Ngoài ra, người dân coi cho vay hộ gia đình của ngân hàng là nguồn tài trợ phổ biến cho những nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh của mình thay vì tìm đến bạn bè, người thân Và ngược lại đối với nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp là một yếu tố khách quan hạn chế phần nào sự
phát triển của hoạt động cho vay hộ gia đình (Mai Thị Xuân Thành, 2013)
Một yếu tố nữa phụ thuộc môi trường kinh tế là chu kỳ và mức độ ổn định của nền kinh tế Nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng là điều kiện thuận lợi để các ngân hàng mở rộng cho vay hộ gia đình Kinh tế tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người tăng, thất nghiệp giảm, sản xuất mở rộng, tiêu dùng tăng dẫn đến tín dụng ngân hàng nói chung và cho vay hộ gia đình nói riêng có cơ hội phát triển mạnh Đồng thời, trong nền kinh tế ổn định, không có khủng hoảng người dân sẽ thấy yên tâm về công việc của mình và lạc quan về tương lai Từ đó họ có xu hướng muốn thoả mãn các nhu cầu
Trang 32của mình để đạt được mức sống như mong muốn và tìm đến ngân hàng như một nguồn tài trợ hiệu quả Họ tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai có thể chi trả được các khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái và bất ổn, họ cảm thấy không tin tưởng, nhất là khi tình trạng thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc vay mượn tiền từ ngân hàng Lúc này dân cư
có xu hướng tích luỹ hơn là tiêu dùng (Mai Thị Xuân Thành, 2013)
b Môi trường văn hóa - xã hội
Có rất nhiều yếu tố thuộc môi trường xã hội ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng như: thói quen, tập quán sinh hoạt, trình độ dân trí, tâm lý người dân, trật tự xã hội hay xu hướng gia tăng dân số thành thị
Tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân địa phương là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng phát triển hoạt động cho vay hộ gia đình của ngân hàng Ở một số nơi, người dân thường có xu hướng lao động cật lực khi còn trẻ
và sống tiết kiệm để đến khi nhiều tuổi cảm thấy có đủ điều kiện họ mới hướng đến việc hưởng thụ thành quả lao động và cải thiện tiện nghi cuộc sống Do đó, việc vay mượn để mua sắm, kinh doanh hay đi du lịch, giải trí nhất là vay từ ngân hàng là điều họ không muốn hay không quen làm Thói quen chi tiêu bằng tiền mặt, đặc biệt là
ở một số nước đang phát triển như Việt Nam cũng hạn chế việc cho vay qua phát hành thẻ tín dụng Tất nhiên, phần nhiều do trình độ phát triển của nền kinh tế, nhưng một phần cũng do người dân không muốn thay đổi thói quen của mình, ngoài ra còn do yếu
tố tâm lý và trình độ dân trí Những người có học vấn và thu nhập cao thường có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng tháng của mình, mục đích là để đạt được mức sống như mong muốn Ngoài ra ở một số nước xu hướng đô thị hoá, di dân từ nông thôn ra thành thị làm cho dân số thành thị ngày càng gia tăng Đây là một điều kiện tốt cho các ngân hàng ứng dụng marketing để mở rộng và phát triển loại hình dịch
vụ này
c Môi trường pháp lý
Mọi hoạt động trong nền kinh tế đều dưới sự điều chỉnh của các quy định pháp luật, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cũng vậy Bên cạnh những quy định của ngân hàng Nhà nước, hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và cho vay hộ gia đình nói riêng đều liên quan đến rất nhiều quy định của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan Nếu như không có một luật hay quy chế, quy định điều chỉnh hoạt động cho vay
Trang 33hộ gai đình của các ngân hàng một cách rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ gây cản trở cho hoạt động này được diễn ra thông suốt và phát triển bền vững, đồng thời ảnh hưởng đến lợi ích của cả hai phía ngân hàng và khách hàng, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp Có thể nói có một hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động cho vay hộ gia đình của các ngân hàng là cơ sở rất quan trọng để các ngân hàng triển khái các chính sách marketing để phát triển dịch vụ cho vay này
1.3.2 Nhân tố từ khách hàng vay vốn
Khách hàng là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đối với mọi tổ chức kinh doanh cũng như đối với ngân hàng Trong cho vay hộ gia đình, có nhiều yếu tố thuộc về phía khách hàng ảnh hưởng đến chất lượng của một khoản vay như: trình độ học vấn, thu nhập, đạo đức, năng lực pháp lý, khả năng tài chính, tài sản đảm bảo Một khách hàng có đầy
