Sau đó, tác giả đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Nam, bao gồm 1 Đa dạng h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS ĐÀO THANH BÌNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Hải Bằng
Trang 4Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Đào Thanh Bình là người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn khích lệ, động viên và giúp
đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót; em rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô và các bạn bè, đồng nghiệp cũng như những người quan tâm đến đề tài nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Hải Bằng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 8
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại 8
1.1.2 Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại 8
1.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại 10
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 12
1.2 Tổng quan về tín dụng của ngân hàng thương mại 17
1.2.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại 17
1.2.2 Chức năng về tín dụng của NHTM 18
1.2.3 Vai trò của tín dụng của NHTM 19
1.2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại 20 1.3 Cho vay khách hàng cá nhân và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân trong
Trang 71.3.1 Khái niệm cho vay 21
1.3.2 Khái niệm khách hàng cá nhân 21
1.3.3 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 21
1.3.4 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 22
1.3.5 Khái niệm về chất lượng tín dụng và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 23
1.3.6 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân24 1.4 Các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 29
1.4.1 Nhân tố khách quan 29
1.4.2 Nhân tố chủ quan 30
1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 31
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 36
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 39
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh trong những năm gần đây 42
2.2 Đánh giá, phân tích chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 52
Trang 82.2.1 Kết quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh những năm
qua 52
2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 56
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 65
2.3 Đánh giá chung về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 70
2.3.1 Thành công 70
2.3.2 Hạn chế 71
2.3.3 Nguyên nhân 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 77
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 77
3.1.1 Định hướng phát triển của Agribank Việt Nam - chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 77
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Việt Nam - chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 79
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Việt
Trang 93.2.1 Chú trọng công tác bồi dưỡng, tuyển chọn và quản lý nhân sự cho vay KHCN 80
3.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin tín dụng chất lượng công tác thẩm định, đánh giá khách hàng 83 3.2.3 Tăng cường công tác quản lý rủi ro, kiểm tra, kiểm soát 85 3.3 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Việt Nam - chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 87
3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh 87 3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 88
KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank Lộc Hà 42
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn của Agribank Lộc Hà 43
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ Agribank chi nhánh Lộc Hà 46
Bảng 2.4 Nợ quá hạn và nợ xấu của CN 2015-2017 47
Bảng 2.5 Kết quả HĐ kinh doanh của Chi nhánh Lộc Hà 49
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh kế tại Agribank Lộc Hà 52
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Lộc Hà 53
Bảng 2.8 Phân loại nợ tại Agribank Lộc Hà 55
Bảng 2.9 Các tiêu chí hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 61
Bảng 2.10 Tỷ lệ tổng vốn huy động so với tổng dư nợ cho vay 63
Bảng: 2.11 Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng 64
Bảng 2.12 Thu nhập từ cho vay của CN 2015-2017 64
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Lộc Hà 40
Hình 2.2 Cơ cấu huy động vốn của Agribank huyện Lộc Hà (Phân loại theo kỳ hạn) 43
Hình 2.3 Cơ cấu huy động vốn của Agribank huyện Lộc Hà (Phân loại theo đối tượng) 43
Hình 2.4 Quy trình cấp tín dụng Agribank Việt Nam 57
Hình 2.5 Quy trình đôn đốc thu hồi nợ 60
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập hiện nay, nước ta chịu nhiều tác động của kinh tế thế giới, bên cạnh các các động tích cực thì cũng có rất nhiều những tác động tiêu cực làm cho nhiều công ty, tập đoàn lớn cũng như các cá nhân, hộ gia đình làm ăn thua lỗ, thất thoát vốn Điều này dẫn đến sự gia tăng nợ xấu, kéo theo nhiều rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng Đây chính là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy các ngân hàng thương mại ra sức nghiên cứu, cải tiến
và sáng tạo các sản phẩm tín dụng đa dạng phục vụ khách hàng; thay đổi quy trình,
mô hình để tăng cường, nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là cho vay đối với
khách hàng cá nhân
Huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh có vị trí địa lý thuận lợi phù hợp cho việc phát triển kinh tế hộ, phát triển dịch vụ du lịch, nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, mở rộng giao thương buôn bán Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cũng có nhiều bước chuyển biến tích cực Đặc biệt là cho vay khách hàng cá nhân với mạng lưới rộng khắp đã đạt được những kết quả đáng kể: Cuối năm 2015 dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh là 510 tỷ trên 520 tỷ tổng dư nợ, chiếm tỷ lệ 98% Đến quí I năm 2018 dư nợ cho vay khách hàng cá nhân là 803 tỷ trên 823 tỷ tổng dư
