Dựa trên những cơ sở lý luận trong chương 1 cùng với số liệu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận cung cấp được đi sau phân tích trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN – HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN – HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ HIỆP THƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, khi các doanh nghiệp hấp thụ vốn có phần “chậm chạp” thì tín dụng cá nhân – Hộ gia đình đã được nhiều ngân hàng đẩy mạnh, thậm chí là một trong những mũi nhọn tăng trưởng của hầu hết các ngân hàng trong nước Đây cũng
là cơ hội cũng như thách thức đối với Agribank Việt Nam – CN Phú Nhuận trong việc phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng cá nhân – Hộ gia đình để có thể đi trước
và chiếm lĩnh thị trường đầy tiềm năng này
Luân văn “Phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận” được nghiên cứu gồm có 3 chương
Trong chương 1, luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình và phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Ngân hàng thương mại Việc nghiên cứu này nhằm giúp ngân hàng hệ thống hóa cơ
sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình, nêu lên các chỉ tiêu đo lường và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình một cách tổng quát
Dựa trên những cơ sở lý luận trong chương 1 cùng với số liệu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận cung cấp được đi sau phân tích trong chương 2 nhằm đánh giá những kết quả mà Chi nhánh đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Chi nhánh trong những năm qua
Từ những kết quả phân tích thực trạng Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận trong chương 2, tác giả đưa ra nhận đình về những hạn chế và nguyên nhân làm cho hoạt động tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Chi nhánh chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của Ngân hàng Qua đó, tác giả đề cập đến một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân –
Hộ gia đình phát triển an toàn cả về số lượng và chất lượng tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
Sinh ngày 05 tháng 07 năm 1976 tại Bắc Thái
Là học viên cao học khóa: XVII, lớp 17B1 Khoa Sau Đại Học - Trường Đại
Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh
Mã số học viên: 020116140354
Cam đoan đề tài: “Phát triển tín dụng cá nhân – Hộ Gia đình tại Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận”
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Hiệp Thương
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Tác giả
Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước hết, với tình cảm chân thân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Sau đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị em đồng nghiệp trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những số liệu, tài liệu cấn thiết
để tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Hiệp Thương đã dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Câu hỏi nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Bố cục luận văn 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN - HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I 7
1.1 Tổng quan về Tín dụn c n ân - Hộ gia đình của Ngân hàn hươn mạii 7
1.1.1 Khái niệm về Tín dụn cá nhân - Hộ gia đình h 7
1.1.2 Đặc điểm của Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 7
1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 10
1.1.4 Các hình thức tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 13
1.2 Phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng thương mạiHộ gia đình của ngân hàng thương mại 15
1.2.1 Quan điểm về phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 15
1.2.2 Các phương thức và điều kiện phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 17
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 18
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng thương mại 21
Trang 71.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng cho vay 22
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 25
1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN - HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN 30
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Phú Nhuận 30
2.1.1 Quá trình hình thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phú Nhuận 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 31
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 33
2.2 Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 42
2.2.1 Chính sách tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 42
2.2.2 Phân tích thực trạng phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình theo các chỉ tiêu phản ánh quy mô 45
2.2.3 Phân tích thực trạng phát triển Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình theo các chỉ tiêu về chất lượng 51
2.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 55
2.2.4.1 Kết quả đạt được 55
2.2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
Trang 8CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN - HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN 66
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình trong thời gian tới 66
3.1.1 Đặc điểm cá nhân - Hộ gia đình trên địa bàn 66
3.1.2 Định hướng kinh doanh đến năm 2017 66
3.1.3 Mục tiêu tín dụng đối với cá nhân - Hộ gia đình của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 68
3.2 Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 69
3.2.1 Đổi mới tư duy về tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 70
3.2.2 Đa dạng hoá và nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 71
3.2.3 Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý, bán hàng, cán bộ tín dụng 74
3.2.4 Thực hiện tốt công tác huy động vốn 75
3.2.5 Nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới và khai thác tiện ích công nghệ 76
3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing 77
3.2.7 Nâng cao chất lượng tổ chức quản lý tín dụng cá nhân - Hộ gia đình 80
3.3 Những kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với Agribank 83
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 9
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 32
Bảng 2.1: Trình độ cán bộ nhân viên đến ngày 31/12/2016 32
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn của Agribank CN Phú Nhuận (2014-2016)…… 35
Bảng 2.3: Hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 38
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Agribank CN Phú Nhuận 41
Bảng 2.5: Quy mô và tỷ trọng Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình của Agribank CN Phú Nhuận 46
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của Agribank CN Phú Nhuận 48
Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay cá nhân – Hộ gia đình theo thời hạn ………49
Bảng 2.8: Số lượng cá nhân - Hộ gia đình vay vốn của Agribank CN Phú Nhuận (2014-2016) 50
Bảng 2.9: Lợi nhuận cho vay cá nhân – Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận từ 2014 – 2016 ……… ……52
Bảng 2.10: So sánh lợi nhuận cho vay cá nhân – Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận từ 2014 – 2016 ……… ……53
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phấn đấu của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận năm 2017 67 Biểu đồ 2.2.1 Nguồn vốn huy động giai đoạn 2014-2016 36
Biểu đồ 2.2.2 Cơ cấu Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2014-2016 36
Biểu đồ 2.3 Dư nợ giai đoạn 2014-2016 39
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng vay giai đoạn 2014-2016 40
Biểu đồ 2.5 Lợi nhuận thu được giai đoạn 2014-2016 42
Biểu đồ 2.6: Quy mô và tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận 47
Biểu đồ 2.7: So sánh lợi nhuận cho vay giữa tín dụng cá nhân – Hộ gia đình với tín dụng doanh nghiệp ……… 54
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam Agribank Chi nhánh Phú Nhuận : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú
Trang 11MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trước đây khái niệm Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình còn khá mới đối với hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam Nhưng chỉ một vài năm trở lại đây Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình đã trở thành mục tiêu và là hoạt động chính của nhiều Ngân hàng, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, việc gia nhập tổ chức WTO nên đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể, các dịch vụ và nhu cầu tăng mạnh Chính vì thế ngày càng có nhiều cửa hàng kinh doanh, nhiều loại dịch vụ ra đời Còn ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn của cá nhân - Hộ gia đình bằng hình thức Tín dụng với nhiều loại hình và ưu đãi, dịch vụ phong phú Đó là cơ sở và điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng và lĩnh vực Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình đang trên con đường phát triển mạnh mẽ và khởi sắc
Tiềm năng phát triển của tín dụng cá nhân - Hộ gia đình còn rất lớn, nhưng chưa được khai thác do thiếu vốn đầu tư, trong đó việc tiếp cận các nguồn tài chính
để hỗ trợ cho việc đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của cá nhân -
Hộ gia đình vẫn còn là vấn đề bức xúc
Hiện nay nhiều ngân hàng thương mại ở Việt Nam định hướng lâu dài trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu thể hiện rõ nhất là các Ngân hàng như: ACB, Đông Á, VIB, VPB, các ngân hàng nước ngoài như ANZ, HSBC và thời gian qua các ngân hàng cổ phần có vốn nhà nước như BIDV, Vietinbank, VCB cũng đã quan tâm và tập trung khai thác mảng tín dụng cá nhân – Hộ gia đình này Thực tế cho thấy, Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường qua đó có thể bán chéo sản phẩm để khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ kèm theo của Ngân hàng Với việc phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình các Ngân hàng không chỉ có thị trường lớn hơn, lợi nhuận cao hơn mà còn là cơ hội để các Ngân hàng liên tục đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm nhằm quảng bá thương hiệu và phục vụ tốt hơn nhu cầu của từng bộ phận cá nhân trong xã hội
Trang 12Tại Agribank Phú Nhuận với tỷ lệ Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình chỉ chiếm 0,5% trên tổng dư nợ tại thời điểm năm 2016 thì đây là con số rất nhỏ cho thấy công tác Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình chưa được chú trọng, chính sách, tính năng sản phẩm chưa nắm bắt được nhu cầu khách hàng Chưa xứng với điều kiện cơ sở vật chất, con người, bộ máy, mạng lưới sẵn có của Chi nhánh
Nhận thức được lợi ích phát triển cho Cá nhân - Hộ gia đình, và qua quá trình
công tác tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận, tôi chọn đề tài: “Phát triển Tín dụng
cá nhân - Hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình Luận
văn nhằm giúp Ngân hàng hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình để tìm ra các giải pháp đẩy mạnh mảng tín dụng này phát triển an toán và hiệu quả cả về số lượng cũng như chất lượng
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình luôn là hoạt động tín dụng chính và cung cấp một lượng lớn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh trong cả nước Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, sự đóng bang của khối doanh nghiệp vẫn chưa được tháo gỡ do gánh nặng nợ xấu chưa được giải quyết triệt để, các NHTM trong nước đã dần ý thức được vai trò quan trọng của việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại Do đó tín dụng cá nhân – Hộ gia đình đang là thị trường tiềm năng được nhiều NHTM quan tâm đặc biệt và cạnh tranh gay gắt để giành thị phần Thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đi trước liên quan đến vấn để Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình như:
Các Công trình ngoài nước
Indian institute of banking and finance (2010), retail banking editin II, Macmillian Publisher India Trong cuốn sách này đề cập, “ phân tích những thay đổi trong hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHTM do tác động của cuộc khủng hoẳng sâu của kinh tế thế giới từ năm 2008
Joseph Divana (2004), The future of retail banking, Palgrave Macmillan
Trang 13Publisher Cuốn sách này trình bày nguyên nhân của sự chuyển hướng sang dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại trên thế giới do ảnh hưởng của các yếu
tố như cạnh tranh, toàn cầu hóa, cấu trúc thị trường, phân khúc khách hàng, công nghệ và nhân khẩu Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số lí giải về việc các yếu tố này tác động như thế nào, cơ hội kinh doanh Ngoài ra tác giả còn chỉ ra cách thức
để ngân hàng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong đó có cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Các công trình trong nước
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy (2015), Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, Phát triển hoạt động Tín dụng khách hàng cá nhân – Hộ gia đình của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) tại Thị trường Hà Nội Luận văn đã nêu lên được căn
cứ đánh giá sự phát triển và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình Đồng thời phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân – Hộ gia đình của Ngân hàng ACB tại thị trường Hà Nội, từ đó
đề xuất một số kiến nghị nhằm phát triển mảng nghiệp vụ này trong giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên luận văn còn một số hạn chế như việc nghiên cứu chỉ dừng lại ở phân tích mô tả và phát hiện những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với ACB trong phân khúc tín dụng cá nhân – Hộ gia đình, chưa tìm được những thiếu hụt cụ thể của mảng nghiệp vụ này tại Ngân hàng ACB với các Ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn
Hà Nội nên chưa thể đánh giá tổng quát các đối tượng khách hàng ở các địa phương khác
Tác giả Hàn Tuấn Sơn (9/2015), Trường Đại Học Tài chính Marketing, Giải pháp phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Vĩnh Linh – Quảng Trị Luận văn
đã phân tích, luận giải và hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng cũng như các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của tín dụng hộ gia đình và cá nhân Luận văn cũng
đã phân tích, thu thập dữ liệu thực tế để đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng hộ gia đình và cá nhân tại Chi nhánh Trong đó tập trung phân tích kết quả đạt được
Trang 14của từng sản phẩm trong tổng dư nợ để chứng minh cho những đánh giá mà luận văn đã nêu ra đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân tại Chi nhánh Bên cạnh đó, luận văn chưa làm rõ được tầm ảnh hưởng của tín dụng hộ gia đình và cá nhân đối với toàn bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Huyện Vĩnh Linh – Quảng Trị trong thời gian qua
Trên cơ sở đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu nói trên phản ánh nhiều góc độ về hoạt động tín dụng cá nhân – Hộ gia đình Để bắt kịp xu hướng chung trong hoạt động tín dụng hiện nay và theo tinh thần mới của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 được áp dụng vào ngày 15/03/2017, đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng đưa ra một nghiên cứu về hướng đi mới phù hợp với tình hình thực tế tạo điều kiện thuận lợi phát triển Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình Mặc dù đã có nhiều luận văn nghiên cứu về đề tài tín dụng cá nhân – Hộ gia đình nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến hoạt động phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Phú Nhuận Vì vậy đề tài luận văn thạc sỹ này không bị trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu đã được công
bố từ trước đến nay
3 Mục đích nghiên cứu
- Khái quát hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại các ngân hàng thương mại đồng thời xác định những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình
- Đánh giá thực trạng về hoạt động phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Phú Nhuận trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016 Qua đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong phát triển tín dụng cá nhân – hộ gia đình
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên luận văn cần trả lời được các câu hỏi sau:
1 Thế nào là phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình? Những chỉ tiêu nào
Trang 15phản ánh phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình? Và những nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng tới phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại NHTM?
2 Kết quả phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận trong thời gian qua có những điểm mạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân của những hạn chế là gì?