đủ các điều kiện về pháp lý, tài chính nhưng không có thiện chí trả nợ thì khoản vay khó
có khả năng được hoàn trả Đây là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải hết sức chú ý khi thẩm định khách hàng, phải đảm bảo rằng khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn khoản nợ Ngoài ra, việc xác nhận thu nhập thường xuyên và sự ổn định trong thu nhập của khách hàng là việc rất quan trọng vì đây là nguồn trả nợ cho khoản vay
Ngoài những yếu tố trên, nhu cầu của khách hàng được coi là nhân tố hàng đầu tác động đến hoạt động cho vay hộ gia đình của ngân hàng Ngân hàng phải luôn tìm hiểu nhu cầu hiện tại và tìm ra những nhu cầu tiềm ẩn trên thị trường Từ đó có những chiến lược marketing đúng đắn, đưa ra những loại hình dịch vụ cho vay hộ gia đình phù hợp và hấp dẫn khách hàng hơn
1.3.3 Nhân tố từ ngân hàng
a Chiến lược marketing của ngân hàng
Để hoạt động cho vay hộ gia đình là một trong những thế mạnh của ngân hàng thì các nhà quản trị ngân hàng cần coi đây là chiến lược kinh doanh của mình và xây dựng một chính sách marketing riêng cho mục đích này Không những thế, chính sách tín dụng và chính sách marketing cần phải thông thoáng, linh hoạt và hiệu quả, tác động đến tâm lý và nhu cầu của khách hàng để có thể tạo ra những khoản vay an toàn và thu hút khách hàng là hộ gia đình Trên cơ sở xây dựng một chiến lược marketing cụ thể ngân hàng có thể phân bổ nguồn lực về vốn, nhân lực, đào tạo, cơ sở vật chất một cách phù hợp và đưa ra những mục tiêu marketing hoạt động cả trong ngắn hạn và dài hạn
Trang 34b Tiềm lực về vốn và công nghệ
Các khoản cho vay hộ gia đình tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Do đó, muốn đẩy mạnh hoạt động cho vay hộ gia đình, ngân hàng cần tập trung một tỷ lệ nguồn vốn đáng kể vào khoản mục tài sản này Nếu ngân hàng không tạo ra được thế mạnh về vốn bao gồm vốn tự có và vốn huy động thì sẽ khó đáp ứng được nhu cầu kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, cũng như là nhu cầu vốn cho vay đối với từng hộ gia đình
Bên cạnh đó, công nghệ hiện đại là cơ sở quan trọng để các ngân hàng triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ Nhờ có công nghệ hiện đại nên ngân hàng mới có thể xây dựng được những kênh phân phối an toàn, đa dạng và hiệu quả đến khách hàng là
cá nhân, hộ gia đình
c Chất lượng của đội ngũ cán bộ nhân viên
Đối với hoạt động của marketing ngân hàng, yếu tố con người luôn được coi là một trong những yếu tố chiến lược Đội ngũ nhân viên là người trực tiếp thực hiện các chiến lược marketing của ngân hàng Quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính là hiện hữu chủ yếu của dịch vụ, chính vì vậy mà kiến thức
và chuyên môn của của nhân viên ngân hàng làm tăng thêm giá trị của các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Chất lượng của đội ngũ nhân viên được thể hiện ở các yếu tố như: trình độ nghiệp vụ, kiến thức, kinh nghiệm, đạo đức… Trình độ, kiến thức của đội ngũ nhân viên có cao thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc
d Mạng lưới hoạt động
Với sự phát triển của nền kinh tế, người dân ngày càng có nhu cầu đi lại, trao đổi và sử dụng dịch vụ tài chính ở khắp nơi Vì thế, mạng lưới hoạt động là một phần trong chiến lược phân phối, nó góp phần tích cực vào việc mở rộng hoạt động marketing của ngân hàng nói chung và cho vay hộ gia đình nói riêng Phát triển mạng lưới hoạt động rộng khắp sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều hơn mọi đối tượng khách hàng; từ đó huy động được nguồn vốn lớn từ các tổ chức kinh tế, xã hội và dân cư trên địa bàn đồng thời, cung cấp các dịch vụ, tiện ích cho các đối tượng có nhu cầu một cách nhanh chóng, qua đó giảm chi phí giao dịch, đẩy nhanh tốc độ sử dụng sản phẩm của khách hàng
1.3.4 Nhân tố từ đối thủ cạnh tranh
Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để ngày
Trang 35càng phát triển vì thế ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động marketing của mình để vượt các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, khách hàng là hộ gia đình có sự lựa chọn của mình sử dụng dịch vụ vay tiền của ngân hàng nào có lợi cho họ Nếu như đối thủ cạnh tranh mà chiếm ưu thế hơn so với ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn Do
đó, để phát triển hoạt động cho vay hộ gia đình thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh là vô cùng quan trọng Để từ đó đưa ra các chính sách marketing đúng đắn nhằm chiếm lĩnh thị phần khách hàng là hộ gia đình trên thị trường
