1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long

105 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm phát huy hết tiềm năng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi hỗ trợ cho các hộ nông dân, tạo điều kiện cho người dâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THANH TRÚC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THANH TRÚC MSSV: C1200047

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

11-2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Được sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của Thầy Cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô Chú, Anh Chị tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long, em

đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Chân thành cảm ơn tất cà các Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ đã trang

bị cho em vốn kiến thức cơ bản làm nền tảng để em bước vào môi trường mới, môi trường làm việc thực tế mà ở đó em sẽ không tránh khỏi những khó khăn trong quá trình tiếp xúc với công việc cũng như áp dụng kiến thức của trường vào thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Kim Phượng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các Cô, Chú, Anh Chị trong phòng Nghiệp vụ Kinh doanh tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Em cũng chân thành cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị trong phòng Tín dụng tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long – Phòng giao dịch Mỹ Thuận đã hướng dẫn tận tình khi em đến thực tập tại đơn vị

Mặc dù có nhiều cố gắng để nghiên cứu, phân tích và trao đổi về đề tài thời gian và kiến thức của em còn hạn hẹp nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Quý Cô, Chú, Anh, Chị tại Phòng Tín dụng để đề tài của em hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô củng tập thể cán bộ trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Cần Thơ, ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Vĩnh Long, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thanh Trúc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Vĩnh Long, ngày tháng năm

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



• Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Phượng

• Học vị: Thạc sĩ

• Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

• Cơ quan công tác: Bộ môn tài chính - ngân hàng, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ

• Tên học viên: Huỳnh Thanh Trúc

• Mã số sinh viên: C1200047

• Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Tên đề tài: "Phân tích kết quả hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vĩnh Long"

Trang 7

NỘI DUNG NHẬN XÉT



1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày  tháng  năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình 3

2.1.1.1 Khái niệm cho vay hộ gia đình 3

2.1.1.2 Đặt điểm cho vay hộ gia đình 3

2.1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ gia đình 3

2.1.1.4 Đặc điểm hộ gia đình ở nước ta 4

2.1.1.5 Vai trò hộ gia đình 4

2.1.1.6 Hiệu quả của hoạt động cho vay hộ gia đình 6

2.1.2 Những vấn đề chung tín dụng ngân hàng 6

2.1.2.1 Nguyên tắc tín dụng 6

2.1.2.2 Chức năng của tín dụng 8

2.1.2.3 Vai trò của tín dụng 8

2.1.2.4 Phân loại tín dụng 9

2.1.2.5 Quy trình tín dụng 11

2.1.2.6 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay trong ngân hàng 12

2.1.2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình 14

2.2 Phương pháp nhiên cứu 15

Trang 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG 18

3.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long 18

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

3.1.2 Những lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long 19

3.1.3 Cơ cấu tổ chức,chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng 19

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 19

3.1.3.2 Chức năng của Ngân hàng 21

3.1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 22

3.1.4 Quy trình cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng 22

3.1.4.1 Đánh giá qui trình tín dụng 30

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn năm 2011_2013 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG 34

4.1 Cơ cấu nguồn vốn 34

4.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long 40

4.2.1 Doanh số cho vay hộ gia đình 40

4.2.1.1 Theo thời hạn tín dụng 40

4.2.1.2 Theo mục đích sử dụng vốn 46

4.2.2 Doanh số thu nợ hộ gia đình 51

4.2.2.1 Theo thời hạn tín dụng 51

4.2.2.2 Theo mục đích sử dụng vốn 56

4.2.3 Tình hình dư nợ hộ gia đình 59

Trang 11

4.2.3.1 Theo thời hạn tín dụng 60

4.2.3.2 Theo mục đích sử dụng vốn 63

4.2.4 Tình hình nợ xấu hộ gia đình 66

4.2.4.1 Theo thời hạn tín dụng 67

4.2.4.2 Theo mục đích sử dụng vốn 70

4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng 74

CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG 81

5.1 Tồn tại trong hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng 81

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ gia đình 82

6.1 Kết luận 86

6.2 Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG



Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 31 Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 35 Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn

6 tháng đầu năm 2013-2014 38 Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 41 Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 45

Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 47

Bảng 4.6: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 50 Bảng 4.7 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 53 Bảng 4.8: Doanh số thu nợ theo thời hạn đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long 6 tháng đầu năm 2013-2014 55 Bảng 4.9: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 57

Bảng 4.10: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình

của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 59

Bảng 4.11: Dư nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của

NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 61

Bảng 4.12: Dư nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình 6 tháng đầu năm

2013-2014 63

Trang 13

Bảng 4.13: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của

NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 64

Bảng 4.14: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của

NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 66

Bảng 4.15: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của

NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 68

Bảng 4.16: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của

NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 70 Bảng 4.17: Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của

NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 72 Bảng 4.18: Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 73 Bảng 4.19: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 75 Bảng 4.20: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 78

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vĩnh Long là một tỉnh nằm trải dọc theo bờ sông Tiền nên có lượng nước dồi dào và lượng phù sa quanh năm Vì vậy, đất đai màu mỡ là điều kiện lý tưởng để phát triển ngành nông nghiệp Phần lớn dân cư trong tỉnh sống bằng nghề nông Nhằm phát huy hết tiềm năng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi hỗ trợ cho các hộ nông dân, tạo điều kiện cho người dân có thể mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao thu nhập và đời sống… trong đó đáng kể nhất là nguồn vốn vay của ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một ngân hàng thương mại Nhà nước, có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam Tại tỉnh Vĩnh Long, ngân hàng góp phần to lớn trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế của tỉnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là đơn vị đi đầu trong việc giúp đỡ các hộ gia đình có nhu cầu về vốn, tháo gỡ, hỗ trợ hộ gia đình trong lĩnh vực tài chính tín dụng theo sự chỉ đạo của Nhà nước và các cơ quan ban ngành của tỉnh Điều đó được thực hiện trong quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất đảm bảo sản xuất và tái sản xuất, góp phần thực hiện chính sách của tỉnh nâng cao đời sống người dân địa phương và cải thiện bộ mặt nông thôn phát triển giàu đẹp Tuy nhiên, nguồn vốn của ngân hàng thì có hạn, vì vậy làm sao để nguồn vốn đến tay hộ gia đình một cách kịp thời và có hiệu quả, việc sử dụng vốn của họ cho đúng mục đích là phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật cũng như việc nâng cao hơn nữa những hoạt động tín dụng của ngân hàng là vấn đề cần quan tâm và nghiên cứu không ngừng vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Vĩnh Long nói chung và vị thế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vĩnh Long trong nền kinh tế thị trường

Để hiểu rõ hơn về những vấn đề trên, cũng như những yêu cầu cấp thiết

của thực tiễn, đề tài “Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vĩnh Long“ được thực hiện

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại NHNo&PTNT

CN TP Vĩnh Long

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN

TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014

Đánh giá hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại NHNo&PTNT CN

TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014

Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động cho vay hộ gia đình của ngân hàng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại NHNo&PTNN CN TP Vĩnh Long

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích số liệu thứ cấp thu thập được tại Ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 đến tháng 6 năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về tình hình cho vay đối với hộ gia

đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình

2.1.1.1 Khái niệm cho vay hộ gia đình

Cho vay hộ gia đình là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng vào đúng mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

2.1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ gia đình

Cho vay hộ gia đình phục vụ hai mục đích chủ yếu là:

- Phục vụ đời sống

- Bổ sung nguồn vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể

2.1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ gia đình

- Môi trường tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng

Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp nguồn trả nợ vay ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy sản lượng thu về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, bên cạnh yếu tố thiên nhiên còn có sự tác động của giá trị thị trường nông sản làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ khách hàng

- Chi phí tổ chức cho vay cao

Chi phí tổ chức cho vay liên quan nhiều đến yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng từng món vay, chi phí phòng ngừa rủi ro cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường là chi phí cao do quy mô từng món vay nhỏ

Số lượng khách hàng đông, phân bố khắp nơi nên cho vay thường liên quan đến mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ

Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao bị giới hạn các nguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ các nơi khác làm chi phí vốn tăng lên

Trang 19

2.1.1.4 Đặc điểm hộ gia đình ở nước ta

Hộ gia đình chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn Nước ta hộ gia đình có đặc điểm sau:

- Hộ gia đình vừa là đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất, vừa

là một đơn vị tiêu dùng

- Ngoài hoạt động nông nghiệp hộ gia đình còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau Khả năng của hộ chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất

là ruộng và lao động

- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì

hộ gia đình chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa

- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của

hộ nông dân là “thiếu vốn”

2.1.1.5 Vai trò của hộ gia đình

- Hộ gia đình là cầu nói trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hóa

Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh

tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ gia đình Tiếp theo là giai đoạn chuyển biến từ kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tế hàng hóa quy mô lớn - đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hóa quy mô

hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó có thề phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém phát triển

- Hộ gia đình góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn

Việc làm là một vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung đặc biệt là nông thôn hiện nay Nước ta có trên 75% dân số sống ở nông thôn Với một đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc dân đã được nhà nước chú trọng mở rộng song mới chỉ giải quyết được việc làm cho một số lao động nhỏ Lao động thủ công và lao động nông nhàn còn nhiều Việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề cốt lõi cần quan tâm giải quyết

