1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng hộ gia đình và cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, tỉnh nghệ an

102 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tế đó, để khắc phục những hạn chế nêu trên thì việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng Hộ gia đình và cá nhân đối với Ngân hàng nông nghiệp &phát triển Nông

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH

VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quyết định giao đề tài: Số 410/QĐ-ĐHNT ngày 28/04/2017

Quyết định thành lập hội đồng: Số 1466/QĐ-ĐHNT ngày 07/12/2018

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình tìm hiểu và viết luận văn, tác giả đã tìm hiểu những vấn đề liên quan đến đề tài để hoàn thành công trình nghiên cứu của mình Tác giả đã nghiên cứu các tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau như: sách, báo, webside, các công trình nghiên cứu khác…ngoài ra tác giả thu thập các số liệu thực tế và chính xác, qua đó thông

kê, phân tích, đánh giá…xây dựng để hoàn thành một đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả xin cam đoan đây là một công trình nghiên cứu của riêng tác giả Tất cả những nội dung trình bày, số liệu thu thập đều do tác giả tự tìm hiểu và thu thập một cách trung thực, các thông tin, số liệu đều có nguồn gốc được trích dẫn rõ ràng Các giải pháp và kiến nghị đều do tác giả rút ra từ thực tiễn hoạt động của Agribank Chi nhánh Nghệ An

Nghệ An, ngày 10 tháng 12 năm 2018

Tác giả đề tài

Nguyễn Thị Thanh Xuân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy /Cô giáo của Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là cô giáo - Tiến sĩ Phan Thị Dung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và các anh, chị cán bộ Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Nghệ An, Ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi

về thời gian, cung cấp về số liệu và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiệnluận văn

Trân trọng!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xi

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii

MỞ ĐẦU 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19

1.1 Một số nét cơ bản về Ngân hàng thương mại 20

1.1.1 Khái niệm 20

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Thương mại 21

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu củaNHTM 21

1.1.3.1 Hoạt động huy động tiền gửi 21

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng 22

1.1.3.3 Tài trợ hoạt động ngoại thương 22

1.1.3.4 Hoạt động bảo lãnh 22

1.2 Tín dụng Hộ gia đình và cá nhân tại Ngân hàng thươngmại 23

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của khách hàng Hộ gia đình 23

1.2.1.1 Khái niệm 23

1.2.1.2 Đặc điểm khách hàng Hộ gia đình 23

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm cho vay đối với khách hàng Hộ gia đình 24

1.2.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng Hộ gia đình 24

1.2.2.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng Hộ gia đình 25

1.3 Vai trò của tín dụng Hộ gia đình 26

1.3.1 Đối với nền kinh tế- xã hội 27

1.3.2 Đối với ngân hàng 27

1.3.3 Đối với khách hàng 28

1.4 Chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng thương mại 28

1.4.1 Quan niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng 28

Trang 6

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tíndụng 29

1.4.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ 29

1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn 30

1.4.2.3 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu 31

1.4.3 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn 32

1.4.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 33

1.5.1 Các yếu tố bên ngoài (yếu tố khách quan) 33

1.5.2 Các yếu tố bên trong (yếu tố chủ quan) 34

1.6 Mối tương quan giữa tăng trưởng tín dụng, chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng 36

1.7 Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại 37

Tóm tắt chương 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH NGHỆ AN 40

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Tỉnh Nghệ An 40 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An 41

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Nghệ An 42

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2017 45

2.2.1 Thực trạng mạng lưới cho vay khách hàng cá nhân 45

2.2.2 Mô hình quản lý cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân tại Agribank Nghệ An 46

2.2.3 Quy trình, thủ tục cho vay đối với khách hàng Hộ gia đình và cá nhân 49

2.3 Thực trạng về kiểm soát hoạt động cho vay tại Agribank Nghệ An 52

2.3.1 Kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 52

2.3.2 Thẩm định, phê duyệt hồ sơ cho vay 53

2.3.3 Kiểm tra, giám sát cho vay khách hàng Hộ gia đình 54

2.3.4 Theo dõi thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh 55

Trang 7

2.3.5 Quản lý các khoản vay có vấn đề 56

2.3.6 Các nguyên tắc để đảm bảo tiền vay 56

2.3.7 Quy trình nhận tài sản bảo đảm 57

2.3.7.1 Nhận và kiểm tra hồ sơ tài sản bảo đảm 57

2.3.7.2 Thẩm định tài sản bảo đảm 57

Quá trình thẩm định tài sản bảo đảm phải tập trung làm rõ những vấn đề sau: 57

2.3.7.3 Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay 59

2.4.Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cho vay hộ gia đình trong thời gian qua tại Agribank Nghệ An 59

2.4.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ 59

2.4.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn 62

2.4.3 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu 64

2.4.4 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn 66

2.4.5 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay 67

2.5 Đánh giá chung về nâng cao chất lượng tín dụng và những hạn chế trong hoạt động tín dụng Hộ gia đình 68

2.5.1.Những kết quả đạt được 68

2.5.2 Những mặt hạn chế trong hoạt động tín dụng Hộ gia đình 71

2.6 Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Hộ gia đình tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An trong thời gian qua 72

2.6.1 Nguyên nhân chủ quan 72

2.6.2 Nguyên nhân khách quan 74

Tóm tắt chương 2 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN 76

3.1 Định hướng phát triển 76

3.1.1 Định hướng chung về phát triển hoạt động tín dụng tại Agribank Nghệ An 76

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng Hộ gia đình 78

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng Hộ gia đình tại Agribank chi nhánh Nghệ An 80

Trang 8

3.2.1 Đẩy mạnh huy động và tạo nguồn vốn cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho vay Hộ

gia đình, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 80

3.2.2 Xây dựng chiến lược cho vay đối tượng khách hàng Hộ gia đình trong dài hạn 81 3.2.3 Kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng 82