nợ, chiếm tỷ lệ 97,5 % Tuy nhiên với lợi thế địa bàn là các hộ nông dân, cá nhân vay sản xuất kinh doanh nhỏ nên tiềm năng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh còn rất lớn chưa khai thác hết được; Tỷ lệ nợ quá hạn còn khá cao 1,2%
Từ thực trạng trên em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh” để thực hiện luận văn
cao học của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập
Trang 13nay Agribank luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tiện ích nhất Trong đó cho vay khách hàng cá nhân là một trong những sản phẩm dịch vụ tín dụng được phát triển đầu tiên Với nhiệm vụ là phục vụ tam nông ( nông dân, nông nghiệp, nông thôn) ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam luôn
đi đầu trong lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân
Cho đến nay đã có những công trình, đề tài nghiên cứu của những tác giả trong đã công bố cũng như các luận văn, luận án, công trình NCKH các cấp trong thời gian gần đây nghiên cứu về đề tài như:
Nguyễn Thị Thu Đông (2012) thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế tại trường đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập 2012” Trong
luận án, tác giả đưa ra các quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng, các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại và mô hình nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại hiện nay Trên cơ sở lý thuyết, tác giả tập trung phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của VCB từ năm
2006 -2010 Tác giả đã sử dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và phân tích hệ thống chính sách, công cụ đảm bảo chất lượng tín dụng đang được áp dụng tại VCB Qua đó đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế Kết quả nghiên cứu này tạo tiền đề đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của VCB trong thời gian tới, bao gồm
7 giải pháp: (1) Mở rộng quy mô khách hàng, (2) Đổi mới chính sách sản phẩm, dịch vụ tín dụng của ngân hàng, (3) Hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng tín dụng, (4) Xây dựng hệ thống thống tin tín dụng, (5) Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực, (6) Nâng cao tiềm lực tài chính và uy tín, (7) Một số kiến nghị với chính phủ - ngân hàng Nhà nước
Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011) thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh với tên đề tài “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” Trên nền tảng cơ sở lý luận về khái
niệm tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại, vai trò của tín dụng cá nhân
Trang 14đối với nền kinh tế - xã hội, đối với ngân hàng thương mại và đối với khách hàng, tác giả đưa ra ba nhân tố cần thiết phát triển tín dụng cá nhân như: môi trường kinh
tế - xã hội; năng lực cạnh tranh của ngân hàng, chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước Đồng thời, tác giả đi vào phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian gần đây nhằm tạo cơ sở để đưa ra một số giải pháp cụ thể Cuối cùng, tác giả đưa ra 6 giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, bao gồm: (1) Phát triển kênh phân phối, (2) Phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, (3) Cải tiến quy trình, chính sách tín dụng cá nhân, (4) Công tác tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm dịch vụ, (5) Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên, (6) Nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên
Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016) với tên đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng “Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Nam” tại trường Đại học
Đà Nẵng Trên cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay cá nhân trong các ngân hàng thương mại, trong đó tác giả đưa ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch
vụ cho vay cá nhân, bao gồm: (1) Môi trường kinh tế - xã hội, (2) Môi trường pháp
lý, (3) Ngân hàng, (4) Đối thủ cạnh tranh, (5) Khách hàng Tác giả đã phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2013-2015 và một số chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình cho vay khách hàng cá nhân Sau đó, tác giả đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Nam, bao gồm (1) Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay KHCN, (2) Cơ cấu lại danh mục sản phẩm cho vay một cách hợp lý, (3) Thực hiện chuyên môn hóa quy trình cho vay KHCN, (4) Hoàn thiện phương thức quản trị rủi
ro tín dụng, (5) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, (6) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo đến với khách hàng cá nhân Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị cần thiết đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Trang 15Nguyễn Thị Kim Oanh, Đỗ Thị Thanh Vinh (2014) với bài báo khoa học
“Phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Nha Trang” đăng trên Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản,
Trường Đại học Nha Trang vào tháng 6 năm 2014 Tác giả sử dụng các phương pháp trong nghiên cứu như: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu thứ cấp