Từ khi được công nhận hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời với việc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông - lâm - nghiệp, đồng muối

Trang 20

nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình Đồng thời chính sách này đã tạo đà cho một số hộ gia đình, kinh doanh trong nông thôn vươn lên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sức lao động, tạo công ăn việc làm cho lao động dư thừa nông thôn

- Hộ gia đình có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thức đẩy sản xuất hàng hoá

Ngày nay, hộ gia đình đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ gia đình phải quyết định mục tiêu sản xuất của mình là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào để trực tiếp quan hệ với thị trường Để đạt được điều này các

hộ gia đình đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ gia đình có thể

dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí Thêm vào đó lại được Đảng và Nhà nước

có các chính sách khuyến khích tạo điều kiện để hộ gia đình phát triển Như vậy, với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, hộ gia đình đã góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển cao hơn

Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ gia đình là thành phần kinh tế không thể thiếu được trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa xây dựng đất nước Kinh tế hộ gia đình phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước

Không những thế, hộ gia đình còn là người bạn hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nông nghiệp trên thị trường nông thôn Vì vậy họ có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng nông nghiệp và đó là thị trường rộng lớn

có nhiều tìm năng để mở rộng đầu tư tín dụng, mở ra nhiều vùng chuyên canh cho năng suất và hiệu quả kinh doanh cao

Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Là đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình cùng vận động và phát triển Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất kinh doanh, tiết kiệm

Trang 21

được chi phí, chuyển hướng sản xuất, tạo được quỹ hàng hóa cho tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thu cho ngân sách nhà nước

Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ gia đình tạo điều kiện mở rộng thị trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư

Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển đã góp phần đảm bảo lương thực quốc gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của người dân Thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Kinh tế hộ gia đình được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn về đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế hộ nông thôn

và một bộ phận kinh tế trang trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất

khẩu

2.1.1.6 Hiệu quả của hoạt động cho vay hộ gia đình

- Hiệu quả về mặt kinh tế: hộ gia đình sử dụng vốn được xem là có hiệu

quả kinh tế khi họ có thu nhập từ khoản vay đó để trang bị cho chi phí hằng ngày của gia đình họ, làm cho cuộc sống của họ trở nên sung túc hơn và có khả năng hoàn trả khoản vay sau khi sử dụng vào sản xuất Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hay một cách sử dụng vốn vay mang lại hiệu quả cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả mang lại và chi phí đầu tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển của kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

- Hiệu quả về mặt xã hội: Khi nông hộ sản xuất sử dụng vốn vay để góp

phần nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao tri thức, giáo dục, đạo đức và hiểu biết xã hội Tạo ra của cải vật chất, tạo ra những bước chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế của bản thân, gia đình và xã hội Khi hộ gia đình sử dụng nguồn vốn vay vào hoạt động sản xuất hiệu quả có khả năng hoàn trả vốn và lãi đã góp phần tăng trưởng GDP, giảm tỷ lệ thất nghiệp, ngăn chặn suy giảm kinh tế và kiềm chế lạm phát

2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng

2.1.2.1 Nguyên tắc tín dụng

Trang 22

Các nguyên tắc tín dụng được hình thành bắt nguồn từ bản chất của tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của các Ngân hàng và được pháp lý hóa

Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này để xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà các nguyên tắc này đòi hỏi

Hoạt động Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36-37)

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng theo đúng mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Nói đến nguyên tắc này là nói đến sự bắt buộc tuân thủ Chính vì vậy, người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay

Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như vậy sẽ tạo ra được lợi nhuận Khi đó người đi vay đảm bảo uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình

+ Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng hạn

đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36-37)

Như mọi người biết, ngân hàng cũng như một đơn vị kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư - tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau thời gian cấp tín dụng cho khách hàng

Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả

nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách

Trang 23

hàng, chuyển nợ quá hạn, hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ

Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện được hoặc muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình có thể làm cho ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản Điều đó có nghĩa sẽ tác động đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác

2.1.2.2 Chức năng của tín dụng

Theo Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng (2008, trang 50-51) nói đến chức năng tín dụng như sau: Trong nền kinh tế hàng hoá, tín dụng thực hiện ba

chức năng cơ bản sau:

 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế

Ở khâu tập trung vốn tiền tệ, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội

Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nguồn vốn cho sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả

 Góp phần tiết kiệm tiền trong lưu thông

Ngân hàng phát hành các kỳ phiếu thương mại, các loại séc ngân hàng thay cho tiền mặt thực chất là để thông qua hoạt động tín dụng sẽ tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, từ đó tiết kiệm được tiền mặt trong lưu thông