3.2.4 Tăng cường quản lý và giám sát rủi ro tín dụng trong và sau cho vay 86

3.2.5 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ gắn với phân tích các tình trạng trong hoạt động tín dụng 88

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động Marketing, chăm sóc khách hàng 89

3.2.7 Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngân hàng gắn với sắp xếp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực 90

3.2.8 Tăng cường ứng dụng và đổi mới công nghệ trong hoạt động ngân hàng 92

3.3 Kiến nghị với các cơ quan có liên quan 93

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 93

3.3.2 Kiến nghị với Agribank 95

Tóm tắt chương 3 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải nghĩa

AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CBTD Cán bộ tín dụng

CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia

VAMC Công ty quản lý tài sản

XKLĐ Xuất khẩu lao động

XLRR Xử lý rủi ro

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanhcủa Agribank chi

nhánh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2017 44

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ khách hàng cá nhân của Agribank Nghệ An 60

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ theo mục đích vay vốn tại Agribank Nghệ An giai đoạn từ 2015-2017 60

Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay tại Agribank Nghệ An giai đoạn 2015 - 2017 61

Bảng 2.5: Nợ quá hạn và cơ cấu dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An giai đoạn từ 2015- 2017 62

Bảng 2.6.Tình hình nợ quá hạn phân theo thời gian giai đoạn từ năm 2015 - 20017 63

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An giai 65

đoạn từ 2015- 2017 65

Bảng 2.8 Tình hình cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ NHNo&PTNT 65

Chi nhánh NghệAn 65

Bảng 2.9: Tốc độ chu chuyển vốn tại Agribank Nghệ An giai đoạn 2015-2017 66

Bảng 2.10.Tổng thu nhập từ hoạt động cho vay tại Agribank Nghệ An giai đoạn từ 2015 – 2017 67

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tình hình dư nợ cho vay tại chi nhánh Agribank tỉnh Nghệ An giai đoạn

2015 - 2017 60

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Agribank tỉnh Nghệ An 42

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh loại 3 Agribank 42

Sơ đồ 2.3 Mạng lưới cho vay của Agribank chi nhánh Nghệ An 46

Sơ đồ 2.4 Mô hình quản lý cho vay KHCN tại Agribank Nghệ An 47

Sơ đồ 2.5 Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh Agribank tỉnh Nghệ An 50

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Trong những năm gần đây, ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Agribank) cùng với rất nhiều Ngân hàng và các Tổ chức tài chính có cùng hướng đi trong giai đoạn hội nhập là hướng tới phát triển bán lẻ phân khúc khách hàng cá nhân, trong đó trọng điểm là hoạt động cho vay đối với khách hàng Hộ gia đình và cá nhân vì hoạt động này mang lại phần lớn thu nhập từ lãi cho Ngân hàng Điều này đặt ra một vấn đề về rủi

ro trong hoạt động tín dụng cá nhân đối với các NHTM, vì vậy việc quản lý hoạt động tín dụng là một vấn đề cấp thiết, cần hoàn thiện

Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu Bên cạnh đối tượng khách hàng truyền thống là Khách hàng doanh nghiệp, thì khách hàng Hộ gia đình và cá nhân đang vươn lên và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong họat động cho vay của các ngân hàng

Từ thực tế đó, để khắc phục những hạn chế nêu trên thì việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng Hộ gia đình và cá nhân đối với Ngân hàng nông nghiệp &phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung và chi nhánh Ngân hàng nôngnghiệp

&phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An nói riêng là một vấn đề cần được quan tâm và chú trọng giải quyết.Việc đưa ra và thực hiện những giải pháp nhằm nâng cao chất luợng hoạt động cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi ngân hàng

Từ khóa: Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, Hộ gia đình, ngân hàng

AgribankNghệAn

Trang 13

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, đặc biệt là từ khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao Trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam được đón nhận nhiều cơ hội mới nhưng cũng phải đối mặt với không ít những thách thức Trong quá trình hội nhập quốc tế hoá, sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế

là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Để có sự tăng trưởng kinh tế ấy cần

có sự nỗ lực của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế và của toàn dân Trong đó, ngân hàng

có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của mỗi nước

Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng thương mại Tính quan trọng của hoạt động tín dụng được thể hiện trước hết là mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu trong tổng thu nhập của NHTM Bên cạnh đó nhờ hoạt động tín dụng mà tạo tiền đề để

có thể thu hút, phát triển các mảng hoạt động khác thông qua bán chéo sản phẩm như bảo lãnh, thanh toán, chuyển tiền, mở thẻ, mua bán ngoại tệ,v.v Tuy nhiên, cùng với những lợi ích đạt được thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớnnhất.Vấn đề đặt ra hiện nay là tăng trưởng tín dụng phải gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng đã, đang và luôn là vấn đề mà các TCTD, cơ quan quản lý nhà nước

và Chính phủ đặc biệt quantâm

Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu Bên cạnh khách hàng truyền thống là Khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân đang vươn lên

và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong họat động cho vay của các ngân hàng

Bên cạnhđó, việc nâng cao chất lượng tín dụng Hộ gia đình của NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững là hết sức cần thiết Qua thời gian công tác tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ an tôi nhận thấy chi nhánh cần xem xét và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay

khách hàng Hộ gia đình tại chi nhánh Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao

Trang 14

chất lượng tín dụng Hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An” làm nội dung luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành quản trị - kinh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung sau:

- Làm sáng tỏ thêm những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng Hộ gia đình tại Ngân hàng

- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng Hộ gia đình của NHNo& PTNT Chi nhánh Nghệ An trong những năm gần đây

- Đề xuất, xây dựng các giải pháp đồng bộ và các kiến nghị để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hộ gia đình của NHNo& PTNT Chi nhánh Nghệ An; nhằm làm cho công tác tín dụng thực sự là mục tiêu phục vụ tốt cho chương trình phát triển kinh tế của tỉnh nhà và để NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An hoạt động có hiệu quả, phát triển một cách bền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng hoạt động tín dụng nói chung

và tín dụng Hộ gia đình tại NHNo& PTNT Chi Nhánh NghệAn

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về địa điểm: Tại NHNN & PTNT Chi Nhánh tỉnh NghệAn