3 Cần những giải pháp nào để phát triền tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận trong thời gian tới?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Phú Nhuận, quan điểm, các tiêu chí giữa sự phát triển và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của NHTM
- Phạm vi: Hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh Phú Nhuận trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016
6 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở thống kê, phân tích, so sánh, diễn giải, quy nạp, tổng hợp các số liệu để thực hiện nghiên cứu, đạt các mục tiêu của đề tài nêu ra
- Phương pháp điều tra khảo sát: Tiến hành khảo sát để thăm dò ý kiến khách hàng thông qua phiếu điều tra khảo sát về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tín dụng cá nhân – hộ gia đình Từ đó đưa ra định hướng phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu thực tiễn của khách hàng
- Thông tin sử dụng: Thông tin thứ cấp là các dữ liệu thu thập được từ các báo cáo của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận, hoặc từ nguồn số liệu báo cáo của NHNN, các tài liệu công khai của các cơ quan thông tin chính thức của nhà nước; thông tin sơ cấp được thu thập từ kết quả khảo sát thực tế các khách hàng đã và đang tham gia vào hoạt động tín dụng cá nhân – Hộ gia đình
Trang 167 Bố cục luận văn
Ngoài lời nói đầu và kết luận, kết cấu chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển tín dụng cá nhân -
Hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN - HỘ
GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của Ng n hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình h
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ với rất nhiều hoạt động đa dạng, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng Tín dụng là một trong những hoạt động chính của ngân hàng
và có thể được hiểu như sau: Tín dụng là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng
vay với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
Cá nhân - Hộ gia đình do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm,
sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình là việc ngân hàng cung ứng vốn cho các cá nhân, cá nhân trong hộ để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình hoạt động sản xuất như: Sản xuất hàng hóa, thương mại, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ
Các phương thức vay vốn rất đa dạng như: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng,…Thời hạn cho vay linh hoạt tuỳ vào mục đích vay của khách hàng và kết quả thẩm định (khả năng trả nợ) của cán
bộ tín dụng Lãi suất cho vay được xác định dựa trên biểu lãi suất cho vay của ngân hàng, hoặc cũng có thể phụ thuộc vào sự thoả thuận của khách hàng và ngân hàng
Về tài sản đảm bảo cho khoản vay bao gồm bất động sản (nhà, đất,…), động sản (hàng hoá, máy móc thiết bị,…), số dư tài khoản tiền gửi, các chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác, tài sản có giá trị khác
1.1.2 Đặc điểm của Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình Tín dụng khác như sau:
Trang 18- Thứ nhất qui mô khoản vay thường nhỏ, số lượng các món vay nhiều
Khách hàng cá nhân – hộ gia đình thường có 2 mục đích vay vốn, đó là:
+ Vay bổ sung vốn kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân –
hộ gia đình được pháp luật thừa nhận nhưng do những điều kiện về năng lực, vốn, tài sản… còn hạn chế nên hoạt động kinh doanh này thường mang tính chất nhỏ lẻ, không
có quy mô lớn
+ Vay tiêu dùng nhằm đáp ứng trực tiếp nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống với giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng không quá lớn như mua sắm vật dụng gia đình, mua phương tiện phục vụ nhu cầu đi lại, cho vay du học, thấu chi, sửa chữa xây dựng nhà cửa, mua nhà đất để ở,…
Bên cạnh đó, số tiền cho vay hai mục đích này thường bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đó là phương án vay vốn có khả thi hay không? Khả năng trả nợ có đảm bảo không và tài sản bảo đảm cho khoản vay có đáp ứng được hay không? Do đó những khoản vay này thường có quy mô nhỏ Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng
cá nhân – hộ gia đình là rất lớn do hai nguyên nhân:
+ Do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội đủ mọi thành phần kinh tế từ nông dân đến trí thức, từ người có thu nhập thấp đến những người có thu nhập trung bình, cao, nên số lượng khách hàng có nhu cầu là rất lớn + Do nhu cầu cải thiện và nâng cao mức sống của đại đa số người dân ngày càng gia tăng nên nhu cầu tín dụng của các khách hàng cá nhân – hộ gia đình cũng ngày càng phong phú và đa dạng, phát triển cả về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí
- Thứ hai, tín dụng cá nhân – Hộ gia đình gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân – hộ gia đình là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân hộ gia đình sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác như:
+ Mở rộng hệ thống mạng lưới quảng cáo tiếp thị tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận các đối tượng khách hàng cá nhân – hộ gia đình ở các địa bàn, khu vực khắp mọi nơi
Trang 19+ Nhằm phục vụ khách hàng được nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các điều kiện vay vốn đến quyết định cho vay, làm hồ sơ, giải ngân và thu nợ,… đòi hỏi phải có một lực lượng nhân sự đầy đủ đáp ứng nhu cầu một cách kịp thời nhất
+ Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí của cán bộ tín dụng,…
- Thứ ba, tín dụng cá nhân – Hộ gia đình thường được xem là có độ rủi ro cao
+ Rủi ro do thông tin bất cân xứng, khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng cá nhân – Hộ gia đình là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm Đối với khách hàng doanh nghiệp thì việc nắm bắt thông tin là tương đối thuận lợi do có nhiều nguồn thông tin được công khai lưu trữ như báo cáo tài chính, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với đối tác, thông tin CIC,… Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân – Hộ gia đình thì hoạt động sản xuất kinh doanh thường ở mức tự phát chứ không có dự án sản xuất kinh doanh, thiếu cơ sở để xác định nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay do không có sổ sách cụ thể hoặc hóa đơn chứng từ đầu vào đầu ra Điều này khiến việc đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của cá nhân - Hộ gia đình thiếu chính xác, không công khai minh bạch nhất là trong khâu thẩm định đánh giá hiệu quả và dòng tiền lưu chuyển của cá nhân – Hộ gia đình
+ Các cá nhân - Hộ gia đình nông, lâm nghiệp thì thường bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố tự nhiên Nhất là thiên tai ảnh hưởng vô cùng lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh của các cá nhân - Hộ gia đình Đây là một yếu tố rủi ro không lường trước được
và với điều kiện tự nhiên tại nước ta thì khả năng này xảy ra rất cao
+ Người đại diện cá nhân - Hộ gia đình thường có trình độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế nên thường không thông hiểu luật pháp và các thủ tục pháp lý khi đi vay, nên rất chủ quan trong khái niệm trả gốc lãi đầy đủ và đúng hạn nên dễ dẫn đến việc phát sinh nợ quá hạn gây thiệt hại cho ngân hàng Hơn nữa, nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định vào thời điểm hiện tại Do vậy khi có