đã được sử dụng kết hợp với hệ thống 7 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân nhằm phân tích đánh giá thực trạng tín dụng cá nhân tại Vietcombank Nha Trang Đồng thời, nghiên cứu đã khái quát và phân tích về tình hình hoạt động tín dụng cá nhân của Vietcombank Nha Trang trong giai đoạn 2009 - 2011 trên các nghiệp vụ cho vay cá nhân, bảo lãnh cá nhân và thanh toán thẻ tín dụng cá nhân Ngoài ra, tác giả đã khảo sát sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân của Vietcombank Nha Trang, cung cấp hệ thống tư liệu tham khảo tin cậy để Vietcombank Nha Trang nghiên cứu phát triển tín dụng cá nhân đáp ứng nhu cầu của khách hàng Kết quả của nghiên cứu, tác giả đưa ra 8 giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân như sau: (1) Phát triển kênh phân phối, (2) Cải cách mô hình tổ chức, cải tiến quy trình và chính sách tín dụng cá nhân, (3) Hoàn thiện, phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, (4) Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, (5) Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, (6) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm dịch vụ, (7) Tăng cường năng lực quản lý rủi ro, (8) Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin
Huỳnh Nguyễn Đức Huy (2009) với luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh - TP Hồ Chí Minh” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Tác giả dựa vào cơ sở lý luận về tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và các vấn
đề về chất lượng tín dụng, đồng thời nghiên cứu một số tình huống phát sinh nợ xấu trong thực tế hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, phân tích số liệu hoạt động tín dụng tại VPBank TPHCM Sau đó, tác giả đưa ra nhận định về chất lượng tín dụng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng và đưa ra 8 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, bao gồm: (1) Thay đổi
Trang 16mô hình phê duyệt tín dụng , (2) Xây dựng các tiêu chuẩn tham chiếu, (3) Lên kế hoạch đánh giá và cải tiến các sản phẩm tín dụng, (4) Cải cách mô hình tổ chức hoạt động tín dụng, (5) Hoàn thiện quy trình quản lý nợ vay, (6) Chính sách tín dụng áp dụng trong từng giai đoạn khác nhau, (7) Xây dựng cẩm nang tín dụng cho nhân viên, (8) Xây dựng hệ thống thu thập cơ sở dữ liệu khách hàng
Tác giả Thượng Thị Phong Thư (2012) với đề tài “Hoạt động cho vay đối với
hộ gia đình, cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tân Bình” đã tìm hiểu những hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân tại khu vực quận Tân Bình và đưa ra những giải pháp, những kiến nghị cho hoạt động này
Tác giả Nguyễn Trung Toàn (2013) có công trình “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân’’tác giả
đã đề cập đến các cơ sở lý luận về NHTM, các hoạt động của ngân hàng thương mại; Đã nêu lên được thực trạng và tìm nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh
Tác giả Phan Thị Thanh Hoa(2014) có đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh”, bản luận văn đã trình bày lý luận chung về cho vay hộ sản xuất của các NHTM đồng thời nêu lên được thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh tỉnh
Hà Tĩnh, và nêu ra được các giải pháp hiệu quả
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại các ngân hàng ở Việt Nam như Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011), Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016), Nguyễn Thị Kim Oanh, Đỗ Thị Thanh Vinh (2014) và Huỳnh Nguyễn Đức Huy (2009),Thượng Thị Phong Thư (2012), Nguyễn Trung Toàn (2013), Phan Thị Thanh Hoa(2014) Nói chung, các
nghiên cứu trên đã đánh giá được các mặt đạt được và hạn chế trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân đồng thời đã đưa ra hệ thống các giải pháp để nhằm phát triển và nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân của các ngân
Trang 17vay khách hàng cá nhân nào được thực hiện cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà tĩnh Tác giả sẽ kế
thừa hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân nhằm phân tích đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc
Hà, tỉnh Hà tĩnh đồng thời tổng hợp các mô hình nghiên cứu liên quan đến chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xây dựng giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất
lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đó, luận văn tập trung thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cho vay khách hàng cá nhân và chất lượng
cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động của các NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc
Hà, tỉnh Hà Tĩnh: Mức độ và các nhân tố tác động
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách
hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đáp ứng được mục tiêu phát triển chi nhánh trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của
NHTM
4.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi không gian: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Việt Nam - Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 18b Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015-2017 Giải pháp hướng đến giai đoạn 2020-2025
c Phạm vi nội dung nghiên cứu: chất lượng cho vay KHCN
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sữ dụng một số phương pháp sau: Chương 1: Sử dụng phương pháp hệ thống hoá lý thuyết: Hệ thống lại tất cả các khái niệm về ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng thương mại, cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2: Sử dụng phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả dùng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ chi nhánh đó là: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết cuối năm, bảng cân đối kế toán, báo cáo công tác kiểm tra, các luận văn nghiên cứu của một số tác giả, thông tin trên sách , báo, tạp chí, internet…
- Phương pháp xữ lý và phân tích số liệu: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh
Chương 3: Sử dụng phương pháp tổng hợp để đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
6 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT
LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại
Có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại cho đến thời điểm hiện nay như:
- Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”
- Đạo luật ngân hàng (1941) của Pháp cũng đưa ra định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
- Ở Việt nam, Ngân hàng thương mại được định nghĩa là: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sữ dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
- Theo luật các tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH12): Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
Từ những nhận định trên có thể thấy Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán Ngoài ra ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.1.2 Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có 3 chức năng: Chức năng trung gian tín dụng; chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền
Trang 20- Chức năng trung gian tín dụng: được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa lãi suất cho vay và lãi suất gửi tiền và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người
đi vay cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho các ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò
là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ các tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tuỳ theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù họ ở gần hay xa mà họ
có thể sữ dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do đó các chủ thể kinh tế tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian lại đảm bảo thanh toán
an toàn Chức năng này vô hình dung đã thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn từ đó góp phần phát triiển kinh tế
- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM, Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín
Trang 21hàng sữ dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẩn được coi là một bộ phận của tiền giao dich, được
họ sữ dụng để mua hàng hoá dịch vụ Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội, Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Dựa vào hình thức sở hữu
a Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State owned Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam đang phát hành trái phiếu
để huy động vốn; đã và đang cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay.Thuộc loại này gồm:
– Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank for Agriculture and Rural Development)
– Ngân hàng công thương Việt nam (Industrial and commercial Bank of viet man – ICBV) gọi tắt là Vietinbank – đã cổ phần hoá
– Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (Bank for Investement and Development of Viet nam – BIDV) đã cổ phần hóa
– Ngân hàng ngoại thương Việt nam (Bank for Foreign Trade of Viet nam – Vietcombank) đã cổ phần hoá
– Ngân hàng phát triền nhà đồng bằng sông cửu long (Housing Bank of Mekong Delta) đã cổ phần hóa
b Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt nam
Trang 22- NH TMCP Á Châu; NH TMCP Phương Đông; NH TMCP Đông Á; NH TMCP Quân đội…
c Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh)
Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng thương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ
sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam
- INDOVINA BANK LIMITTED; NH Việt Nga; SHINHANVINA BANK; VID PUBLIC BANK; VINASIAM BANK…
d.Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam
- CITY BANK; BANGKOK BANK; SHINHAN BANK; EUSTCH BANK…
e NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại VN với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NH nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (NH mẹ) NHTM 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN
NH TNHH một thành viên ANZ; NH TNHH một thành viên Standard Chartered; NH TNHH một thành viên HSBC; NH TNHH một thành viên Shinhan;
NH TNHH một thành viên Hongleong
1.1.3.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh
a Ngân hàng bán buôn: là loại NH chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân
b Ngân hàng bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng
khách hàng cá nhân
c Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng
Trang 231.1.3.3 Dựa vào tính chất hoạt động
a Ngân hàng chuyên doanh: là loại NH chỉ hoạt động chuyên môn trong một lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
b Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại NH hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế
và thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ mà một NH có thể được phép thực hiện
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế
a Vốn điều lệ và các quỹ
Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng (Bank’s Capital)
- Nguồn hình thành:
- Vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập
- Nguồn vốn bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn góp thêm của chủ sở hữu
- Mục đích sử dụng:
+ Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để: Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn
+ Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm:
Quỹ dự trữ ; quỹ dự phòng tài chính; quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ; quỹ khen thưởng phúc lợi; lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tư XDCB
Trang 24b Vốn huy động:
Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải
có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động
là nguồn tài nguyên to lớn nhất
- Nguồn hình thành
+ Nhận tiền gửi
* Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Vốn vay trong nước:
Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại
+ Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market)
- Vốn vay ngân hàng nước ngoài
Trang 25d Vốn tiếp nhận:
Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh, môi trường… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định
e Vốn khác:
Đây là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại
lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)
1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng Thành phần TS Có của ngân hàng bao gồm:
Dự trữ (Reserves); cho vay (loans); đầu tư (Investment); tài sản Có khác (Other Assets)
a Dự trữ:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ Ngân hàng nhà nước được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định Dự trữ bao gồm:
+ Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves): bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng
NN, tại các ngân hàng khác
+ Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves): (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi Thuộc loại này gồm:
Trang 26b Cấp tín dụng: (Credits):
Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:
- Cho vay (Loans):
Là nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại Trong đó ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn Người đi vay
có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách quan Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố …
- Chiết khấu (Discount)
Đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác
- Cho thuê tài chính (Financial leasing):
Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ Khi kết thúc hợp
Trang 27đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê
- Bảo lãnh ngân hàng: (Bank Guarantee)
Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Các hình thức khác (Other)
c Đầu tư ( Investment)
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại Trong nghiệp
vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu
tư dưới các hình thức như:
- Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ
được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
- Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…
Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp
d Tài sản Có khác:
Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm: Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…ngoài ra còn các khỏan phải thu, các khoản khác…
1.1.4.3 Nghiệp vụ trung gian tài chính
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại
Trang 281.2 Tổng quan về tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm về tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sữ dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng
Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, nó để thỏa mãn nhu cầu của hai bên, do đó nó là một quan hệ bình đẳng, cả hai bên cùng có lợi và mang tính thỏa thuận lớn
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan
rả Quan hệ tín dụng đã được phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời
kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: Tín dụng nặng lãi; tín dụng thương mại; tín dụng ngân hàng; tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể Tuy nhiên trong sự phát triển của mình các hình thức quan hệ tín dụng trước không hề mất đi mà vẩn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một hình thức tín dụng mới Ngày nay các hình thức tín dụng trên đều tồn tại và bổ sung lẫn nhau và nó vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế
1.2.1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
Trong các hình thức tín dụng trên thì tín dụng ngân hàng thương mại là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các danh nghiệp, các thể nhân khác trong nền
Trang 29kinh tế với công nghệ ngân hàng hiện nay thì tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng thương mại là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sữ dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi
1.2.2 Chức năng về tín dụng của NHTM
Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại và có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Thực hiện chức năng này, một mặt ngân hàng thương mại huy động và tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư để hình thành nguồn vốn cho vay, mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, ngân hàng sử dụng cho vay
để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã huy động triệt để được các khoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại thực sự là một cầu nối giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay Ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích công bằng cho cả ba bên trong quan hệ: Người gửi tiền, ngân hàng và người vay
Trang 301.2.2.1 Đối với người gửi tiền
Họ sinh lời được vốn tạm thời nhàn rỗi của mình bởi lãi suất tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ hoặc họ được ngân hàng tạo ra cho họ các tiện ích như sự an toàn hoặc cung cấp cho họ các phương tiện thanh toán
1.2.2.2 Đối với người vay
Sẽ thỏa mãn được nhu cầu kinh doanh hoặc chi tiêu, thanh toán mà khỏi tốn nhiều công sức, thời gian cho việc tìm kiếm nơi vay tiền tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
1.2.2.3 Đối với ngân hàng thương mại
Sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch lãi suất cho vay
và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại Ngày nay, có thể nói mọi quan hệ kinh tế xã hội của loài người đều thông qua quan hệ tiền tệ và chủ yếu thông qua hoạt động của ngân hàng bên cạnh hoạt động của tổ chức phi ngân hàng
1.2.3 Vai trò của tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng là kết quả quá trình phát triển lâu dài của nền kinh tế thị trường, sự ra đời của nó nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển riêng của ngân hàng, cũng như của toàn xã hội Do vậy, vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng thường được xem xét qua các góc độ sau:
1.2.3.1 Với bản thân ngân hàng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho ngân hàng, hoạt động này chiếm gần 70% chi phí và 90% thu nhập của các ngân hàng Qua đó đủ cho ta thấy hoạt động tín dụng ngân hàng thực sự quan trọng với ngân hàng như thế nào Nhưng bên cạnh đó, chúng ta thấy rằng với hoạt động này cũng mang lại nhiều rủi
ro cho ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình; cho nên các ngân hàng thường coi đây là trọng tâm trong quản trị của ngân hàng “Quản trị rủi ro tín dụng”
1.2.3.2 Với khách hàng
Mọi dịch vụ cung cấp ra thị trường đều phải thỏa mãn một hay nhiều nhu cầu nào đó của khách hàng Mặt khác, hoạt động tín dụng xuất hiện là từ yêu cầu của thị
Trang 31một khách hàng với nhu cầu rất cấp thiết như y tế, mà không có nguồn thanh toán lúc này thì hậu quả sẽ như thế nào; một cơ hội đầu tư mà không có nguồn vốn thì khách hàng sẽ thiệt hại như thế nào Do vậy, hoạt động tín dụng đã đáp ứng các nhu cầu đó đã và ngày càng tốt hơn đem lại cho khách hàng sự an tâm trong cuộc sống, cũng như hoạt động kinh tế của mình
1.2.3.3 Với nền kinh tế
Nhận thấy rằng hoạt động tín dụng chủ yếu liên quan đến tiền tệ; chính là đối tượng giao dịch chính Huy động vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế và cho vay lại nền kinh tế, qua hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích cho chính bản thân ngân hàng hay khách hàng giao dịch, mà còn đóng một vai trò cực kì quan trọng đối với nền kinh tế bởi những lợi ích to lớn mà chính nó mang lại
1.2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng bao gồm bốn hoạt động chính:
Thứ nhất: Cho vay là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền, để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận và nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Thứ hai: Chiết khấu là việc ngân hàng mua lại có thời hạn hay mua đứt các giấy tờ có giá từ các tổ chức và các cá nhân trong nền kinh tế với giá chiết khấu
Thứ ba: Bão lãnh là việc cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bão lãnh) với bên có quyền( bên nhận bão lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng( bên được bão lãnh)khi khách hàng không thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bão lãnh Khách hàng phải nhận nợ
và phải hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã trả thay
Thứ tư: Cho thuê tài chính là loại cho thuê dài hạn, bên thuê không được huỷ
bỏ hợp đồng, bên đi thuê chịu trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và thuế tài sản Phần lớn các hợp đồng cho thuê tài chính, bên thuê được quyền gia hạn hợp đồng hoặc được quyền mua đứt tài sản sau khi thời hạn hợp đồng kết thúc Thực chất cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn, trong đó theo yêu cầu sử dụng của bên đi thuê, bên cho thuê tiến hành mua tài sản và giao cho bên đi thuê Như vậy hoạt
Trang 32động tín dụng trong quan hệ tài chính là việc dịch chuyển vốn giữa các chủ thể với nhau trên cơ sở thoả thuận và sự tin tưởng lẫn nhau
1.3 Cho vay khách hàng cá nhân và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo mục 1- Điều 2- Thông tư 39/2016/TT-NHNN
Cho vay có hai loại: Cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng pháp nhân
1.3.2 Khái niệm khách hàng cá nhân
Khách hàng cá nhân là: Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam:
a Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích cá nhân;
b Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích chung của gia đình;
c Cá nhân vay vốn là chủ hộ kinh doanh vay vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh(hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh);
d Cá nhân vay vốn là chủ doanh nghiệp tư nhân vay vốn phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân;
e Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích chung cúa tổ chức khác không có
tư cách pháp nhân
1.3.3 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ cho vay mà ngân hàng thương mại chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ ngân hàng thương mại tới các
cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh
Trang 331.3.4 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân là mảng tín dụng tập trung vào đối tượng khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay này phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho các mục đích cá nhân hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình
Nghiên cứu đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân trên 6 nội dung sau:
1.3.4.1 Về đối tượng
Với đặc điểm đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó Khác với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất
đa dạng song không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh
tế, văn hóa – xã hội Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân cũng rất khác nhau
1.3.4.2 Thời gian vay vốn
Thời gian vay vốn của khách hàng cá nhân đa dạng, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn Còn đối vói những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình thì thời hạn vay thường là trung và dài hạn
1.3.4.3 Quy mô vốn và số lượng các khoản vay
Thông thường thì các khoản cho vay khách hàng cá nhân có quy mô vốn thường nhỏ hơn cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Tuy nhiên, đối với các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ thường có số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân chiếm tỉ trọng lớn
1.3.4.4 Chi phí cho vay
Chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản cho vay khách hàng cá nhân thường lớn cả về chi phí nhân lực và công cụ Bởi đối tượng cho vay khách hàng là