1.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập một số thông tin, tham khảo nhiều nguồn tài liệu có liên quan khác nhau, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn
Với đề tài "Giải pháp marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Thanh khê, Thành phố Đà Nẵng”, được sự tư vấn và giúp đỡ tận tình của các thầy hướng dẫn khoa học
TS Phạm Xuân Thủy, Th.S.GVC Lê Hồng Lam tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Tác giả tham khảo phương pháp nghiên cứu của một số luận văn đã thực hiện tại trường đại học Đà Nẵng từ năm 2009
- 2013, dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của những đề tài đó và tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn mới nhất về Marketing ngân hàng, đó là các giáo trình giảng dạy tại các trường đại học cùng một số sách chuyên ngành của các học giả biên soạn
Việc vận dụng các tài liệu tham khảo khác được thể hiện trong từng chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong hoạt động ngân hàng
- Từ giáo trình giảng dạy của các trường đại học như: Marketing ngân hàng của Trịnh Quốc Trung (2009), Giáo trình Marketing trong kinh doanh dịch vụ của Lưu Văn Nghiêm, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội (2006), Quản trị ngân hàng thương mại của Peter S.Rose, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội (2001)
- Từ một số sách chuyên ngành do một số học giả đã biên soạn và biên dịch như: Quản trị Marketing của Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, NXB Giáo dục (2002); Quản trị Marketing - Định hướng giá trị của Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn NXB
Trang 36Thông tin và truyền thông; Quản trị Marketing của Philip Kotler, NXB Thống kê (1997)
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing trong cho vay đối với hộ gia
đình tại Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Quận Thanh Khê
Để thực hiện nghiên cứu thực trạng về hoạt động marketing trong dịch vụ cho vay đối với hộ gia đình tại Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Quận Thanh khê, tác giả
đã đi sâu nghiên cứu phân tích số liệu hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
và trong hoạt động Marketing nói riêng, dựa trên số liệu từ các năm 2015 - 2017, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu từ đó đưa ra các nhận xét Đối với hoạt động Marketing hiện hữu và thực trạng công tác Marketing tại đơn vị, phân tích đánh giá những hạn chế trong hoạt động Marketing tại ngân hàng Agribank Thanh khê để từ đó làm cơ sở cho việc phát triển hoạt động marketing đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình tại ngân hàng
Tác giả đã tham khảo từ một số tài liệu trong hệ thống website và thông tin tài liệu nội bộ như: agribank.com.vn, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Thanh khê từ 2015 - 2017
Chương 3: Giải pháp Marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Quận Thanh Khê
Dựa trên cơ sở lý luận về Marketing ngân hàng ở chương 1, những mặt còn hạn chế và bất cập trong hoạt động Marketing tại ngân hàng Agribank Thanh khê ở chương 2, trong chương này tác giả sẽ đưa ra những giải pháp mang tính định hướng nhằm tăng cường hoạt động Marketing đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình tại ngân hàng Agribank Thanh khê-T.p Đà Nẵng
Để thực hiện nghiên cứu, trong chương này tác giả sẽ trình bày một số căn cứ
để làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp Marketing đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình tại Agribank Thanh Khê-T.p Đà Nẵng., cụ thể:
Căn cứ vào dự báo nhu cầu thị trường trong thời gian tới
Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh, khách hàng trên địa bàn quận Thanh Khê-T.p Đà Nẵng
Căn cứ vào mục tiêu, chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng Agribank Thanh Khê trong hoạt động Marketing đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình tại ngân hàng Agribank Thanh Khê -T.p Đà Nẵng
Trang 37Từ những căn cứ trên, tác giả sẽ đưa ra những giải pháp marketing thiết thực nhằm phát triển dịch vụ cho vay đối với hộ gia đình tại Agribank Thanh Khê -T.p Đà Nẵng
Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan về hoạt động marketing ngân hàng, trong đó