Trang 20sự cố xảy ra đối với những thành viên trong Hộ gia đình thì hầu như quá trình sản xuất kinh doanh sẽ bị ngưng trệ hoàn toàn trong một thời gian dài Điều này khiến khả năng thu hồi vốn của các cá nhân - Hộ gia đình bị ảnh hưởng, khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn trở nên khó khăn
+ Rủi ro tác nghiệp: Do đặc điểm quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn nên đôi khi trong quá trình thẩm định hồ sơ vay các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để gây ra tổn thất cho ngân hàng
1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Hoạt động tín dụng cá nhân – Hộ gia đình cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng:
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua tín dụng cá nhân – Hộ gia đình, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng:
Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một
Trang 21rổ”, các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân – hộ gia đình như một sự phân tán rủi
ro vì với số lượng khách hàng cá nhân – Hộ gia đình đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả
nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình cũng là cách để ngân hàng gia tăng lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh khốc liệt
Đồng thời nhờ có hoạt động tín dụng mà kích thích việc sử dụng vốn và tái sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Khi sử dụng vốn vay, chủ thể sử dụng vốn phải thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng Nếu giám sát chặt chẽ thì rủi ro sử dụng vốn sai mục đích bị hạn chế, giảm rủi ro phát sinh, giảm chi phí quản lý qua
đó tăng hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng, tăng lợi nhuận
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân – Hộ gia đình giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân và gia đình tức thời Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý Ngoài ra, tín dụng cá nhân – Hộ gia đình còn là kênh các ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân – Hộ gia đình phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này Như vậy, qua tín dụng cá nhân – Hộ gia đình dù là
Trang 22với mục đích tiêu dùng hay sản xuất, đều ảnh hưởng trực tiếp đến các cá nhân – hộ gia đình cũng như nâng cao đời sống của các cá nhân – Hộ gia đình Bên cạnh đó, khách hàng cá nhân – Hộ gia đình có điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay với chi phí thấp, tránh gây ra những hậu quả không tốt cho người đi vay, góp phần tạo sự giàu
có cho các thành viên trong xã hội
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình là kênh hỗ trợ vốn để giải quyết nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân – Hộ gia đình, tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ để giúp hộ có khả năng thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình, không những duy trì sản xuất mà còn tái mở rộng bằng các nguồn vốn ngắn, trung, dài hạn, giúp cho quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh chóng, thuận tiện hơn Đồng thời, để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập Tóm lại, các khoản tín dụng cá nhân – Hộ gia đình có tác dụng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế
Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội:
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân – Hộ gia đình cũng có vai trò tích cực đối với xã hội Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình giúp kích cầu trong nền kinh
tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội
Trang 23Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân đã kéo theo việc hình thành đội ngũ doanh nhân có trình độ, năng lực, có khả năng tiếp cận những phương pháp quản lý hiện đại, số lượng không ngừng tăng lên qua các năm Đây là điều kiện để tiếp nhận lao động, làm giảm thất nghiệp trong nền kinh tế, là cơ sở cho việc phát huy mọi nguồn
lực nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tóm lại, hoạt động Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình mang lại lợi ích cho cả khách hàng, NHTM và cả nền kinh tế nói chung Có thể nói, phát triển tín dụng cá
nhân - Hộ gia đình là một hướng đi phù hợp với sự phát triển của xã hội và tuân theo quy luật kinh tế của các NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Vì nó là một hoạt động tất yếu khách quan và đóng góp vai trò không nhỏ trong đời sống xã hội hiện nay
1.1.4 Các hình thức tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Để có thể quản lý tốt tín dụng cá nhân - Hộ gia đình cần thiết phải phân loại tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Có nhiều tiêu thức để phân loại một khoản tín dụng, dưới đây tôi xin đề cập phân loại các khoản tín dụng cá nhân - Hộ gia đình theo một
số tiêu chí sau:
1.1.4.1 Phân loại theo mục đích khoản tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Theo mục đích khoản vay thì tín dụng cá nhân - Hộ gia đình được chia làm 3 loại:
- Cho vay thương mại cá nhân - Hộ gia đình: Là các khoản cho vay đối với các cá nhân - Hộ gia đình phục vụ nhu cầu vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay đầu tư tài sản cố định: Là các khoản cho cá nhân - Hộ gia đình vay vốn đầu tư mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng để phục vụ sản xuất kinh doanh
- Tài trợ dự án: Là các khoản Tín dụng đối với các cá nhân - Hộ gia đình mà các khoản vay đó được Tín dụng dựa trên một dự án mà cá nhân - Hộ gia đình đã nghiên cứu đề ra Ngân hàng xem xét dự án rồi cho vay theo dự án đó
1.1.4.2 Phân theo thời gian cho vay
Cho vay ngắn hạn: thời gian cho vay đến 12 tháng để bổ sung nhu cầu vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất kinh doanh những hàng hóa có khả năng thu hồi vốn nhanh
Trang 24Cho vay trung hạn: thời gian cho vay từ trên 12 tháng đến dưới 60 tháng để phát triển kinh tế gia trại, dự án đầu tư sản xuất lớn
Cho vay dài hạn: dùng cho hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ chi phí đầu tư tài sản cố định để thực hiện dự án dài hạn như phát triển trang trại, trồng cây lâu năm
1.1.4.3 Phân loại theo hình thức cho vay
Theo hình thức cho vay thì cá nhân - Hộ gia đình cũng có các hình thức như : cho vay thấu chi, cho vay trả góp, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp
Cho vay thấu chi: Ngân hàng cấp cho cá nhân - Hộ gia đình một tài khoản ghi
nợ với hạn mức nhất định mà cá nhân - Hộ gia đình có thể tiêu trước trả sau Cá nhân - Hộ gia đình có quyền rút tiền hay chuyển khoản thanh toán bất cứ lúc nào cần mà không cần ký giấy nhận nợ hoặc thủ tục giải ngân Tài khoản thấu chi được cấp sau khi Ngân hàng thẩm định nhu cầu vốn, tài sản bảo đảm, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, hoàn thiện các thủ tục bảo đảm tiền vay Phương thức cho vay này thuận lợi là đáp ứng nhanh nhu cầu vốn khi phát sinh, thủ tục rút tiền nhanh Nhược điểm là chỉ đáp ứng được nhu cầu vốn nhỏ
Cho vay từng lần: Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân - Hộ gia đình để
đáp ứng nhu cầu vốn lưu động bị thiếu hụt trong sản xuất kinh doanh và được thanh toán trả gốc một lần khi khoản vay đáo hạn thường là dưới 12 tháng
Cho vay trả góp: Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán
làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý) Khoản cho vay được trả làm nhiều lần theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phương thức này được dùng để tài trợ cho cá nhân - Hộ gia đình vay vốn để đầu tư tài sản cố định, hoặc đầu tư dự án, phương án kinh doanh lớn Nguồn trả của hình thức này thường