cá nhân có diễn biến phức tạp, số lượng các khoản vay là lớn, song quy mô mỗi khoản vay lại tương đối nhỏ
Trang 341.3.4.5 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay của các khoản cho vay khách hàng cá nhân thường cao hơn
so với các khoản cho vay khách hàng là doanh nghiệp Nguyên nhân bởi vì chi phí cho vay khách hàng cá nhân tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất
1.3.4.6 Rủi ro tín dụng
Các khoản cho vay khách hàng cá nhân bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao Bởi đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính dễ thay đổi tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường kém Do vậy ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vay khách hàng cá nhân thường không đầy đủ về thông tin cũng là một trong những lý do dẫn tới tình trạng rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay khách hàng cá nhân
1.3.5 Khái niệm về chất lượng tín dụng và chất lượng cho vay khách hàng
cá nhân
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại được xem là chất lượng khi nó đáp ứng một cách tốt nhất những yêu cầu của các chủ thể có liên quan (đáp ứng tốt nhu cầu vốn của khách hàng, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, mang lại hiệu quả, phục vụ sự phát triển của nền kinh tế…)
Để đưa ra một khái niệm đúng về chất lượng cho vay đến hiện tại chính xác thì cũng chưa có ai có thể đưa ra được Bởi lẽ mỗi khái niệm đưa ra đòi hỏi phải chỉ
ra nó xuất phát từ trên quan điểm nào Mỗi quan điểm khác nhau thì sẽ có những
khái niệm khác nhau về chất lượng cho vay
1.3.5.1 Chất lượng cho vay xét trên giác độ ngân hàng thương mại
Chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tốt nghĩa là khoản tín dụng
đó phải được tài trợ từ một nguồn vốn tốt, được đảm bảo an toàn với mức độ rủi ro
Trang 35được hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng với mức chi phí nghiệp vụ là thấp nhất Điều này được hiểu là, chất lượng cho vay được thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ đúng hạn và ngày càng tăng trưởng, doanh số thu nợ lớn, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và đảm bảo
cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong nền kinh tế
1.3.5.2 Chất lượng cho vay xét trên giác độ khách hàng
Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chất lượng luôn
là yêu cầu được đặt lên hàng đầu, vì vậy chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu một cách hợp lí nhu cầu của khách hàng (mức lãi suất hợp lí, thủ tục giản đơn, thu hút được nhiều đối tượng khách hàng) nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định cho vay của NHTM; phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của NHTM đó, góp phần làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp
1.3.5.3 Chất lượng cho vay xét trên giác độ nền kinh tế
Hoạt động cho vay trong những năm gần đây phản ánh rõ nét sự năng động của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế mới Hoạt động này nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, làm tăng nguồn sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng nền kinh tế và khai thác khả năng tiềm
ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển
Tuy nhiên, dưới góc độ nghiên cứu, Luận văn này nghiên cứu chất lượng cho vay xét trên giác độ của NHTM mà không nghiên cứu trên giác độ khách hàng và nền kinh tế
1.3.6 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
1.3.6.1 Các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính là những nguyên tắc tiên quyết để thực hiện tốt chất lượng cho vay, và là chỉ tiêu khó xác định chuẩn mực hơn các chỉ tiêu định lượng nhưng góp phần quan trọng vào việc đánh giá chất lượng cho vay của NHTM
Những chỉ tiêu định tính bao gồm :
Trang 36- Cơ sở pháp lý
Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định của Nhà nước
và NHNN Hoạt động của NHTM được đánh giá là có chất lượng khi ngân hàng thực hiện đúng các quy định đó Bên cạnh đó, nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, chính sách tín dụng của ngân hàng linh hoạt và phù
hợp với tình hình kinh tế thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng và ngược lại
Tóm lại, hoạt động cho vay được xem là có chất lượng khi nó được thực hiện đúng luật pháp, các quy định quy chế liên quan, thu hút nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc ứng dụng
1.3.6.2 Các chỉ tiêu định lượng
Chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN được xem là đảm bảo khi được tài trợ bởi nguồn vốn ổn định, thực hiện được các mục tiêu tín dụng, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn Để đánh giá chất lượng cho vay dưới góc độ của ngân hàng thì chúng ta có thể
xem xét các chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh về quy mô cho vay KHCN
- Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay đối với KHCN: Là chỉ tiêu phản ánh khối
Trang 37tiêu phản ánh quy mô tín dụng đồng thời phản ánh uy tín của ngân hàng Nếu dư nợ cho vay đối với KHCN cao thể hiện việc ngân hàng có uy tín, dịch vụ cho khách hàng đa dạng và phong phú Và ngược lại, dư nợ cho vay thấp thể hiện ngân hàng không có khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng, hoạt động cho vay đối với
Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với KHCN cao chính là cơ sở để tăng dư
nợ cho vay, vì thế chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay đối với KHCN cho biết một phần về chất lượng hoạt động này Tuy nhiên, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu quả cho vay vốn càng cao
- Tăng trưởng dư nợ cho vay đối với KHCN : Là chỉ tiêu phản ánh sự tăng