có giới thiệu thế nào là marketing ngân hàng, đặc điểm, bản chất và sự cần thiết của marketing ngân hàng, đồng thời giới thiệu một cách khái quát hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tác động đến việc ứng dụng marketing ngân hàng Sau đó, ta tiến hành phân tích cơ hội thị trường ảnh hưởng đến việc áp dụng hoạt động marketing để đưa ra các chính sách marketing phù hợp đối với dịch vụ cho vay hộ gia đình tại ngân hàng
Từ đó làm tiền đề để phân tích thực trạng trong hoạt động marketing cho vay đối với
hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Thanh Khê -T.p Đà Nẵng trong phần chương 2
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN THANH KHÊ, TPĐN
2.1 Những đặc điểm chủ yếu của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quận Thanh khê, thành phố Đà Nẵng ảnh hưởng đến việc triển khai hoạt động Marketing
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quận Thanh khê, thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh ngân hàng NN và PTNT Quận Thanh khê – T.p Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số 515/QĐ-NHNN02 ngày 16/02/1996 của tổng giám đốc ngân hàng NN và PTNT Việt Nam Được nhận bàn giao từ một phòng giao dịch thuộc ngân hàng NN và PTNT huyện Hòa Vang (cũ) với tổng nguồn vốn là 843 triệu đồng, dư nợ tín dụng là 7,1 tỷ đồng Với quy mô hoạt động hết sức khiêm tốn nên khi mới thành lập gặp rất nhiềm khó khăn như: Cơ sở vật chất, kỹ thuật còn yếu kém chưa ổn định, phải thuê trụ sở, môi trường kinh doanh gặp phải sự cạnh tranh gay gắt và cộng với nguồn nhân lực thiếu hụt
Hiện nay, chi nhánh đã có trụ sở chính khang trang tại 249 Điện Biên Phủ - quận Thanh Khê và có bảy phòng giao dịch trên địa bàn quận Thanh Khê, T.p Đà Nẵng Quy
mô hoạt động ngày càng lớn mạnh, nguồn vốn năm 2017 là: 482 tỷ đồng, dư nợ cho vay: 398 tỷ đồng, các hoạt động dịch vụ ngân hàng đều phát triển và trở thành một NHTM lớn trên địa bàn quận Thanh Khê (Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Quận Thanh khê, (2015-2017)
a Phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Tại quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 1377/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của hội đồng quản trị ngân hàng NN và PTNT Việt Nam đã quy định về chức năng và quyền hạn cho chi nhánh các cấp Chi nhánh ngân hàng NN & PTNT quận Thanh khê là chi nhánh loại 3, được “Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo quy định của luật các tổ chức tín dụng (Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Quận Thanh khê,
(2015-2017)
Trang 39Chức năng
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng NN
& PTNT Việt Nam
- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của
hội đồng thành viên và tổng giám đốc
Nhiệm vụ
Huy động vốn
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
Kinh doanh ngoại hối
- Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, ngân hàng Nhà nước và của ngân hàng
NN & PTNT Việt Nam
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác
- Thu, phát tiền mặt; mua bán tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt,
nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tài chính, bảo hiểm… và các dịch vụ khác
Trang 40b Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT
quận Thanh Khê T.p Đà Nẵng
(Nguồn: Chi nhánh Ngân hàng NNPTNT Quận Thanh khê, 2017)
- Ban giám đốc: gồm 03 người - 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
+ Giám đốc phụ trách chung, đồng thời phụ trách chuyên đề tổ chức cán bộ, kế hoạch và kiểm tra kiểm toán nội bộ
+ Một phó giám đốc: Phụ trách về kế toán - ngân quỹ và PGD Thanh khê, PGD Thanh Lộc Đán, PGD An Khê
+ Một phó giám đốc: Phụ trách về tín dụng và PGD Nguyễn văn Linh, PGD Siêu Thị Đà Nẵng, PGD Ông Ích Khiêm, PGD Chợ Cồn
- Các phòng ban tại chi nhánh:
+ Phòng Kế hoạch - kinh doanh: thực hiện các hoạt động tín dụng, thanh toán
quốc tế đối với khách hàng và được giao thêm nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng kế
hoạch kinh doanh
+ Phòng kế toán - ngân quỹ: có nhiệm vụ chuyên sâu các hoạt động hạch toán
kinh doanh và thu chi tiền mặt, bao gồm các bộ phận: Hạch toán kinh doanh, thanh toán tiền hàng, bù trừ, chuyển tiền qua ngân hàng, thu chi và quản lý an toàn kho quỹ
+ Phòng giao dịch Quận Thanh Khê, ông ích khiêm, chợ cồn, thanh lộc đán,
siêu thị đà nẵng, an khê, nguyễn văn linh: thực hiện các hoạt động huy động vốn,
tín dụng và dịch vụ khác như chuyển tiền, phát hành thẻ ATM…