là từ bán sản phẩm dịch vụ, lợi nhuận kinh doanh và khấu hao tài sản
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là khoản vay đáp ứng nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên của cá nhân - Hộ gia đình, hạn mức thường được xác định và cấp trong thời gian 1 năm Cá nhân - Hộ gia đình có thể vay trả liên tục chỉ cần dư nợ
Trang 25không vượt quá hạn mức được cấp, doanh số nhận nợ có thể cao hơn rất nhiều so với dư nợ bởi tính tuần hoàn của hạn mức tín dụng Thời gian trả nợ gốc được xác định cụ thể tại giấy nhận nợ của từng lần nhận nợ, thời gian trả ghi trên khế ước có thể vượt qua thời gian ghi tại Hợp đồng tín dụng nhưng không được quá thời gian của 1 vòng quay vốn lưu động mà Ngân hàng đã xác định để cấp hạn mức trước đó
1.1.4.4 Phân theo ngành nghề: Cho vay nghề nông, lâm, thủy sản diêm
nghiệp tiểu thủ công nghiệp thương mại dịch vụ
1.1.4.5 Theo hình thức biện pháp bảo đảm tiền vay
Cho vay có tài sản bảo đảm: Là cho vay với tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản… hình thành từ vốn vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của Ngân hàng Tài sản bảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoản vay
do Ngân hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho Ngân hàng Tín dụng có tài sản đảm bảo lại được chia thành hai loại là cầm cố và thế chấp
Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có tài sản bảo đảm Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay, ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ Hình thức này phù hợp với những khoản vay giá trị không lớn, thời hạn vay ngắn
1.2 Phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng thương mại của ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm về phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Quan điểm của triết học duy vật biện chứng: Phát triển là một quá trình tiến
lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần
về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây
ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng
Trang 26Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng:
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng cá nhân – hộ gia đình là sự gia tăng tỷ
trọng dư nợ tín dụng cá nhân – Hộ gia đình tại ngân hàng (tăng về lượng)
- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình là sự gia tăng dư
nợ tín dụng cá nhân – Hộ gia đình trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng cá nhân – Hộ gia đình, đồng thời tăng chất lượng tín dụng cá nhân – Hộ gia đình (tăng về lượng và chất)
Tăng trưởng về số lượng gồm: tăng trưởng về số lượng khách hàng, doanh số cho vay, dư nợ và tăng trưởng về lợi nhuận
Tăng trưởng về chất lượng là việc nâng cao chất lượng khoản vay, khả năng thu hồi khoản vay sau khi giải ngân Việc tăng chất lượng khoản vay chính là công tác quản trị rủi ro khoản vay phải làm thật tốt và quan trọng nhất là quản trị rủi ro trước khi giải ngân Các khoản cho vay phải có khả năng thu hồi được nợ khi đến hạn
Một cách tổng quát, phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình là sự tăng trưởng
về số lượng và chất lượng các khoản vay gắn liền với sự hoàn thiện về cơ chế, thủ tục, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn của khách hàng đồng thời mang lại doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng cho Ngân hàng Như vậy dựa trên quan điểm về phát triển, ngân hàng cần xác định cho mình những bước đi đúng đắn để phát triển tín dụng cá nhân – Hộ gia đình một cách hiệu quả nhất
Tuỳ vào từng loại hình ngân hàng, nguồn lực, vị thế của ngân hàng mà họ sẽ
ưu tiên phát triển Tín dụng với một đối tượng khách hàng khác nhau Tuy nhiên, vào thời điểm hiện nay khi nền kinh tế Việt Nam đang gặp khó khăn, hiện tượng các doanh nghiệp giải thể nhiều, ngành xây dựng và bất động sản đóng băng, các tổng công ty làm ăn thua lỗ phải cơ cấu lại và chính các ngân hàng cũng đang phải
cơ cấu, sát nhập, định hướng lại và các ngân hàng phần lớn xác định mục tiêu là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu nhắm đến khách hàng mục tiêu là cá nhân và
cá nhân - Hộ gia đình Do vậy, hiện nay rất nhiều ngân hàng đang tập trung nguồn lực của mình nhằm khai thác tối đa thị trường rất màu mỡ này
Trang 271.2.2 Các phương thức và điều kiện phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
1.2.2.1 Các phương thức phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Một số phương thức phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình:
Phát triển sản phẩm mới, gia tăng các tiện ích của sản phẩm hiện tại
Phát triển cho vay tới các ngành kinh doanh mới, cho vay đa ngành nghề, lựa chọn các ngành nghề có hiệu quả kinh doanh tốt, có hỗ trợ của nhà nước cho vay trước các ngành được hỗ trợ, tỷ suất lợi nhuận thấp cho vay sau, như cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và thủy sản đang được hỗ trợ thì cho vay trước các ngành dịch vụ thương mại cho vay sau
Mở rộng thị trường, địa bàn hoat động, mở rộng khu vực cho vay “đánh bắt xa bờ” nếu ngân hàng có vị thế cạnh tranh tốt và mạng lưới rộng khắp có thể phục vụ tốt các nhu cầu cá nhân - Hộ gia đình thì vẫn có thể tìm được cơ hội phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại đây bằng các hình thức mở thêm chi nhánh, PGD hoặc thành lập các tổ cho vay lưu động
Tập trung cho vay cá nhân - Hộ gia đình bằng các nguồn lực hiện có Tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình, phải tăng trưởng cả về mặt về số lượng và chất lượng khoản vay
Gia tăng số lượng cá nhân - Hộ gia đình được vay vốn, tích cực tìm kiếm khách hàng mới
1.2.2.2 Điều kiện phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình thường là những món nhỏ nhưng số lượng món vay lại lớn, khách hàng nằm rải rác trên địa bàn rộng nếu muốn phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình phải có một số điều kiện sau:
Chính sách và quy trình tín dụng: Nhà nước và ngân hàng cùng có chính sách
hỗ trợ tạo điều kiện cho cá nhân - Hộ gia đình phát triển như: các chính sách thuế, thủ tục hành chính ngắn gọn, không rườm rà, phải có các chính sách định hướng nuôi trồng, sản xuất, bao tiêu sản phẩm, phân bố đồng đều vùng miền hợp lý Ngân hàng thì phải có chính sách, chiến lược phát triển Tín dụng với ngành nghề,
Trang 28làng nghề trên địa bàn thủ tục tối giản, lãi suất ưu đãi
Mạng lưới: mạng lưới các Chi nhánh, Phòng giao dịch nhiều và được phân
bố đều thì việc tiếp cận các cá nhân - Hộ gia đình tại các khu vực khác nhau trở lên dễ dàng hơn, phục vụ nhanh chóng các nhu cầu vốn việc phát triển cho vay nhanh, cung cấp được các dịch vụ cho khách hàng được kịp thời nhanh chóng, thuận tiện
Nhân sự: Cần tập trung nhân sự cho bộ phận bán hàng, nâng cao trình độ đạo đức cho cán bộ tín dụng và các bộ phận hỗ trợ khác Trình độ của cán bộ cao, chuyên nghiệp thì việc tư vấn cho khách hàng được chính xác nhanh chóng, hồ sơ không phải chỉnh sửa nhiều lần, xử lý các khoản vay nhanh chóng tiết kiệm thời gian thì việc phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình sẽ có hiệu quả
Nguồn vốn: Ngân hàng phải có nguồn vốn dồi dào, nếu có nguồn vốn giá rẻ
từ các gói hỗ trợ thì càng thuận lợi để có thể phục vụ nhu cầu vốn cho cá nhân -
Hộ gia đình nhanh chóng và kịp thời chớp được thời cơ kinh doanh tốt
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh việc phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình tại Ngân Hàng Các chỉ tiêu này bao gồm: số lượng các khoản vay, dư nợ, cơ cấu dư