+ Về thời gian: Phân tích số liệu báo cáo năm 2015,2016, 2017

4 Phương pháp nghiêncứu

Trong luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ quản lý kinh tế, đồng thời với việc sử dụng các phương pháp đã được học tập

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Luận văn thực hiện Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Các dữ liệu thứ cấp được thu thập và khai thác từ các nguồn: Các báo cáo, thống kê từ Agribank tỉnh Nghệ

An, Các thông tư, quyết định của Ngân hàng trung ương Việt Nam Tin tức trên sách

Trang 15

báo, tạp chí, các Website có liên quan đến Ngân hàng thương mại Các nhận định, đánh giá của các chuyên gia, các kết luận tổng kết tại các Hội thảo khoa học

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu

4.2.1 Phương pháp thống kê

Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp thống

kê để tổng hợp các dữ liệu phục vụ cho quá trình phân tích được dễ dàng

Phương pháp thống kê được sử dụng xuyên suốt để hệ thống hóa các dữ liệu về quản lý hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân tại Agribank Nghệ An, dư nợ vay theo ngành nghề kinh doanh, dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay, dư nợ cho vay theo loại hình cho vay… từ đó rút ra nhận xét, đánh giá về công tác quản lý hoạt động cho vay đối với các khách hàng Hộ gia đình và cá nhân của Agribank Nghệ An và tạo cơ sở thực hiện các phương pháp so sánh, phân tích dữ liệu nhanh chóng, hiệu quả hơn

4.2.2 Phương pháp chỉ số

Dựa trên số liệu thu thập và tổng hợp được, tác giả sử dụng phương pháp chỉ số

để đánh giá tỷ lệ hoặc phần trăm của đối tượng nghiên cứu so với tổng thể Cụ thể, dựa vào tỷ lệ các khách hàng cá nhân trên tổng các khách hàng tại Agribank Nghệ An; Tỷ lệ

nợ xấu trên tổng dư nợ của Agribank Nghệ An;…Phương pháp chỉ số giúp tác giả dễ dàng hơn trong việc đánh giá, nhận xét về hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân,

từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân của Agribank Nghệ An

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Từ năm 2011 đến nay, đã có một số đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng của một số ngân hàng thương mại như:

Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP

Á Châu” của tác giả Ngô Thị Vĩnh Phương năm 2014 - Đại học Kinh tế TPHCM, tác

giả đã trình bày được một cách cụ thể và bao quát các vấn đề lý luận và thực tiễn Tác giả đã phân tích một cách rất chi tiết nhưng chưa đưa ra được chỉ tiêu đánh giá mức độ

Trang 16

khó khăn của các cá nhân và Hộ gia đình khi vay vốn tại ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với Hộ gia đình và cá nhân khi đi vay vốn Các số liệu tác giả đưa ra tại các bảng biểu phân tích so sánh theo một cách chung chung chưa rõ ràng

và chi tiết, chưa đưa ra được các nguyên nhân khách quan và chủ quan của thời kỳ và từng Chi nhánh cơ sở Chưa nêu được nhu cầu vốn của Hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn cụ thể

Luận văn thạc sỹ “Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” của tác giả Bùi

Qung Hùng- năm 2015 – Đại học Mỏ địa chất Trong luận văn này đối tượng và phạm

vi nghiên cứu tác gỉa dựa trên lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay đối với Hộ gia đình và cá nhân tại Chi nhánh, tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ 2013-2015 Về mặt nội dung tác giả đã nêu được thực trạng hoạt động cho vay đối khách hàng cá nhân tại Chi nhánh, nêu được vai trò, chức năng, các đóng góp và hiệu quả đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra được hiệu quả của công tác này, từ đó nêu ra được những tồn tại hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu tại một Chi nhánh nhỏ, quy mô hoạt động vừa phải không phù hợp với công trình nghiên cứu của luận văn Vì vậy, các giải pháp và kiến nghị tác giả nêu ra chỉ mang tính chất chung chung, không thể áp dụng cụ thể và không mang tính thực tiễn cho Chi nhánh

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngân Hằng - Trường đại học Thái

Nguyên, bảo vệ thành công năm 2014 về đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý hoạt

động ngân hàng bán lẻ của BIDV Bắc Ninh” Luận văn đưa ra đầy đủ các khái niệm và

vai trò của việc tăng cường quản lý hoạt động ngân hàng bán lẻ Nêu rõ thực trạng về quản lý tại BIDV Bắc Ninh đề từ đó đưa ra các nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động ngân hàng bán lẻ tại đơn vị

Luận văn thạc sĩ của tác giả: Nguyễn Ngọc Lê Ca - Trường Đại học kinh tế

TPHCM, bảo vệ thành công năm 2011 về đề tài: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân

tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” Luận văn đã trình bày tổng quan lý luận

cơ bản về tín dụng cá nhân, những tiêu chí đánh giá sự phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM, luận văn đưa ra những thành công của ngân hàng nước ngoài trên thị trường bán lẻ tại Việt Nam để rút ra các bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng cá nhân, luận văn đi sâu vào việc phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank nêu lên những kết

Trang 17

quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục đồng thời đưa ra các nhóm giải pháp như phát triển kênh phân phối, phát triển các sản phẩm dịch vụ cá nhân, cải tiến quy trình Tuy nhiên luận văn của tác giả chưa đánh giá cụ thể tình hình thực tế về hoạt động cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn thời gian gần đây Vì vậy các giải pháp và mục tiêu chỉ mang tính định hướng chung mà chưa có các giải pháp thực sự

mang tính thực tiễn tại chi nhánh

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đều đã hệ thống khá đầy đủ các vấn