 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

2.1.2.3 Vai trò của tín dụng

 Thúc đẩy sản xuất phát triển

Các Ngân hàng tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi trong xã hội và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển các doanh nghiệp và

Trang 24

qua đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn, thúc đẩy quá trình chu chuyển của vốn

 Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Các NHTM thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Lượng tiền này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời thì có thể ảnh hưởng xấu đến lưu thông tiền tệ NHNN bằng các hoạt động cụ thể và công cụ lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu để điều tiết lượng tiền trong lưu thông

 Tín dụng Ngân hàng góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển nền kinh tế theo các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra

Vai trò này được thể hiện thông qua việc phân phối vốn tín dụng với các chính sách ưu tiên cho ngành, lĩnh vực nhất định như ưu tiên về lãi suất, hạn mức tín dụng …

 Góp phần cũng cố chế độ hạch toán kế toán của các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường thế giới kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “ mở”, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh

tế các nước với nhau

2.1.2.4 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dưạ vào nhiều cơ sở khác nhau đề phân loại Cụ thể là:

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Căn cứ vào thời hạn tín dụng thì tín dụng được chia làm ba loại:

Trang 25

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng để bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới, hoặc đầu tư vào các dự án dài hạn…

 Căn cứ vào đối tượng cho vay

Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại:

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời và chiết khấu chứng từ có giá

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay mua bán bất động sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…

 Căn cứ vào tài sản thế chấp

- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Trang 26

2.1.2.5 Quy trình tín dụng

Qui trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi ra quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm 7 bước:

- Bước 1: Khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay vốn

Ngay sau khi tiếp xúc với khách hàng thì các cán bộ tín dụng thực hiện bước này Một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả vốn vay và lãi

Các hồ sơ vay vốn bao gồm: giấy đề nghị vay vốn, các hồ sơ pháp lý (giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, các hồ sơ pháp lý có liên quan),

hồ sơ chứng minh khả năng tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các kỳ gần nhất, kế hoạch kinh doanh), phương án sản xuất kinh doanh, các tài liệu có liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay

- Bước 2: Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay Phân tích và thẩm định khách hàng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay, hoàn trả vốn vay và lãi

để ra quyết định cho vay

Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,

dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng

Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ thiện chí của khách hàng làm

cơ sở cho việc ra quyết định cho vay

Một số công việc chi tiết được thực hiện trong bước này bao gồm:

+ Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Phân tích tình hình tài chính của khách hàng dựa vào kết quả tính toán các chỉ tiêu

+ Đánh giá đảm bảo tín dụng

- Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng và ký kết HĐTD

Đây được xem là khâu quan trọng nhất vì nó xác định căn cứ pháp lý giữa khách hàng và ngân hàng, có bước này thì những bước sau mới được

Trang 27

thực hiện Trong bước này ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay, khi ra quyết định thường mắc phải 2 sai lầm cơ bản:

+ Đồng ý cho vay đối với một khách hàng không tốt Khách hàng không

có khả năng trả nợ làm giảm lợi nhuận, giảm uy tín hoặc có thể gây mất vốn cho ngân hàng

+ Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn nhưng ngân hàng lại không chấp nhận cho vay do sự sai lầm trong việc ra quyết định Điều này làm ngân hàng mất cơ hội gia tăng thu nhập và mở rộng thị phần

Cả 2 sai lầm trên đều ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và uy tín của ngân hàng Việc ra quyết định chính xác giúp ngân hàng tránh được những thiệt hại ngoài ý muốn có thể xảy ra sau này

- Bước 4: Giải ngân

Tiến hành giải ngân cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong HĐTD và có thể giải ngân cho khách hàng theo 2 cách:

+ Giải ngân trực tiếp: Ngân hàng giải ngân trực tiếp cho khách hàng + Giải ngân gián tiếp: Ngân hàng cho khách hàng vay nhưng sẽ giải ngân cho người bán Hình thức giải ngân này hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích của khách hàng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

- Bước 5: Kiểm tra và giám sát

- Bước 6: Thu nợ gốc và lãi

- Bước 7: Thanh lý HĐTD

2.1.2.6 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay trong ngân hàng

Sau khi huy động vốn, các Ngân hàng tìm biện pháp để sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu quả nhất Ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn đi đôi với từng bước mở rộng quy mô tín dụng, gắn nhiệm vụ cho vay với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng bởi vì tín dụng là hoạt động chủ yếu trong kinh doanh Ngân hàng

Hoạt động cho vay của Ngân hàng làm phát sinh các chỉ tiêu sau:

 Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các món nợ mà Ngân

hàng đã cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể là món nợ đó đã thu hồi về hay chưa, doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