nợ, chất lượng, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình, số lượng các sản phẩm tín dụng cá nhân – Hộ gia đình
* Các chỉ tiêu phán ánh phát triển Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình về quy mô:
Số lượng các khoản cho vay cá nhân - Hộ gia đình, số lượng sản phẩm cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Đây là chỉ tiêu thực tế để đánh giá phát triển cho vay đạt được kết quả như thế nào Số lượng các khoản cho vay, số lượng sản phẩm cho vay cá nhân - Hộ gia đình tăng chứng tỏ ngân hàng đang gia tăng thị phần cho vay cá nhân - Hộ gia đình trên địa bàn hoạt động của mình, gia tăng số lượng cá nhân - Hộ gia đình được vay vốn,
từ đó cũng phán ánh các sản phẩm đưa ra có tính thực tế cao, thu hút được sự quan tâm của thị trường
Trang 29Dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Đây là chỉ tiêu hiện thực nhất để đánh giá kết quả mở rộng cho vay cá nhân -
Hộ gia đình Dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình tăng chứng tỏ hiệu quả của công tác cho vay cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng đã đạt kết quả tốt Tuy vậy, kết quả phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình chỉ thực sự đạt hiệu quả nếu dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình tăng cả về số lượng tuyệt đối, lẫn số lượng tương đối (tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình so với tổng dư nợ)
Dư nợ CV
năm nay =
Dư nợ CV năm trước +
Doanh số CV năm nay _
Doanh số thu nợ
CV năm nay Tốc độ tăng trưởng = Tổng dư nợ Tín dụng tại thời điểm này
x 100% Tổng dư nợ Tín dụng tại thời điểm trước
Người ta cũng có thể dùng chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng để đánh giá sự tăng trưởng tín dụng
Nó được tính bằng cách so sánh dư nợ cho vay tiêu dùng với tổng dư nợ cho vay chung cùng một thời điểm
Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng của tín dụng cá nhân - Hộ gia đình so với
sự tăng trưởng tín dụng chung của cả ngân hàng Tỷ trọng càng lớn thì quy mô càng được mở rộng và tín dụng cá nhân - Hộ gia đình càng chiếm vị trí cao trong hoạt động của ngân hàng
Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình : Cơ cấu cho vay phải được so sánh theo ngành kinh doanh, theo sản phẩm và theo các loại hình cho vay khác như cho vay doanh nghiệp, cho vay các tổ chức tín dụng cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng thương mại Khi tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình tăng lên, trong khi tỷ trọng các loại hình cho vay khác giảm đi, hoặc tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Trang 30năm nay so với năm ngoái tăng lên với một tỷ lệ phần trăm nhiều hơn so với tỷ lệ tương ứng của các loại hình cho vay khác, thì mở rộng tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng đã đạt kết quả tốt
* Các chỉ tiêu phản ánh phát triển Tín dụng cá nhân – Hộ gia đình về chất lượng:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Đây cũng là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của NHTM với mục tiêu lớn nhất là gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng trong xu thế cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Việc tăng doanh số cho vay cá nhân - Hộ gia đình phải có kết quả là tăng lợi nhuận trên tổng doanh số cho vay thì phát triển tín dụng mới được coi là đạt hiệu quả Lợi nhuận cho vay cá nhân - Hộ gia đình năm sau phải cao hơn năm trước
Lợi nhuận cho vay cá
Lãi suất cho vay ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cho vay cá nhân - Hộ gia đình Lãi suất cho vay được áp dụng cho các khoản vay và thay đổi từng thời kỳ căn
cứ vào chính sách tín dụng của từng ngân hàng Lãi suất cho vay cá nhân - Hộ gia đình còn phụ thuộc thời hạn vay vốn, thời hạn vay càng cao thì lãi suất cho vay càng cao, do ngân hàng phải bù đắp rủi ro và chi phí khi cho vay như: Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn; chi phí thẩm định khách hàng; Chi phí quản lý khoản vay trong thời gian dài…
Nợ quá hạn cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Các khoản cho vay cá nhân - Hộ gia đình chất lượng tốt được hiểu là các
Trang 31khoản cho vay được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của một khoản cho vay, tuy nhiên chỉ tiêu được sử dụng phổ biến hiện nay là nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ đến hạn nhưng chưa được thanh toán Tỷ lệ nợ quá hạn tại ngân hàng mà tăng cao so với năm trước thì chất lượng tín dụng giảm đi, khi đó việc tăng quy mô dư nợ không đạt hiệu quả cao Nếu tỷ lệ này ở mức quá cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là thấp kém Có thể ngân hàng đã vi phạm một số nguyên tắc cơ bản khi cấp tín dụng
là cho vay không phân tích kỹ khả năng trả nợ của khách hàng, tài sản thế chấp không đúng quy định, thiếu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ…và nhất là vi phạm các nguyên tắc về phân tán rủi ro tín dụng, tập trung vốn quá quy định vào một nhóm khách hàng hoặc một ngành kinh tế
Nếu tỷ lệ này ở mức quá thấp so với định mức của ngân hàng, thể hiện quan điểm của ngân hàng khi cho vay là nếu không đủ tin tưởng thì không cho vay, cho vay đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắc phân tán rủi ro, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng
Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạo của ngân hàng là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể đạt được lợi nhuận cao Ngân hàng thực hiện chiến lược này đã thể hiện khả năng quản lý cao trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng của mình Như vậy để hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cao đồng thời hạn chế được rủi ro cho ngân hàng thì các ngân hàng thương mại cần khống chế tỷ lệ này ở mức nào đó có thể chấp nhận được
Tỷ lệ quá hạn theo sản phẩm
cá nhân - Hộ gia đình =
Nợ quá hạn theo sản phẩm
x 100%
Dư nợ cá nhân - Hộ gia đình
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển Tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng thương mại
Phát triển tín dụng đối với cá nhân - Hộ gia đình thì việc đa dạng hoá sản phẩm, tăng qui mô cho vay là một hoạt động rất cần thiết và ngân hàng cần phải đầu
tư tiền bạc, công sức nhằm đa dạng hoá các sản phẩm cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Trang 32Hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của NHTM chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bao gồm các nhân tố khách quan như môi trường hoạt động của ngân hàng, các yếu tố thuộc về khách hàng và các nhân tố chủ quan thuộc về chính ngân hàng
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng cho vay
Đây là các nhân tố thuộc về chính ngân hàng, gây tác động trực tiếp tới việc
mở rộng tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng Việc mở rộng tín dụng cá nhân - Hộ gia đình phụ thuộc rất lớn vào chính sách tín dụng; năng lực tài chính của ngân hàng; chất lượng cho vay cá nhân - Hộ gia đình; số lượng, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ ngân hàng; hoạt động marketing của ngân hàng và mạng lưới của ngân hàng
Chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay là kim chỉ nam đảm bảo hoạt động cho vay có lợi, đi đúng hướng Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Chính sách cho vay của ngân hàng là hệ thống các chủ trương, quy định chi phối hoạt động cho vay do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân - Hộ gia đình và cá nhân Chính sách cho vay phản ánh cương lĩnh của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích cho vay, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời
Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến tài trợ một khoản tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách cho vay của ngân hàng như: Đối tượng khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn cho vay, thủ tục cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ, các khoản đảm bảo, chính sách đối với các tài sản có vấn
đề
Những yếu tố trong chính sách cho vay đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc phát triển tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình nói riêng Một ngân hàng chỉ có thể mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Trang 33khi có mục tiêu mở rộng rõ ràng được thể hiện như một định hướng trong chính sách cho vay Và chỉ khi ngân hàng đó xác định phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình thì ngân hàng mới dồn nỗ lực và khả năng để tập trung phát triển lĩnh vực này Mặt khác, khi một ngân hàng đã có sẵn các hình thức tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
đa dạng thì việc phát triển cũng dễ dàng và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ
có các sản phẩm đơn giản
Năng lực tài chính của ngân hàng và khả năng quản lý của ngân hàng
Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như qui mô vốn chủ sở hữu, các tỷ lệ ROE, ROA, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập qua các năm, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ Một ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu lớn, khả năng huy động vốn trong ngắn hạn lớn, danh mục tài sản thanh khoản nhiều, nợ quá hạn ít thì ngân hàng đó có thể gọi là có sức mạnh về tài chính và ngân hàng đó có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng hướng tới và hoạt động cho vay được phát triển trong đó cho vay cá nhân - Hộ gia đình sẽ được phát triển; ngược lại ngân hàng mà năng lực tài chính thấp thì sẽ không có đủ số vốn để tài trợ cho các danh mục mà ngân hàng quan tâm, do đó hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế, cho vay cá nhân - Hộ gia đình sẽ không được mở rộng Vì vậy, đây là một nhân tố giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định mở rộng hay hạn chế việc cho vay trong đó có hoạt động cho vay cá nhân - Hộ gia đình
Số lượng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của ngân hàng Đội ngũ cán bộ tín dụng đông đảo cùng với phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn tốt chính là yếu tố có tác động tích cực đối với hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Ngân hàng có đội ngũ cán bộ với những khả năng trên sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chất lượng tín dụng cao, hạn chế được rủi
ro tạo ấn tượng cho khách hàng, nhờ đó thu hút khách hàng, phát triển được tín dụng
cá nhân - Hộ gia đình Đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp cũng góp phần tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng
Trang 34cá nhân - Hộ gia đình nói riêng
Hoạt động Marketing của ngân hàng
Hoạt động marketing là hoạt động giới thiệu, quảng bá về hình ảnh cũng như các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Đây cũng là một hoạt động quan trọng góp phần phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Từ hoạt động marketing, khách hàng
sẽ hiểu về ngân hàng cũng như các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp nhiều hơn Nếu thực hiện hoạt động marketing tốt, khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về ngân hàng cũng như các dịch vụ của ngân hàng nói chung, và hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình nói riêng Từ đó cá nhân - Hộ gia đình sẽ tìm đến ngân hàng vay vốn nhiều hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Thị trường tín dụng cá nhân - Hộ gia đình còn rất tiềm năng ở Việt Nam, vì trong một thời kì dài khối NHTM chỉ tập trung chủ yếu cho vay khách hàng doanh nghiệp, vì vậy, công tác Marketing tốt và phù hợp sẽ quyết định đến việc ngân hàng
đó có một thị phần lớn ở thị trường rất màu mỡ này Hoạt động Marketing một mặt phải luôn luôn thích ứng với sự thay đổi của thị trường và môi trường nhưng sự thích ứng này phải luôn luôn là sự thích ứng có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm đảm bảo mục tiêu cuối cùng là an toàn, lợi nhuận và sức mạnh trong cạnh tranh
Mạng lưới của ngân hàng
Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch nói lên quy mô của một ngân hàng,
để thuận lợi cho việc giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng, các ngân hàng thường mở rộng các chi nhánh và các phòng giao dịch, nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với ngân hàng Các ngân hàng có càng nhiều chi nhánh, phòng giao dịch thì việc mở rộng tín dụng đối với cá nhân - Hộ gia đình càng trở nên thuận lợi, nhất là khi các chi nhánh, phòng giao dịch này đặt tại các khu dân cư có nhiều nhu cầu vay vốn Tại đây ngân hàng dễ dàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời ngân hàng nắm bắt được thông tin từng khách hàng trên cơ
sở đó tiến hành thẩm định, giải ngân và thu nợ Do đó, việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng cá nhân
Trang 35- Hộ gia đình của ngân hàng thương mại
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người lựa chọn và ra các quyết định vay vốn từ ngân hàng nên các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng có tác động rất lớn đến khả năng phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng Khi quy mô về nhu cầu vay của khách hàng tăng thì ngân hàng mới có điều kiện phát triển tín dụng đối với cá nhân
- Hộ gia đình
Nhu cầu vốn của khách hàng
Sản phẩm tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của NHTM là sản phẩm dịch vụ nên nhu cầu vốn của khách hàng là yếu tố quyết định các hình thức tín dụng cá nhân -
Hộ gia đình của ngân hàng Nhu cầu vốn của khách hàng chính là căn cứ để xây dựng và phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của Ngân hàng Tuỳ từng giai đoạn, thời điểm mà sẽ xuất hiện các nhu cầu nổi bật cần tài trợ Vấn đề là ngân hàng phải phát hiện những nhu cầu đó nhanh nhất để đáp ứng kịp thời vì những người đi đầu sẽ có ưu thế trong việc thu hút khách hàng đến với mình Những cá nhân - Hộ gia đình có ngành nghề khác nhau, khu vực, làng nghề khác nhau sẽ có những nhu cầu được tài trợ khác nhau Như vậy, xác định được nhu cầu vốn của khách hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng
Đó là các yếu tố về tài chính, thu nhập, uy tín, mục đích, đạo đức, tài sản đảm bảo của khách hàng thoả mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng để đảm bảo an toàn cho khoản cho vay Việc phát hiện ra nhu cầu được tài trợ thôi chưa đủ mà cái quan trọng hơn là ngân hàng phải phát hiện ra các nhu cầu có khả năng thanh toán, bởi chỉ có đáp ứng những nhu cầu có khả năng thanh toán mới đem lại thu nhập cho ngân hàng Nhu cầu có khả năng thanh toán được hiểu là các nhu cầu cần tài trợ của khách hàng mà việc trả nợ trong tương lai được đảm bảo
Cá nhân - Hộ gia đình có trình độ văn hoá, sự hiểu biết về pháp luật, về quy tắc tín dụng thì họ sẽ có trách nhiệm với các khoản nợ và có ý thức trả nợ đối với
Trang 36ngân hàng đúng hạn và đầy đủ thì rủi ro của món vay là thấp, khách hàng sẽ tạo được niềm tin với ngân hàng, do vậy ngân hàng sẽ có điều kiện để mở rộng tín dụng