đề lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ về cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân Đưa ra các lý luận, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Một số nghiên cứu đã tập trung phân tích, xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một số ngân hàng TMCP tại Việt Nam, từ đó đề xuất các điều kiện và giải pháp cụ thể gắn với thực tiễn Các tác giả trên chủ yếu đã sử dụng các phương pháp phân tích định tính, suy luận để đưa ra giải pháp pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay KH Hộ gia đình và cá nhân đứng dưới góc độ tổng thể của Chính Phủ, của Ngân Hàng Nhà Nước, của nhà quản trị ngân hàng, của khách hàng và của nhân viên ngân hàng Các tác giả chủ yếu đi vào việc phân tích

và nêu thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân chứ chưa đi sâu vào các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng Hộ gia đình và cá nhân

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Đình Long, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm

2016 về đề tài: “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam” Luận án đã nêu quan điểm mới về năng lực quản trị

rủi ro tín dụng của ngân hàng, đồng thời hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Luận án đã trình bày các tiêu chí được sử dụng để đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại, là tiền đề để đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn, khả thi, hiệu quả Luận án đã nghiên cứu thực tiễn năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Từ đó xem xét, đánh giá những điểm

đã đạt được và vấn đề còn tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân làm cơ sở cho các giải pháp năng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng này Đề xuất định hướng nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện, đáng chú ý là: Giải pháp nâng cao công tác đào tạo, cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của toàn hệ thống; Giải pháp thực

Trang 18

hiện mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng; Giải pháp hoàn thiện, đa dạng hóa các giải pháp

xử lý rủi ro thông qua việc áp dụng các công cụ tín dụng phái sinh Luận văn đã đưa ra các nhận xét đánh giá năng lực quản trị rủi ro trong các ngân hàng thương mại, đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Việt Nam Tuy nhiên với thời kỳ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu hoàn toàn độc lập nên vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động cho vay chỉ là một phần được đề cập trong luận án

Trong số những nghiên cứu mà tôi biết, đến nay nhưng trên địa bàn Nghệ An chưa có đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng Hộ gia đình và cá nhân của NHNo&PTNT Dưới góc độ kinh tế tác giả thấy rằng đề tài này mang tính thời sự và cần thiết cho sự phát triển của ngân hàng NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An nói riêng

và hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam nóichung Từ thực tế đó, tác giả sẽ kế thừa và nghiên cứu thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng

Hộ gia đình và cá nhân tại Agribank tỉnh Nghệ an để đưa ra môt số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác cho vay tại Agribank tỉnh Nghệ An và mong muốn sẽ có những đóng góp cụ thể thiết thực cho sự phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng Hộ gia đình - cá nhân tại Agribank Nghệ An trong thời gian tới

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa rất quan trọng cả về lý luận cũng như thực tiễn như sau:

Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng

Hộ gia đình tại Agribank Nghệ An từ đó đưa ra các giải pháp góp phần vào nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng Hộ gia đinh của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Nghệ An trong điều kiện kinh tế hội nhập giai đoạn hiện nay

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ bảng biểu, các tài liệu tham khảo, bố cục luận văn bao gồm 03 chương:

Chương I: Tổng quan về ngân hàng thương mại,tín dụng Hộ gia đình trong hoạt

động của tại Ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng Hộ gia đình tại

NHNN&PTNT Chi nhánh Nghệ An

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Hộ gia đình tại

Trang 19

NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TÍN

DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 20

1.1 Một số nét cơ bản về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Quá trình hình thành và hoàn thiện hệ thống Ngân hàng đã tạo ra các ngân hàng thương mại, được biết đến với chức năng kinh doanh tiền tệ Hơn bất cứ tổ chức tài chính nào khác, NHTM luôn được coi là bách hoá tài chính, cung ứng rất nhiều các sản phẩm, dịch vụ về tài chính “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch

vụ thanh toán - và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” để xây dựng khái niệm NHTM, có thể dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, hoặc kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động

Theo luật pháp nước Mỹ: “bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi 1 Ngân hàng Trung ương Thuỵ điển - Bank of Sweden thành lập vào năm 1669 được coi

là NH trung ương đầu tiên trên thế giới, tiếp đến là Ngân hàng Trung ương Anh - Bank

of England, 1694, NH Trung ương Mỹ - US Federal Reserve, 1912 cho phép KH rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là một NH”

Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 “những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính thì được coi là Ngân hàng”

Theo Luật các tổ chức tín dụng ((Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ

về tổ chức và hoạt động của NHTM): NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật

Theo Luật Ngân hàng nhà nước:

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung

ứng dịch vụ thanh toán

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền

Trang 21

vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Thương mại

Một là, hoạt động ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo

đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu Ngân hàng thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụng cho khách hàng có yêu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Ngân hàng thương mại là người “đi vay để cho vay” nhằm mục đích kiếm lời Các hoạt động dịch vụ ngân hàng được biểu hiện thông qua các nghiệp cụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng khoán, để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời gian nhất định nhằm mục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng

Hai là, hoạt động ngân hàng thương mại phải tuân thủ theo quy định của pháp

luật, nghĩa là chỉ khi ngân hàng thương mại thoả mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe do pháp luật qui định như điều kiện về vốn, phương án kinh doanh thì mới được phép hoạt động trên thị trường

Ba là, hoạt động ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều

so với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành khác

và cả nền kinh tế Sở dĩ như vậy là do trong hoạt động ngân hàng đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ do các ngân hàng tiến hành huy động vốn của người khác rồi đem vốn

đó để cấp tín dụng cho khách hàng theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạt động ngân hàng thương mại Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ những yếu tố khách quan Bởi vậy, ngân hàng thương mại phải đối mặt với rủi ro cao, kéo theo là rủi ro đối với những người gửi tiền ở ngân hàng thương mại cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằm kiểm soát, làm giảm nhẹ những tổn hại do ngân hàng vỡ nợ gây ra, chính phủ các quốc gia dặt ra những đạo luật riêng, nhằm đẩm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn, hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu củaNHTM