Trang 28

Cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất cứ một NHTM

Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ sung nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, có ý nghĩa với nền kinh tế và cả ngân hàng Vì hoạt động cho vay tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng nó mang tính rủi ro lớn, nên phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các rủi ro trong quá trình hoạt động của ngân hàng

 Doanh số thu nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh tất cả các món nợ mà Ngân

hàng đã thu về từ khoản cho vay, kể cả của năm hiện tại và của năm trước đó sau khi giải ngân

Hoạt động cho vay có nhiều rủi ro, đồng vốn mà ngân hàng cho vay có thể được thu hồi đúng hạn, trể hạn, hoặc không thu hồi được Nên công tác thu hồi nợ được ngân hàng đặt lên hàng đầu, một ngân hàng muốn hoạt động tốt, không phải chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn chú trọng đến công tác thu

nợ để đảm bảo đổng vốn bỏ ra và thu hồi lại đúng hạn, tránh thất thoát cho ngân hàng

Vì vậy, thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng tín dụng là thành công rất lớn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì đã cho vay đúng đối tượng, người sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả và người vay đã tạo lợi nhuận cho ngân hàng qua việc trả nợ và lãi đúng hạn

 Dư nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó

Ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây là khoản mà Ngân hàng cần thu

 Nợ xấu: Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/

QĐ- Ngân hàng Nhà nước ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”

Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi hoặc vốn gốc trên 90 ngày, đồng thời Quyết định trên cũng quy định các ngân hàng thương

Trang 29

mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Như vậy, nợ xấu được xác định theo hai yêu tố: thứ nhất, nợ quá hạn trên

90 ngày và thứ hai khả năng trả nợ đáng lo ngại

 Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các

ngân hàng, gồm:

- Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…

- Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu

- Vốn vay từ NHTW, các tổ chức tín dụng khác…

- Các nguồn vốn khác: lợi nhuận giữ lại, khấu hao tài sản cố định…

2.1.2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay đối với hộ gia đình

- Tổng dư nợ HGĐ trên vốn huy động (%)

Tổng dư nợ HGĐ/Vốn huy động =

Tổng dư nợ HGĐ

X

x 100% Vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng có hiệu quả hay không Nó giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, số vốn huy động không đủ để ngân hàng cho vay dẫn đến ngân hàng bị thiếu vốn, rủi ro gây cho ngân hàng là mất khả năng thanh toán Ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng đã sử dụng vốn huy động không có hiệu quả, ngân hàng phải chịu rủi ro thừa vốn, dẫn đến ngân hàng có thể bị lỗ

- Vòng quay vốn tín dụng HGĐ (vòng)

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng và đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Vòng quay càng nhanh thì càng hiệu quả và đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

Vòng vay vốn tín dụng HGĐ =

Doanh số thu nợ HGĐ

x 100%

Dư nợ bình quân HGĐ

Trang 30

Trong đó dư nợ bình quân được tính bằng công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả

nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ nhất định trên một đồng doanh số cho vay Chỉ số náy càng lớn thể hiện khả năng thu nợ của Ngân hàng càng tốt và ngược lại

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu từ bộ phận tín dụng, bộ phận kế toán của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Bảng cân đối kế toán

- Đồng thời tham khảo ý kiến của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng

- Thu thập số liệu, thông tin về Ngân hàng và một số tài liệu tham khảo

có liên quan như giáo trình, tạp chí Ngân hàng …

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 31

Mục tiêu 1 và 2: Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối; đồng thời tính tỷ trọng từng khoản mục nghiên cứu để thấy được tình hình thay đổi, biến động giữa các năm

Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hoạt động cho vay đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long

Mục tiêu 4: Tổng hợp các kết quả từ các phân tích ở mục tiêu 1, 2 và 3

để thấy được những tồn tại và nguyên nhân của nó, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng hộ gia đình tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long

Phương pháp so sánh chênh lệch tuyệt đối: kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được

sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu để xem xét kết quả biến động của các chỉ tiêu lựa chọn nhằm phục vụ công tác

phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình của ngân hàng

Y = Y1 – Y0

Trong đó:

Y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Y1: chỉ tiêu năm sau

Y0: chỉ tiêu năm trước

Phương pháp so sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được sử dụng để xem xét so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm

Y = Y1 : Y0

Trong đó:

Y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Y1: chỉ tiêu năm sau

Y0: chỉ tiêu năm trước

%Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả dữ liệu bao gồm nhiều công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu Đề tài lựa chọn biểu

Trang 32

diễn dữ liệu bằng các bảng số liệu nhằm mục đích tóm tắt dữ liệu, mô tả và so sánh dữ liệu

Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình của ngân hàng

Phương pháp xác định giá trị bình quân của một chỉ tiêu: được sử dụng

để xử lý số liệu mang tính thời điểm Được áp dụng để tính toán trong chỉ tiêu

dư nợ bình quân - một trong các thành phần để xác định được chỉ số vòng quay vốn tín dụng, nhằm phục vụ công tác đánh giá hoạt động tín dụng hộ gia đình của ngân hàng

Y = (Y1 + Y0)/2

Trong đó:

Y: Giá trị bình quân của chỉ tiêu kinh tế

Y0: Giá trị thời điểm của chỉ tiêu kinh tế đầu kỳ xác định

Y1: Giá trị thời điểm của chỉ tiêu kinh tế cuối kỳ xác định

Trang 33

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG

3.1 Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành Phố Vĩnh Long

- Ngày 30/04/2009 khi Thị xã Vĩnh Long được nâng lên Thành phố Vĩnh Long trực thuộc tỉnh Vĩnh Long thì NHNo&PTNT chi nhánh Thị xã Vĩnh Long cũng đổi thành NHNo & PTNT chi nhánh TP Vĩnh Long

- Chi nhánh NHNo&PTNT TP Vĩnh Long có:

+ Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

+ Con dấu riêng, có mã hiệu Ngân hàng trong hệ thống thanh toán

+ Bảng cân đối kế toán theo qui định pháp luật Việt Nam

+ Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do Chi nhánh NHNo&PTNT TP Vĩnh Long quản lý + Tổ chức hoạt động theo quy chế của NHNo&PTNT Việt Nam với nhiệm vụ huy động tiền gửi các tổ chức kinh tế, DN, hộ dân cư,… cho vay vốn các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ,…thu, chi tiền mặt và các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long giao

3.1.2 Những lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long

Trang 34

- Mở tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tiền gửi không kỳ

hạn, có kỳ hạn của các đơn vị tổ chức kinh tế và cá nhân trong và ngoài nước

tiền gửi khách hàng được bảo hiểm đầy đủ theo quy định của nhà nước

- Mua - bán ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Sport), hoán đổi

(Swap), kỳ hạn (Forward), và quyền chọn tiền tệ ( Currency Option)

- Thanh toán thẻ trong nước và quốc tế

- Chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống

SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn và các hình thức thanh

toán bằng L/C,…

- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu

đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Thanh toán quốc tế

- Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu

- Cho vay sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

- Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo

hình thức thấu chi, theo hạn mức tín dụng và cho vay đồng tài trợ

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và cho vay các dự án đầu tư phát triển

sản xuất theo chỉ định của chính phủ với lãi suất thấp

- Tư vấn đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán

- Các dịch vụ đa dạng về địa ốc, Home Banking, Telephone Bangking

và các dịch vụ khác

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân

hàng:

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

- Tổng số nhân viên của Ngân hàng là 55 người

- Ban Giám đốc có 03 người

- Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chánh có 19 người Phụ trách phòng

gồm 01 trưởng phòng phụ trách chung và 01 phó phòng Phụ trách phòng có

nhiệm vụ duyệt các khoản thanh toán chuyển tiền đi của khách hàng, kiểm tra

kiểm soát chứng từ, duyệt các khoản thanh toán chi tiêu nội bộ khóa sổ quyết

toán hằng ngày với Ngân hàng cấp trên Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành

chánh chiếm vị trí trung tâm, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán và theo dõi

hoạt động phát sinh hằng ngày, kiểm tra chặt chẽ sự hoạt động của nguồn vốn,

Trang 35

thu chi tiền mặt, bảo quản an toàn kho quỹ Thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng quý năm, quyết toán tài chính, quyết toán lương với Ngân hàng cấp trên

+ Nhân viên kế toán: thực hiện các thủ tục thanh toán, thu nhận tiền gửi, thu thập thông tin phát sinh hằng ngày, thực hiện chi trả lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị, thực hiện các khoản trích nộp Ngân hàng cấp trên

+ Nhân viên ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu chi đối với các khoản giao dịch lớn, phát vay, chi trả tiền gửi,