trưởng tín dụng về quy mô Mức tăng trưởng dư nợ cao chứng tỏ ngân hàng phục vụ được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng; chất lượng tín dụng của ngân hàng cao và ngược lại, mức tăng trưởng dư nợ thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay KHCN
- Hiệu suất sử dụng vốn vay:
Tổng dư nợ cho vay KHCN Hiệu suất sử dụng vốn vay KHCN = -
Nếu hệ số này quá nhỏ, ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc cho vay và
sử dụng vốn, tăng chi phí, giảm lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàng phải tiến hành các biện pháp nhằm tăng cho vay hoặc giảm huy động vốn bằng cách giảm lãi suất
huy động để hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh
- Vòng quay vốn tín dụng: là chỉ tiêu thường được các ngân hàng tính toán mỗi
năm để đánh giá khả năng tổ chức, mức độ quản lý vốn tín dụng,
Trang 38chất lượng tín dụng của mỗi NHTM Vòng quay vốn tín dụng phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn là nhanh hay chậm, đồng thời cũng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng của ngân hàng Hệ số này càng cao chứng tỏ rằng nguồn vốn tín dụng luân chuyển ngày càng nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa, tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng được nâng cao
- Theo văn bản số: 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của ngân hàng Nhà nước thì nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn bao gồm nợ chú ý và nợ xấu Nợ chú cần ý là nợ nhóm 2, còn
nợ xấu là nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 Tỷ lệ nợ quá hạn cũng như tỷ lệ nợ xấu là những chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng
- Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn, các khoản nợ được phân loại như sau:
+ Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày + Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn là các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới
180 ngày hoặc được ngân hàng đánh giá xếp vào nhóm 3
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ là các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến dưới 360 ngày hoặc được ngân hàng đánh giá xếp vào nhóm 4
+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày hoặc được ngân hàng đánh giá xếp vào nhóm 5
+ Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = -
Tổng dư nợ + Tỷ lệ nợ xấu
Để đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng một cách chính xác thì ta phải xét tỷ lệ nợ xấu phân theo từng nhóm Nếu trong cơ cấu nợ xấu, các khoản nợ thuộc
Trang 39Ngân hàng đối với KHCN tốt hơn so với Ngân hàng có tỷ trọng nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 cao hơn
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = -
Tổng dư nợ
- Các chỉ tiêu về lợi nhuận
+ Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN: Là chỉ tiêu phản ánh thu
nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay đối với KHCN Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Chất lượng cho vay càng cao thì thu nhập từ hoạt động cho vay càng cao và ngược lại, chất lượng cho vay càng thấp thì thu nhập từ hoạt động cho vay càng thấp
+ Tỷ lệ lợi nhuận từ cho
vay KHCN so với dư nợ bình
quân cho vay KHCN:
= Lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN
Dư nợ cho vay KHCN
Tỷ lệ này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay đối với KHCN Nghĩa là từ một đồng cho vay đối với KHCN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì càng có lợi cho Ngân hàng
+ Tỷ lệ lợi nhuận từ cho
vay KHCN so với tổng lợi
nhuận của Ngân hàng
= Lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng lợi nhuận của ngân hàng thì có bao
nhiêu phần trăm là lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN Tỷ lệ này càng cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay đối với KHCN càng lớn hay là thu nhập từ những khoản cho vay có chất lượng tốt sẽ đóng góp rất lớn vào thu nhập của ngân hàng, và ngược lại
Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh vị trí của họat động cho vay đối với KHCN trong tổng hoạt động của ngân hàng
Trang 401.4 Các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.4.1 Nhân tố khách quan
1.4.1.1 Những nhân tố về khách hàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại là:
- Năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng
- Những kiến thức cơ bản của khách hàng trong việc vay vốn
- Tính trung thực và chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng
- Sự chây ì của khách hàng
- Tính đúng mục đích của việc sử dụng vốn
- Việc chiếm dụng vốn hoặc bị lừa đảo
1.4.1.2 Chủ trương chính sách của ngân hàng nhà nước
Những chủ trương chính sách của NHNN – Cơ quan quản lý vĩ mô trực tiếp của các ngân hàng thương mại có tác động hết sức to lớn tới hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại NHNN đưa ra những định hướng lớn và đôi khi cả những hướng dẫn chi tiết cho hoạt động của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt động tín dụng nhằm thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô và quản lý Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại cũng chịu ảnh hưởng của những chủ trương đó khi mà một ngân hàng thương mại không thể đi ngược lại chúng
Ngoài ra, cơ chế, chính sách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
có tác động đến mọi hoạt động của nền kinh tế nên cũng tác động trực tiếp đến khách hàng vay vốn của ngân hàng
1.4.1.3 Môi trường kinh tế
Một nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định sẽ làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, tình hình lạm phát ở mức thấp tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại mở rộng quy mô hoạt động của mình và tránh được những thiệt hại cho ngân hàng do
sự mất giá của đồng tiền…