1.1.3.1 Hoạt động huy động tiền gửi

Để có được nguồn vốn để thực hiện việc đầu tư tín dụng, NHTM đã tiến hành đã tiến hành huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư Việc huy động vốn này giúp

Trang 22

cho NHTM có đủ lượng vốn đáp ứng cho nhu cầu của nền kinh tế Tạo ra thu nhập cho người gửi tiền là một lợi ích mà hoạt động huy động vốn của ngân hàng mang lại Những người gửi tiền vào NHTM sẽ được nhận tiền lãi, tạo thu nhập cho những khoản tiền nhàn rỗi của họ Ngày nay để huy động được nhiều tiền gửi, NHTM đã phát triển rất nhiều loại tiền gửi khác nhau: Có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm…

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu nhập chính cho NHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM Đây cũng là hoạt động cơ bản và lâu dài của NHTM NHTM dùng những khoản vốn huy động được để cho vay đối với nền kinh tế, nhằm giúp những người có nhu cầu có được vốn để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình hoặc đảm bảo các nhu cầu khác Với việc cho vay này NHTM đã tạo cho sự phát triển kinh tế được thông suốt và hiệu quả Bởi nếu không có nguồn vốn vay từ ngân hàng thì rất nhiều doanh nghiệp không thể tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh được Hầu như mọi doanh nghiệp hiện nay đều vay vốn ngân hàng Bên cạnh đó hoạt động cho vay mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng lãi vay Càng cho vay được nhiều thì lãi thu được càng lớn Tuy nhiên hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy việc nâng cao các khoản tín dụng là mục tiêu hàng đầu, sống còn trong hoạt động kinh doanh của mình để vừa đảm bảo có thu nhập cao vừa an toàn, hiệu quả

1.1.3.3 Tài trợ hoạt động ngoại thương

ngày nay khi mà hoạt động thương mại quốc tế ngày một phát triển, xuất nhập khẩu giữa các nước đã diễn ra mạnh mẽ thì đòi hỏi việc thanh toán quốc tế cũng như những hộ trợ khác cho thanh toán ngày càng nhiều Việc đảm bảo thanh toán cho các doanh nghiệp giữa các nước đòi hỏi một tổ chức đứng ra phải có đủ khả năng và uy tín như NHTM mới đảm trách được Các NHTM giúp cho các doanh nghiệp có hoạt động đối ngoại thực hiện việc thanh toán được hiệu quả, an toàn và đặc biệt là giảm được chi phí cho họ Ngoài ra NHTM còn có hỗ trợ về vốn, nghiệp vụ giúp cho các doanh nghiệp

có thể thực hiện một cách thuận lợi và an toàn các hoạt động ngoại thương Cụ thể ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ mở L/C, séc chuyển tiền, hối phiếu…

1.1.3.4 Hoạt động bảo lãnh

Một số doanh nghiệp khi thực hiện các dự án lớn mà đòi hỏi về vốn và uy tín vượt qua khả năng tài chính của mình, nhưng dự án đó là có hiệu quả Vì vậy các doanh

Trang 23

nghiệp này rất cần một tổ chức đứng ra bảo lãnh cho họ để họ ký kết hoạt động thực hiện dự án Ngân hàng chính là người bảo lãnh tốt cho các doanh nghiệp bởi NHTM có tiềm lực về vốn và uy tín Mặt khác, NHTM có thể tư vấn cung cấp tiền tệ, nghiệp vụ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt dự án Hiện nay, việc NHTM bảo lãnh cho các doanh nghiệp là khách hàng của mình ngày càng phổ biến, điều đó mang lại lợi ích cho cả hai bên: NHTM và doanh nghiệp

Ngoài ra NHTM còn có nhiều chức năng khác như: Dịch vụ uỷ thác, bảo đảm an toàn vật có giá…

1.2 Tín dụng Hộ gia đình và cá nhân tại Ngân hàng thươngmại

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của khách hàng Hộ gia đình

1.2.1.1 Khái niệm

Trong Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay là hoạt động sử dụng vốn đem lại thu nhập chính cho Ngân hàng Hoạt động cho vay được phân loại theo đối tượng khách hàng, bao gồm: cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay các tổ chức tín dụng, cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân

Khách hàng Hộ gia đình là tất cả các cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Khách hàng

cá nhân là một người hoặc một nhóm người đã, đang hoặc sẽ mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ phục vụ cho mục đích cá nhân của họ Trong những năm gần đây nhóm khách hàng này đã trở thành mục tiêu định hướng phát triển của các NHTM Việt Nam song để

có thể khai thác hết thị trường tiềm năng này không phải là một vấn đề dễ dàng bởi số lượng số lượng khách hàng phân bổ khắp nơi, có sự khác nhau về độ tuổi, giới tính, thu nhập, lối sống, sở thích và các yêu cầu đa dạng khác

Đối tượng vay vốn đa dạng bao gồm những khách hàng có nhu cầu vay vốn mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác

1.2.1.2 Đặc điểm khách hàng Hộ gia đình

Khách hàng Hộ gia đình thường có các đặc điểm sau:

Số lượng khách hàng Hộ gia đình - cá nhân là rất lớn, họ phân bổ khắp trong phạm vi quốc gia thậm chí là quốc tế, song quy mô trong một lần giao dịch nhỏ bởi mỗi

cá nhân sẽ có nhu cầu cũng như khả năng nhất định Tuy nhiên về phía Ngân hàng lại coi đây là nguồn vốn huy động lớn nhất giúp duy trì hoạt động kinh doanh của ngân

Trang 24

hàng

Mục đích khách hàng cá nhân đến với ngân hàng chủ yếu là mục đích tiêu dùng

cá nhân, sinh lời thông qua việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, song tần suất sử dụng dịch vụ này của KHCN là không thường xuyên chỉ diễn ra theo chu kỳ hàng tháng thậm chí là hàng năm trử một số dịch vụ phải sử dụng thường xuyên như thẻ

và các hình thức gửi tiết kiệm

Khách hàng Hộ gia đình là nhóm khách hàng khó tiếp cận, do phân bổ rộng khắp nên ngân hàng không thể biết ai có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để tiếp cận

