Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT quận Thanh Khê T.p Đà Nẵng năm 2015 - 2017

Một phần của tài liệu Giải pháp marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh quận thanh khê, thành phố đà nẵng (Trang 42 - 49)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG CHO

2.1. Những đặc điểm chủ yếu của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT quận

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng NN & PTNT quận Thanh Khê T.p Đà Nẵng năm 2015 - 2017

Với đặc điểm của ngân hàng là “đi vay để cho vay” nên huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu, quan trọng của ngân hàng. Khi nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Do đó, từ khi thành lập đến nay, hoạt động huy động vốn luôn được chi

nhánh chú trọng tìm mọi biện pháp huy động với nhiều hình thức đa dạng và phong phú, nhằm thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của khách hàng để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho mọi hoạt động của ngân hàng. Cơ cấu và tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2015 - 2017 của chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.1.

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê -Đà Nẵng, năm 2015-2016

Đơn vị: tỷ đồng

Năm So sánh

2015 2016 2017 2017/2016 2016/2015 Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ

(%) Số tiền Tỷ lệ

(%) Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) 1. Tiền gởi TCKT 81 16,9 72 15,9 83 17,2 15,3 -11 2. Tiền gởi dân cư 320 67,0 332 73,3 341 70,8 2,7 3,8 3. Tiền gởi khác  77 16,1 49 10,8 58 12,0 18,4 -36,3

Tổng 478 100,0 453 100,0 482 100,0 6,4 -5,2 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN NHNNPTNT Thanh khê, năm 2015-2017)

Năm 2016 nguồn vốn huy động đạt 453 tỷ đồng giảm 25 tỷ đồng tương ứng với mức giảm 5,2% so với năm 2015. Trong đó, tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 72 tỷ đồng giảm 11%, tiền gửi dân cư đạt 332 tỷ đồng tăng 3,8% và nguồn tiền gửi khác đạt 49 tỷ đồng giảm 36,3% so với năm 2015. Nguồn tiền gửi tổ chức kinh tế giảm trong những năm này nguyên nhân do lãi suất huy động tiền gửi không kỳ hạn của chi nhánh tuy bằng với các ngân hàng khác trên địa bàn, nhưng các chính sách về hỗ trợ khách hàng sau khi gởi tiền thấp hơn các ngân hàng khác, nên làm cho một số khách hàng, đặc biệt là các đơn vị hành chính có nguồn thu như trường học, bệnh viện chuyển sang ngân hàng khác. Nguồn tiền gửi khác giảm là do cuối năm 2016 ngân sách nhà nước phải chi mạnh theo chủ trương hỗ trợ các đối tượng hưởng lương từ ngân sách do tác động của tình hình lạm phát trong những năm vừa qua, do vậy số dư tiền gửi kho bạc giảm.

Năm 2017 tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh là 482 tỷ đồng, tăng 29 tỷ đồng so với năm 2016 tương ứng tỷ lệ tăng 6,4%. Trong đó, nguồn tiền gởi dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất là 70,7%. Trong năm này, tiền gởi tổ chức kinh tế là 83 tỷ đồng tăng 15,3%, tiền gởi dân cư đạt 341 tỷ đồng tăng 2,7% và tiền gởi khác đạt 58 tỷ đồng tăng 18,4% so với năm 2016. Nguyên nhân của việc tăng nguồn tiền gởi dân cư là do chi nhánh tiếp tục thực hiện các giải pháp huy động vốn đã đề ra trước đây một cách liên tục, thường xuyên. Bên cạnh đó, chi nhánh đẩy mạnh tiếp cận huy động vốn tại khu vực giải tỏa đền bù với những biện pháp cụ thể.

b. Tình hình cho vay

Cơ cấu dư nợ cho vay

Có thể nói hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng.

Ngân hàng huy động những nguồn tiền trong nền kinh tế rồi sau đó cho vay lại các cá nhân, tổ chức có nhu cầu và phần chênh lệch giữa thu nhập đầu ra và các khoản chi phí đầu vào sẽ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Vì vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng tốt sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn và qua đó thể hiện quy mô cho vay của ngân hàng.