cá nhân - Hộ gia đình
Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: quy mô kinh doanh, đặc điểm ngành nghề, khả năng đáp ứng các điều kiện vay của khách hàng như tài sản bảo đảm, các giấy tờ về quyền sở hữu cũng ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của khách hàng
1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh cũng là yếu tố tác động lớn đến mở rộng cho vay đối với khách hàng nói chung và đối với cá nhân - Hộ gia đình nói riêng Bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường luật pháp, môi trường văn hoá – xã hội, sự phát triển của Khoa học – công nghệ và đối thủ cạnh tranh
Môi trường kinh tế
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối với nền kinh tế Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến các hoạt động tín dụng của ngân hàng trong đó có tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng cao, hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình có xu hướng tăng lên bởi vì thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện, hơn nữa sẽ có nhiều cá nhân - Hộ gia đình vay vốn ngân hàng nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của họ Từ đó, sẽ tạo điều kiện phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình một cách có hiệu quả Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định, khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, người dân sẽ lựa chọn tiết kiệm hơn, sức tiêu thụ sản phẩm chậm dẫn đến việc các cá nhân - Hộ gia đình sản xuất ra sản phẩm mà không bán được nên các cá nhân - Hộ gia đình sẽ thu hẹp sản xuất, từ đó sẽ hạn chế việc phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng Ngoài ra, nếu ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế có trình độ phát triển cao và tiên tiến thì hoạt động tín dụng cá nhân -
Hộ gia đình cũng đa dạng và phát triển hơn
Môi trường luật pháp
Trang 37Nếu môi trường pháp lý ổn định, các điều luật rõ ràng thì sẽ thuận lợi hơn cho ngân hàng trong việc cho vay và thu nợ Ngân hàng là trung gian tài chính nắm giữ một khối lượng vốn và tài sản rất lớn trong nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của luật pháp cũng như các cơ quan chức năng Điều này không chỉ làm đảm bảo an toàn cho ngân hàng, mà còn cho các khách hàng thực hiện giao dịch cũng như sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế Mỗi một quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về tổ chức hoạt động của ngân hàng cũng như hoạt động tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Nếu các quy định đó đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhau thì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình nói riêng
Hệ thống các văn bản, các quyết định, quy định, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung, tín dụng cá nhân - Hộ gia đình nói riêng
Hệ thống luật pháp ổn định, hoàn thiện sẽ thúc đẩy tín dụng cá nhân - Hộ gia đình đồng thời là cơ sở nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, đảm bảo mối quan hệ hợp tác giữa ngân hàng với khách hàng
Môi trường văn hoá – xã hội
Những yếu tố của môi trường văn hoá xã hội như: lối sống, thói quen, tập quán xã hội, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra các hình thức tín dung đối với cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng
Sự phát triển của Khoa học – Công nghệ
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ đã tạo điều kiện cho nhiều nghành, lĩnh vực khác phát triển với quy mô toàn cầu, trong đó có lĩnh vực ngân hàng Với sự phát triển của khoa học, công nghệ việc xử lý giao dịch của các ngân hàng trở lên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ cũng được xử lý theo một quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho lao động thủ công Từ đó, giảm bớt thời gian giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng, tăng sự chính xác trong phân tích, thẩm định cho vay, do đó hạn chế rủi ro cho ngân hàng Nhờ đó, các ngân hàng có thể phát triển tín dụng và đưa ra các sản phẩm mới đối
Trang 38với tín dụng cá nhân - Hộ gia đình
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng nhiều đến cá nhân - Hộ gia đình nếu như có quá nhiều hộ lao vào sản xuất một ngành hàng nào đó mà không có quy hoạch, định hướng đúng đắn thì rất dễ xảy ra hiện tượng thừa nguồn cung và lúc này thì sự cạnh tranh sẽ rất khốc liệt, sự thanh lọc sẽ diễn ra đối với các cá nhân - Hộ gia đình yếu, nếu ngân hàng đầu tư cho cá nhân - Hộ gia đình như này sẽ có rủi ro rất lớn
Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đến thị phần tín dụng cá nhân - Hộ gia đình bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phải tìm ra các chiến lược, các chính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm thu hút được khách hàng đến với ngân hàng, không chỉ giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới Như vậy, với sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ khiến thị phần tín dụng cá nhân - Hộ gia đình của ngân hàng bị giảm sút, điều này sẽ gây ra
sự khó khăn cho ngân hàng trong việc mở rộng qui mô tín dụng cá nhân - Hộ gia đình,
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về tín dụng cá nhân - Hộ gia đình và phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Nêu lên quan điểm về phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình, hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển tín dụng cá nhân - Hộ gia đình Đây là lý luận quan trọng để luận văn vận dụng trong phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân -
Hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận trong chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN - HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Phú Nhuận
2.1.1 Quá trình hình thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phú Nhuận
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Phú Nhuận (sau đây gọi tắt là Agribank Phú Nhuận) được thành lập ngày 24/11/2004
theo Quyết định số 421/QĐ-HĐQT- TCCB của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có Hội sở chính đặt tại 135A Phan Đăng Lưu, phường 2, Quận Phú Nhuận, TP.HCM, là chi nhánh loại 2 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam
Tiền thân của Agribank Chi nhánh Phú Nhuận là Agribank Chi nhánh Quận phú Nhuận, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Agribank chi nhánh Sài Gòn, hạch toán phụ thuộc, nhân sự, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, hoạt động theo chỉ tiêu, kế hoạch của Agribank chi nhánh Sài Gòn giao nên khả năng phát triển thấp, không đáp ứng nhu cầu phát triển trên địa bàn
Để bắt kịp với xu thế phát triển, mở rộng mạng lưới đặc biệt trên địa bàn đô thị như TP.HCM, kể từ ngày 28/2/2005 Agribank Chi nhánh Phú Nhuận đã được HĐQT Agribank và NHNN Chi nhánh TP.HCM cho phép khai trương hoạt động với phân cấp là chi nhánh cấp 1 trực thuộc trụ sở chính Agribank, với đầy đủ mạng lưới, nhân sự, trụ sở hoạt động đáp ứng nhu cầu hoạt động
Với những năng lực, điều kiện hoạt động thuận lợi, Agribank Chi nhánh Phú Nhuận đảm bảo đáp ứng đủ vốn ngắn hạn, trung hạn, nội tệ, ngoại tệ cho khách hàng là cá nhân – hộ gia đình và các doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán
nhanh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ NHTM đa dạng, tiện ích cho khách hàng
Phương châm kinh doanh: “Mang phồn thịnh đến khách hàng” của Agribank