Khách hàng cá nhân bao gồm nhiều tầng lớp có đặc điểm khác nhau về nghề nghiệp, uy tín, thu nhập, khả năng tài chính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức độ hiểu biết

về các dịch vụ Ngân hàng Đối với KHCN có địa vị xã hội, có thu nhập cao thường không muốn công khai tất cả các nguồn thu nhập cá nhân, tài sản tích lũy, tình trạng vay nợ nên

họ có tâm lý dè dặt ngại tiếp xúc với ngân hàng

Măt khác, khách hàng Hộ gia đình thường mong muốn sự công bằng và ổn định khi sử dụng dịch vụ Ngân hàng Do đó, chính sách cho vay dành cho khách hàng Hộ gia đình và cá nhân cần có sự thống nhất cao giữa các khách hàng khác nhau, giữa các kênh phân phối khác nhau, điều này đòi hỏi NHTM xây dựng chính sách thống nhất dành cho Khách hàng Hộ gia đình khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của NHTM,

Bên cạnh đó, khách hàng Hộ gia đình và cá nhân thường xem xét ưu tiên về giá

cả lãi suất, mức độ dễ dàng khi tiếp cận,uy tín của Ngân hàng Do đó, đòi hỏi NHTM không ngừng cải tiến sản phẩm dịch vụ để có mức giá tối ưu cho đối tượng khách hàng

Hộ gia đình và cá nhân

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm cho vay đối với khách hàng Hộ gia đình

1.2.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng Hộ gia đình

Để tìm hiểu khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân trước hết ta tìm hiểu về khái niệm: cho vay và cho vay của ngân hàng thương mại là gì?

Trước hết, cho vay là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay khi đến hạn trả nợ gốc có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi

Trang 25

Cho vay của ngân hàng thương mại

Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để

tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Cho vay cá nhân:

Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi của luận văn này, cho vay cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục

vụ sản xuất kinh doanh

Cho vay cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình Cho vay cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm khá mới ở thị trường Việt Nam Tuy nhiên cho vay cá nhân đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển Điểm thuận lợi là quy mô thị trường lớn với dân số đông (khoảng 90 triệu người), đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích

1.2.2.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng Hộ gia đình

Cho vay Hộ gia đình và cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số khác biệt như:

Thứ nhất, số lượng món vay nhiều nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ:

Nếu so sánh với các món vay của doanh nghiệp thì các món vay tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình thường có giá trị nhỏ hơn rất nhiều, do các khoản vay này chủ yếu

để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua nhà, sửa nhà, mua sắm phương tiện đi lại, đồ gia dụng, Các khoản vay tiêu dùng phát sinh thường xuyên, với số lượng giao dịch lớn, do đó chi phí quản lý các khoản vay tiêu dùng thường lớn

Trang 26

Thứ hai, cho vay cá nhân thường dẫn đến các rủi ro:

Do thông tin bất cân xứng: đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả

nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng Ngoài ra còn có rủi ro tác nghiệp: trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng

Thứ ba, cho vay KHCN gây tốn kém chi phí:

Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:

- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực

- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ

Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD…

Thứ tư, thời hạn của các khoản vay ngắn:

Các khách hàng cá nhân vay vốn với mục đích tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, chỉ có một phần dài hạn và các khoản vay dài hạn này là rất ít, chiếm tỷ lệ rất nhỏ

Thứ năm, lãi suất thường cao hơn lãi suất các khoản vay khác:

Do khối lượng giao dịch của mỗi khoản vay thường không lớn nhưng chi phí bỏ

ra đối với cho vay cá nhân tốn kém nhiều chi phí của ngân hàng nên các ngân hàng phải đưa ra mức lãi suất phù hợp để bù đắp các khoản chi phí

1.3 Vai trò của tín dụng Hộ gia đình

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Hoạt động

Trang 27

cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:

1.3.1 Đối với nền kinh tế- xã hội

- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế Hoạt động cho vay KH

Hộ gia đình và cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều công

ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập

- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội là một phần của tín dụng nói chung, Hoạt động cho vay KH Hộ gia đình và cá nhân cũng có vai trò tích cực đối với xã hội Cho vay KHCN góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao Hoạt động cho vay KH Hộ gia đình và

cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội

1.3.2 Đối với ngân hàng

- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng, do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển cho vay KHCN sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua cho vay KHCN, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành - thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng, nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay

các khách hàng doanh nghiệp cónhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng

rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 28

1.3.3 Đối với khách hàng

Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần, những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiết yếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế Nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại Ở một chừng mực nào

đó, cho vay cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề nhu cầu của bản thân Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng

Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý

Ngoài ra, cho vay cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với KHDN, cho vay Hộ gia đình và cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với

đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này

1.4 Chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng thương mại

1.4.1 Quan niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng

Hoạt động tín dụng hiện nay mang lại phần lợi nhuận lớn nhất cho các NHTM Tuy nhiên, lợi nhuận trong hoạt động tín dụng lại gắn liền với chất lượng tín dụng Vậy chất lượng tín dụng làgì?