+ Nhân viên hành chánh: quản lý văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài sản trong đơn

vị, nắm bắt thông tin về biến động thị trường, lãi suất,

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: 09 người

Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và các nhân viên, là phòng quan trọng chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng và cũng là phòng quyết định kết quả kinh doanh của Ngân hàng Trực tiếp chỉ đạo, quản lý toàn bộ hoạt động của nghiệp vụ tín dụng, sản phẩm dịch vụ của hội sở và 02 phòng giao dịch Thường xuyên kiểm tra công tác tín dụng, kịp thời phát hiện sai sót trong việc

sử dụng vốn của khách hàng Mỗi cán bộ tín dụng được phân công phụ trách khu vực trong thành phố, có thể 1 hoặc 2 phường xã, mỗi nhân viên phải đảm trách quản lý được cơ cấu tiền vay mà Ngân hàng đã quy định với từng loại khách hàng thông qua Ban Giám Đốc Trong từng địa bàn quản lý, mỗi nhân viên sẽ thực hiện nghiệp vụ giải quyết cho vay đối với các thành phần kinh tế, thực hiện thẩm định các dự án kinh doanh và nghiên cứu các đơn xin vay để thông qua đó làm có sở cho Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ của mình nhằm tích lũy vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thực hiện nghiệp vụ giải ngân, thu nợ, thu lãi trong phạm vi định mức tồn quỹ cho phép đối với mỗi cán bộ tín dụng Mỗi nhân viên tín dụng phụ trách địa bàn phối hợp cho vay với việc giới thiệu, quảng bá các sản phẩm dịch vụ khác cho khách hàng trên địa bàn của mình

- Mỗi kiểm tra viên chịu sự chỉ đạo của phòng kiểm tra kiểm soát của Chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Vĩnh Long và Ban Giám Đốc Chi nhánh NHNo&PTNT TPVL, kiểm tra kiểm soát chứng từ kế toán, hồ sơ vay vốn, các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, lập báo cáo hàng tháng, quý gửi Ngân hàng cấp trên theo quy định, tham gia vào việc xem xét giải quyết khiếu nại khiếu tố của công dân liên quan đến hoạt động Ngân hàng

Trang 36

Chi nhánh có 02 phòng giao dịch trực thuộc: Phòng Giao Dịch Số 1 và Phòng Giao Dịch Mỹ Thuận

( : Chỉ đạo về mặt nghiệp vụ )

(Nguồn Phòng tín dụng NHNNo & PTNT TPVL)

Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng

3.1.3.2 Chức năng của Ngân hàng

Chi nhánh NHNo&PTNT TP Vĩnh Long hoạt động với chức năng một Ngân hàng Thương mại như sau:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn của các thành phần kinh tế trong mọi lĩnh vực và dân cư trên địa bàn hoạt động

- Phát hành các loại kỳ phiếu theo thời gian và lãi suất theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

- Cấp tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế bằng đồng Việt Nam

- Nhận chuyển tiền nhanh đi các nơi trên toàn quốc

- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng

Kế Toán - Ngân Quỹ - Hành Chánh

Kiểm tra viên

Phòng Nghiệp

vụ Kinh Doanh Phòng

Giao

Dịch Mỹ

Thuận

Phòng Giao Dịch Số

1

Trang 37

3.1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, chứng minh dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương pháp phục

vụ đời sống mang tính khả thi, khả năng tài chính của đối tượng xin vay vốn

và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay

- Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu xét thấy khách hàng không đủ điều kiện vay, các dự án, phương án vay không hiệu quả, không phù hợp với quy định pháp luật

- Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ vay của khách hàng, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng gian lận, cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng

- Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật

- Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu giữa Ngân hàng

và khách hàng không có thỏa thuận gì khác ngoài hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình đối với Ngân hàng

3.1.4 Quy trình cho vay đối với hộ gia đình tại NHNo&PTNN CN TP Vĩnh Long

Bước 1: Khách hàng lập hồ sơ đề nghị xin vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, KH sẽ liên hệ với NH và được NH hướng dẫn thủ tục vay vốn

Khách hàng cung cấp các giấy tờ cần thiết gồm

- Hồ sơ pháp lí (cung cấp số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Số hộ khẩu, Số điện thoại,…)

- Hồ sơ xin vay

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay

Trang 38

(11)

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNN&PTNT CNTP Vĩnh Long)

Hình 3.2 Quy trình cho vay hộ gia đình tại NHNo&PTNN CN TP Vĩnh Long

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn của Khách hàng, thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay

Trang 39

Tiếp nhận, thu thập thông tin và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

 Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu

Cán bộ tín dụng phối hợp với cán bộ quản trị rủi ro (CIF) thực hiện đăng

ký thông tin và cấp mã số giao dịch cho khách hàng theo quy định hiện hành của NHNo&PTNN Việt Nam (nếu khách hàng chưa có mã số giao dịch) Tiếp nhận giấy đề ngị vay vốn để tư vấn, hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin sơ bộ, cần thiết và thiết lập các hồ sơ vay vốn gồm:

- Hồ sơ pháp lí

- Danh mục hồ sơ vay

- Xuất trình các giấy tờ có liên quan đến tài sản đảm bảo tiền vay (nếu xét thấy cho vay phải có tài sản đảm bảo)

 Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng với NHNo&PTNT Việt Nam:

Tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống

Hướng dẫn khách hàng bổ sung, hoàn thiện, hồ sơ pháp lí, danh mục hồ

sơ khoản vay

Kiểm tra hồ sơ vay của khách hàng

- Trường hợp hồ sơ vay chưa đủ, chưa đúng theo quy định của NHNo&PTNN Việt Nam thì đề nghị khách hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ và điều kiện vay không đáp ứng theo quy định của NHNo&PTNN Việt Nam thì lập thông báo từ chối cho vay trình người có thẩm quyền kí, gửi cho khách hàng, đồng thời cập nhật các thông tin cần thiết theo quy định hiện hành

- Trường hợp có đủ điều kiện vay, hồ sơ vay đáp ứng đầy đủ theo quy định của NHNo&PTNN Việt Nam, CBTD sẽ thực hiện:

+ Đăng kí các thông tin vào hệ thống IPCAS

+ Tham khảo kết quả chấm điểm, xếp loại KH

+ Báo cáo Trưởng phòng tín dụng để phối hợp với các bộ phận có liên quan cân đối nguồn vốn cho vay, cân đối nguồn ngoại tệ (nếu có), kiểm tra giới hạn tín dụng còn hay đã hết,…

Sau khi có ý kiến chấp thuận của Trưởng phòng, tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay

Trang 40

Căn cứ hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp, kết quả điều tra, thu thập các thông tin, CBTD thực hiện thẩm định cho vay đối với các nội dung sau:

- Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

- Thẩm định mục đích cho vay

- Thẩm định khả năng, năng lực tài chính của KH

- Thẩm định tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Thẩm định về đảm bảo tiền vay

- Đánh giá tình hình KH quan hệ với NH và lợi ích NH được hưởng Lập báo cáo thẩm định cho vay

Cán bộ tín dụng kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, hồ sơ đảm bảo tiền vay kèm theo báo cáo thẩm định trình Trưởng phòng xem xét

Bước 3: Phê duyệt khoản vay

Nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của CBTD, Trưởng phòng có trách nhiệm rà soát danh mục hồ sơ vay vốn theo quy định của NH NN&PTNN Việt Nam, nếu hồ sơ vay vốn thiếu, chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện

Trong trường hợp cần thiết có thể thu thập thông tin và thẩm định lại một trong các nội dung sau:

- Xác minh tư cách của KH vay vốn, kiểm tra kết quả xếp hạng KH, kết quả phân loại nợ của KH tại NHNo&PTNT Việt Nam hoặc TCTD khác (đối với KH có nợ TCTD khác)

- Giới hạn tín dụng đối với KH, nhóm KH có liên quan theo qui định của pháp luật và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam (nếu có)

- Xem xét tính đầy đủ, tính chính xác, phù hợp của các nội dung trong giấy đề nghị vay vốn, báo cáo thẩm định cho vay

- Đánh giá rủi ro dự án rủi ro dự án, phương án vay vốn: xem xét các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, phương án vay vốn và biện pháp hạn chế rủi

ro xảy ra có khả thi

- Đánh giá rủi ro về bảo đảm tiền vay: đối chiếu với các điều kiện để được cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, điều kiện tài sản được nhận làm

Ngày đăng: 27/09/2015, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng (Trang 36)
Hình 3.2 Quy trình cho vay hộ gia đình tại NHNo&PTNN CN TP Vĩnh Long. - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Hình 3.2 Quy trình cho vay hộ gia đình tại NHNo&PTNN CN TP Vĩnh Long (Trang 38)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 (Trang 46)
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 4.6: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình  của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 (Trang 65)
Bảng  4.8:  Doanh  số  thu  nợ  theo  thời  hạn  tín  dụng  đối  với  hộ  gia  đình  của - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
ng 4.8: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của (Trang 70)
Bảng 4.10:  Doanh  số  thu  nợ  theo  mục  đích  sử  dụng  vốn  đối  với hộ  gia đình  của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 (Trang 74)
Bảng 4.11 Dư nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.11 Dư nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 (Trang 77)
Bảng 4.12: Dư nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình 6 tháng đầu năm  2013-2014 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.12 Dư nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình 6 tháng đầu năm 2013-2014 (Trang 79)
Bảng 4.15: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.15 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 (Trang 84)
Bảng  4.16:  Nợ  xấu  theo  thời  hạn  tín  dụng  đối  với  hộ  gia  đình  của  NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
ng 4.16: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng đối với hộ gia đình của NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 (Trang 86)
Bảng 4.19: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn  2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.19 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình tại NHNo&PTNT CN TP Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 (Trang 91)
Bảng 4.20: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình của - phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố vĩnh long
Bảng 4.20 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình của (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w