Tình hình dư nợ cho vay, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2015 - 2017 được thể hiện như sau:

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT quận Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015-2016

Đơn vị: tỷ đồng

Năm So sánh (%)

Chỉ tiêu

2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016

1. Dư nợ cho vay 357 370 385 3,6 4,1

1.1. Phân theo thời hạn vay

- Ngắn hạn 215 223 232 3,7 4

- Trung và dài hạn 142 147 153 3,5 4,1

1.2. Phân theo mục đích vay vốn

- Ngắn hạn 215 223 232 3,7 4

- Trung dài hạn 142 147 153 3,5 4,1

2. Nợ xấu 0,6 1,6 1,8 166,7 12,5

3. Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,2 0,4 0,5 0,2 0,1

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CNNHNNPTNT Thanh khê, năm 2015 - 2017) Qua bảng 2.2 cho thấy được dư nợ cho vay qua các năm 2015 - 2017 đều tăng.

Năm 2016 dư nợ đạt 370 tỷ đồng tăng 3,6 % so với năm 2015. Dư nợ năm 2016 tăng do việc tài trợ vốn lưu động cho các dự án trung hạn trước đây Chi nhánh đã đầu tư và do chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ làm cho nhu cầu về hàng hóa giảm, các doanh nghiệp phải vay thêm vốn lưu động để tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu.

Năm 2017 dư nợ đạt 385 tỷ đồng tăng 15 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng 4,1% so với năm 2016. Nền kinh tế Việt Nam vào những tháng cuối năm 2017 suy giảm, hoạt động kinh doanh của các khách hàng vay vốn giảm đã làm cho đồng vốn sử dụng của khách hàng quay vòng chậm. Khách hàng phải sử dụng vốn vay của ngân hàng để tài trợ cho hàng tồn kho, phải thu tăng nên nhu cầu vay vốn của khách hàng tăng lên. Bên cạnh đó, để hoàn thiện các dự án đã đầu tư trong năm 2016, nên vốn cho vay trung hạn năm 2017 tăng.

Tình hình nợ xấu: năm 2015 nợ xấu là 0,6 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ nợ xấu là 0,2%, năm 2016 là 1,6 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ nợ xấu là 0,4% và năm 2017 là 1,8 tỷ

lượng tín dụng tại Chi nhánh tốt, để làm được điều này Chi nhánh đã có những nỗ lực trong khâu thẩm định cho vay, những món vay nào không thấy an toàn là không cho vay, trong thời gian khách hàng vay vốn Chi nhánh thường xuyên theo dõi nợ, khi xảy ra dấu hiệu không trả nợ Chi nhánh làm việc với khách hàng để tìm hướng xử lý, nếu không xử lý được Chi nhánh cương quyết khởi kiện để bán tài sản đảm bảo thu hồi nợ.

Tăng trưởng dư nợ cho vay hộ gia đình

Dư nợ cho vay hộ gia đình là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng nhưng chưa thu lại được tại một thời điểm nhất định. Dư nợ cho vay hộ gia đình tăng chứng tỏ hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng được phát

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê - Đà Nẵng, năm 2015-2017

Năm

Chỉ tiêu ĐVT

2015 2016 2017

1. Tổng dư nợ Triệu đồng 357.000 370.000 385.000

2. Dư nợ CVHGĐ Triệu đồng 16.500 15.600 18.162

3. Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVHGĐ (%) - -5,5 16,4

4. Dư nợ CVHGĐ/Tổng dư nợ (%) 4,6 4,2 4,7

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CNNHNNPTNT Thanh khê, năm 2015-2017)

Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay hộ gia đình tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT

Dựa vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.1, ta thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ gia đình trong giai đoạn 2015 - 2017 như sau:

Dư nợ cho vay hộ gia đình năm 2016 đạt 15.600 triệu đồng giảm 900 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5,5% so với năm 2015. Nguyên nhân là do năm 2016 chi nhánh thực hiện chính sách nâng cao chất lượng tín dụng: hạn chế cho vay tín chấp đối với các đối tượng là nhân viên của các doanh nghiệp, thắt chặt hơn trong khâu thẩm định cho vay để đảm bảo khả năng thu hồi nợ vay. Năm 2017 dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 18.162 triệu đồng tăng 2.562 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng mức tăng 16,4%. Trong năm này, chi nhánh đã thu hút thêm một số các đơn vị sự nghiệp chi lương trên địa bàn và các cán bộ công nhân viên tại đây có nhu cầu vay tiêu dùng nên dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình tăng lên. Mặt khác, chi nhánh mở rộng cho vay tiêu dùng có tài sản thế chấp đối với hộ gia đình có thu nhập ổn định từ phòng trọ, nhà nghỉ nên cũng làm cho dư nợ tăng đáng kể.

Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ gia đình so với tổng dư nợ cho vay còn tương đối khiêm tốn: Năm là 4,6%, năm 2016 là 4,2% và năm 2017 là 4,7% trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh. So với cho vay hộ gia đình thì cho vay kinh doanh vẫn chiếm tỷ trọng ưu thế trong hoạt động cho vay của chi nhánh. Tuy nhiên, định hướng của các ngân hàng hiện nay là hướng đến ngân hàng bán lẻ, vì vậy chi nhánh cần xác định được một tỷ trọng hợp lý của hoạt động cho vay hộ gia đình đảm bảo cho nó có một vai trò nhất định trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Dư nợ cho vay hộ gia đình theo cơ cấu sản phẩm

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay hộ gia đình theo cơ cấu sản phẩm tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê -Đà Nẵng, năm 2015 - 2016

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

1. Mua nhà ở, đất ở 222 1,4 209 1,4 254 1,4

2. Sửa chữa, xây mới nhà 9.512 57,6 8.954 57,2 11.235 61,9 3. Mua phương tiện đi lại 2.089 12,7 1.886 12,2 2.244 12,4 4. Mua sắm hàng tiêu dùng, vật

dụng gia đình 160 1 145 0,9 208 1,2

5. Cho vay đầu tư vốn cố định

dự án sản xuất kinh doanh 2.685 16,3 2.425 15,6 2.726 15 6. Cho vay hộ ngư dân theo

quyết định 67/1998/QĐ-TTg 1.832 11 1.981 12,7 1.495 8,1

Tổng cộng 16.500 100 15.600 100 18.162 100

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN NHNNPTNT Thanh khê, năm 2015-2017)

- Cho vay mua nhà ở, đất ở: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho khách hàng vay mua nhà ở, mua đất ở có tài sản đảm bảo là nhà ở, đất ở. Người vay phải có hộ khẩu thường trú tại địa bàn và có thu nhập ổn định để trả nợ. Thời hạn vay không quá 15 năm. Mức cho vay tối đa 85% tổng giá trị hợp đồng mua bán nhà ở, đất ở.

Sản phẩm cho vay mua nhà ở, đất ở chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay hộ gia đình. Dư nợ năm 2015 là 222 triệu đồng chiếm 1,4% tổng dư nợ cho vay họ gia đình. Năm 2016 là 209 triệu đồng giảm 5,9% so với năm 2015, năm 2017 dư nợ đạt 254 triệu đồng tăng 21,5% so với năm 2016.

- Cho vay sữa chữa, xây mới nhà: là loại hình cho vay mà ngân hàng hỗ trợ tài chính cho người dân có nhu cầu xây mới hoặc sữa chữa nhà ở. Thời hạn vay không quá 15 năm. Mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán.

Dư nợ sản phẩm cho vay sữa chữa, xây mới nhà chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay hộ gia đình của chi nhánh. Năm 2015 dư nợ đạt 9.512 triệu đồng chiếm tỷ trọng 57,6%. Năm 2016 đạt 8.954 triệu đồng giảm 5,9 % so với năm 2015;

năm 2017 đạt 11.235 triệu đồng tăng 25,5% so với năm 2016. chi nhánh tập trung nhiều vào loại cho vay này là do nhu cầu xây, sữa nhà của khách hàng trên địa bàn là rất lớn.

- Cho vay mua phương tiện đi lại: là khoản cho vay tiêu dùng đối với hộ gia đình có nhu cầu mua ô tô, xe máy và các phương tiện đi lại khác. Mức cho vay không quá 85% chi phí mua phương tiện. Thời hạn vay không quá 5 năm.

Sản phẩm cho vay mua phương tiện đi lại chiếm tỷ trọng khoảng 12,4% trong tổng dư nợ cho vay đối với hộ gia đình, chỉ sau cho vay sữa chữa, xây mới nhà. Trong đó, chi nhánh chủ yếu cho vay mua xe máy. Năm 2016 dư nợ là 1.886 triệu đồng giảm 9,7% so với năm 2015. Năm 2017 dư nợ đạt 2.244 triệu đồng tăng tăng 19% so với năm 2016.

- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng và các vật dụng cần thiết khác: chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng dư nợ cho vay đối với hộ gia đình. Năm 2015 chiếm tỷ trọng là 1%, năm 2016 giảm chỉ còn 0,9% và năm 2017 các hộ gia đình tăng nhu cầu vay vốn để phục vụ các nhu cầu tiêu dùng khác chiếm tỷ trọng là 1,2%. Sản phẩm này phục vụ chủ yếu các nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình của khách hàng.

- Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh: phục vụ cho nhu cầu về vốn đầu tư vào tài sản cố định như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, đầu tư dịch vụ…

đối với các hộ gia đình có muốn sản xuất kinh doanh mà không có đủ nguồn vốn để thực hiện. Mức cho vay thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng nhưng khách hàng phải có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% trên tổng nhu cầu về vốn với mức lãi suất cố định hoặc thả nổi.

Đây là nguồn cho vay chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay đối với hộ gia đình sau hoạt động cho vay sửa chữa, mua nhà: năm 2016 đạt 2.425 triệu đồng giảm 9,7% so với năm 2015. Nhưng sang 2017 dư nợ của khoản cho vay đạt 2.726 tăng 12,4% so với năm 2016.

Do trên địa bàn quận Thanh khê, một số bộ phận người dân vẫn còn hoạt động chủ yếu dựa vào đánh bắt cá nên nguồn dư nợ đối với khoản cho vay này cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng dư nợ cho vay đối với hộ gia đình. Cụ thể: năm 2016 đạt 1.981 tăng 8,1% so với năm 2015. Qua phân tích trên có thể thấy 2 loại sản phẩm cho vay sữa chữa, xây mới nhà, cho vay mua phương tiện đi lại và cho vay dự án cố định, dự án sản xuất kinh doanh vẫn chiếm ưu thế trong tổng dư nợ cho vay đối với hộ gia đình. Vì vậy, chi nhánh cần xác định một cơ cấu sản phẩm cụ thể trong từng thời kỳ, bên cạnh đó chủ động phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng tốt nhu cầu đi vay ngày càng tăng của các hộ gia đình.

c. Kết quả hoạt động kinh doanh

Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng NN &

PTNT quậnThanh Khê – T.p Đà Nẵng tăng trưởng khá tốt. Dưới đây là bảng thể hiện chênh lệch thu chi chưa có lương của chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017.

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng NN &PTNT Thanh Khê -Đà Nẵng, năm 2015-2017

Đơn vị: triệu đồng

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh (%) Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền Tỷ lệ

(%) 2016/2015 2017/2016 1. Tổng thu 64.650 100 79.212 100 92.457 100 22,5 16,7

- Tín dụng 58.308 90,2 72.071 90,9 81.055 87,7 23,6 12,5 - Thu khác 6.342 9,8 7.141 9,1 11.402 12,3 12,6 59,7 2. Tổng chi 46.375 100 54.724 100 65.324 100 18,1 19,4 - Trả lãi 34.187 73,7 40.157 73,4 48.514 74,3 17,5 20,8 - Chi khác 12.188 26,3 14.567 26,6 16.810 25,7 19,3 15,4 3. Chênh lệch

thu chi 18.275 - 24.488 - 27.133 - 33,9 10,8 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CNNHNNPTNT Thanh khê, năm 2015-2017)

Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng khá tốt, tổng thu luôn lớn hơn tổng chi giai đoạn 2015 - 2017 và vượt kế hoạch của ngân hàng cấp trên giao. Chênh lệch thu chi năm 2016 đạt 24.488 triệu đồng tăng 33,9% so với năm 2015, năm 2017 đạt 27.133 triệu đồng tăng 10,8% so với năm 2016.

Trong cơ cấu tổng thu của chi nhánh thì nguồn thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn 90%. Như vậy, nguồn thu của chi nhánh còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng. Hoạt động thu ngoài tín dụng (thu từ hoạt động dịch vụ, thu từ kinh doanh ngoại hối…) cũng mang lại nguồn thu cho chi nhánh. Trong cơ cấu chi phí của chi nhánh thì chi trả lãi chiếm tỷ trọng cao trên 70%. Nguồn vốn để chi nhánh hoạt động chủ yếu là từ nguồn huy động trên thị trường nên việc chi trả lãi luôn chiếm tỷ trọng khá cao.

Một phần của tài liệu Giải pháp marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh quận thanh khê, thành phố đà nẵng (Trang 42 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(85 trang)