Chất lượng tín dụng được hiểu gắn liền với nhiều góc độ xem xét, nhìn nhận trên nhiều phương diện khác nhau từ khách hàng, NHTM, xã hội:

a, Khách hàng vay vốn: là sự đáp ứng tốt nhất về thủ tục, qui mô tín dụng, thời

gian xét duyệt, giải ngân, thời hạn và lãi suất cho vay, phong cách phục vụ, hay là đáp ứng được cơ hội kinh doanh và sự hài lòng trong phục vụ, góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho kháchhàng

b, Với khách hàng gửi tiền: thể hiện sự đáp ứng tốt về lãi suất huy động, về tính

Trang 29

thanh khoản khi khách hàng rút tiền gửi đến hạn, trướchạn

c, Với nền kinh tế: Thúc đẩy được sự tăng trưởng kinh tế cả về tốc độ, cơ cấu

ngành trong nền kinh tế và đảm bảo góp phần kiềm chế lạm phát và hỗ trợ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế khác của Nhànước

d, Với Ngân hàng thương mại: trước hết đảm bảo được khả năng an toàn (đảm

bảo thu hồi vốn vay đúng hạn đáp ứng tốt khả năng thanh khoản) và khả năng sinh lợi (đảm bảo thu hồi đủ lãi cho vay và đồng thời thu hút tốt hơn các dịch vụ khác cho Ngân hàng tạo nguồn thu nhập cao, ổn định) là mục tiêu quan trọng và mang tính tổng quát nhất Như vậy, với một số lĩnh vực cơ bản, ta có thể hiểu được chất lượng tín dụng theo quan điểm từng lĩnh vực Chất lượng tín dụng luôn được gắn với bối cảnh, điều kiện, tác dụng, của từng lĩnh vực, từng giai đoạn lịch sử cụ thể, đặc biệt là bối cảnh về kinh

tế

Chất lượng tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng nói chung cũng như tổng thể hoạt động của ngân hàng Chất lượng tín dụng quyết định khả năng thu hồi vốn và lãi cho ngân hàng Trong khi các khoản cho vay đối với khách hàng chiếm trên 70% tổng tài sản có, nguồn thu nhập từ lãi cho vay là nguồn thu nhập chủ yếu của một ngân hàng thương mại Vì vậy chất lượng tín dụng quyết định khả năng thu lợi nhuận của ngân hàng Chất lượng tín dụng tốt ngoài việc đảm bảo an toàn cho hoạt động của mỗi ngân hàng riêng lẻ, còn có tác dụng làm ổn định cho cả hệ thống của các ngân hàng thương mại và với tổng thể nền kinh tế, cũng như với từng chủ thể kinh tế bằng vai trò thực thi chính sách tiền tệ và điều tiết vĩ mô nền kinh tế củamình

Do vây, chúng ta có thể hiểu “Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản

ánh sức mạnh cạnh tranh, sự thích nghi của ngân hàng với môi trường bên ngoài để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển”

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tíndụng

1.4.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ

Tổng dư nợ phản ánh khối lượng vốn mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được

nợ hoặc khách hàng chưa phải trả nợ gốc, nó được tính bằng tổng số cho vay năm nay

và số dư nợ năm trước trừ đi số thu nợ năm nay

Tổng dư nợ thấp phản ánh ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, trình độ marketing tiếp cận với khách hàng và thị trường còn thiếu nhạy bén Tổng

dư nợ cao có thể kì vọng lãi từ hoạt động tín dụng cao nhưng không có nghĩa là chất

Trang 30

lượng tín dụng tốt bởi rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng lên, ngân hàng có thể không thu hồi được nợ do khách hàng bị phá sản, không còn khả năng trả nợ hoặc cố tình chây ì, không trả nợ cho ngân hàng, trốn nợ, Thông thường ngân hàng nào theo đuổi mục tiêu lợi nhuận sẽ mong muốn mở rộng dư nợ tín dụng, còn nếu theo đuổi mục tiêu an toàn

sẽ thận trọng trong gia tăng dư nợ tín dụng Tuy nhiên, nâng cao chất lượng tín dụng không phải là việc hạn chế rủi ro bằng cách thắt chặt tín dụng mà phải mở rộng tín dụng với hiệu quả hoạt động cao nhất, nghĩa là có khả năng sinh lời cao nhất và an toànnhất

Chỉ tiêu này được sử dụng để phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, có thể thể hiện ở dạng số tuyệt đối hoặc số tương đối (cơ cấu tỷ lệ trong tổng dư nợ theo thời gian: dư nợ tín dụng ngắn hạn - trung/dài hạn; dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh ngoài quốc doanh, cá nhân; Dư nợ tín dụng có tài sản đảm bảo - không có tài sản đảm bảo, ) Bên cạnh đó chỉ tiêu này cũng phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng song không phải là chỉ tiêu duy nhất, người ta phải kết hợp chỉ tiêu tổng dư nợ tín dụng và một số chỉ tiêu khác như doanh số cho vay, thu nợ,…

để đánh giá chính xác chất lượng tín dụng của NHTM

1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn được xem là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn bằng tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ, chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng là khả năng quản lý tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Tỷ lệ nợ quá hạn= Tổng dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Nợ quá hạn là điều mà các ngân hàng không mong muốn, trên thực tế, các NHTM luôn cố gắng giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn và theo thông lệ quốc tế tỷ lệ này dưới 5% được coi là có thể chấp nhậnđược

Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lượng tín dụng tại ngân hàng cao, độ an toàn của ngân hàng cao Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn cao biểu hiện chất lượng tín dụng thấp, rủi ro trong hoạt động tín dụng cao

Tuy nhiên nếu đơn thuần xét tỷ lệ nợ quá hạn như trên sẽ thiếu tính chính xác khi xác định mức độ rủi ro hoặc chất lượng tín dụng vì một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó chủ yếu là nợ quá hạn tạm thời trong thời gian ngắn (Khách hàng tạm khó khăn về tài chính) sẽ thu được nợ trong tương lai gần sẽ khác với ngân hàng có

tỷ lệ nợ quá hạn thấp hơn nhưng những món nợ quá hạn đó là rất khó thu hồi, khách

Trang 31

hàng đã bị phá sản, khách hàng chây ì hay lừađảo

Khả năng thu hồi: Là một tiêu thức quan trọng để đánh giá chính xác hơn chất

lượng tín dụng, ta thấy dù tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó chủ yếu là những khoản

nợ quá hạn có khả năng thu hồi lớn thì vẫn có thể khẳng định chất lượng tín dụng của ngân hàng đó là tốt Theo cách này, chỉ tiêu thường được sử dụnglà:

NQH có khả năng thu hồi

Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năngthu hồi =

Nợ quá hạn

Nếu chỉ tiêu này mà cao thì tốt khi đó mặc dầu nợ quá hạn nhưng sẽ thu được và ngược lại

1.4.2.3 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng, tỷ lệ này càng lớn thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại

Nợ xấu của các TCTD được xác định theo sát thông lệ quốc tế (phân loại căn cứ vào thực trạng kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng chứ không chỉ căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản cấp tín dụng) Theo đó, các khoản nợ của TCTD phân loại theo 5 nhóm nợ có thể dựa trên phương pháp phân loại nợ định lượng hoặc định tính

Hiện nay, đối với các NHTM Việt Nam để đánh giá chất lượng tín dụng của một Ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro thấp nhất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì các Ngân hàng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Theo quyết định này thì các khoản cho vay của Ngân hàng sẽ được phân thành các nhóm sau:

Nhóm nợ Đánh giá Những đặc thù và thời hạn

Nhóm 1 Đạt tiêu chuẩn

- Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ

- Tài sản được bảo đảm hoàn toàn bằng tiền hoặc tương đương

- Quá hạn dưới 90 ngày

- Quá hạn dưới 90 ngày

Nhóm 3 Dưới tiêu chuẩn - Các nhược điểm rõ rệt về tín dụng có thể ảnh

hưởng tới khả năng trả nợ

Trang 32

- Những khoản nợ đã được thỏa thuận lại

- Các khoản vay không thu hồi được

- Quá hạn hơn 360 ngày

Ngày 21/1/2013 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Thông tư số

02/2013//TT-NHNN về việc ban hành “ Quy định phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích

lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Điều

10 ( Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng), Điều 11(Phân

loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính) Thông tư này và phải sử

dụng kết quả phân loại nhóm nợ đối với khách hàng do CIC cung cấp tại thời điểm phân loại để điều chỉnh kết quả tự phân loại nợ

Như vậy, nợ xấu được các NHTM Việt Nam phân loại vào ba nhóm cuối, nhóm

3- Nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 – nợ nghi ngờ, nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn

1.4.3 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn

Tình hình tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện qua khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp Khả năng luân chuyển vốn chưa thể hiện được toàn diện tình hình, kết quả, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp nhưng thể hiện được khả năng chuyển đổi tài sản, vốn thành thu nhập và ngược lại từ thu nhập tạo điều kiện tài chính cho việc bù đắp chi phí, tạo vốn, tích luỹ vốn phục

vụ cho hoạt động kinh doanh.Số vòng quay nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp

có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán Ngược lại số vòng quay nợ phải thu càng nhỏ và số ngày một vòng quay càng lớn thì tốc độ luân chuyển nợ phải thu chậm, khả năng thu hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán của doanh nghiệp

và nó cũng có thể dẫn đến những rủi ro cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ

1.4.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay

Trang 33

Hiểu theo nghĩa đơn giản, thu nhập từ hoạt động cho vay chính là lãi từ hoạt động

cho vay nhưng ta có thể xét thêm thu nhập thực từ hoạt động cho vay của ngân hàng sau

khi đã trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình hình thành và chấp nhận cho vay, ví

dụ như các chi phí thẩm định, chi phí quản lý theo dõi khoản vay, Trên thực tế, các NHTM Việt Nam hiện nay hiểu thu nhập từ hoạt động cho vay chính là tỷ lệ lãi từ hoạt động cho vay trên tổng thunhập

Tỷ lệ này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong việc tạo ra tổng thu nhập của ngân hàng Ở Việt Nam hiện nay, các NHTM có tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay còn rất lớn, điều đó thể hiện rõ rằng tín dụng vẫn là hoạt động sinh lời chủ yếu Ngân hàng ở các nước phát triển thì tỷ lệ này lại rất khiêm tốn, bởi các ngân hàng

có xu hướng phát triển các loại hình dịch vụ tài chính trung gian khác hơn là việc cung cấp tín dụng

Khi cạnh tranh trên thị trường tín dụng gia tăng và các khoản cho vay kém chất lượng ngày càng nhiều thì một số lớn các ngân hàng đã chú trọng vào việc tăng nguồn thu ngoài lãi Những khoản phí này củng cố tổng nguồn thu, giúp tăng thu nhập ròng cho cổ đông của ngân hàng Ngày nay các nhà quản lý ngân hàng cũng đang nỗ lực hạn chế tỷ trọng tài sản không sinh lời (tiền mặt, tài sản cố định và tài sản vô hình) trong tổng tài sản

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.5.1 Các yếu tố bên ngoài (yếu tố khách quan)

Thứ nhất, Môi trường văn hóa xã hội: Do đối tượng khách hàng là các các cá

nhân nên các yếu tố về dân số, mức sống, cơ cấu dân số, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, phong tục tập quán đều có tác dụng đến hoạt động cho vay KHCN Đó có thể

là sự tác động tích cực - kích thích sự phát triển hoặc tác động tiêu cực - hạn chế sự phát triển của hoạt động cho vay KHCN

Thứ hai, môi trường kinh tế, chính trị Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng

tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để dành khách hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều khó khăn

Thứ ba, môi trường công nghệ: Công nghệ được xem là một yếu tố quyết định

Trang 34

năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng Công nghệ ngày càng tân tiến, hiện đại sẽ tạo điều kiện cho các Ngân hàng có thể mở rộng mảng hoạt động tín dụng cho vay KHCN một cách quy mô và hiệu quả Khi các hệ thống thanh toán, dữ liệu quản lý khách hàng của các Ngân hàng trên cả nước đều được kết nối với nhau, thông tin về khách hàng sẽ trở nên minh bạch và dễ dàng quản lý, có thể sẽ hình thành nên những sự kết hợp trong

hệ thống Các Ngân hàng thông qua hệ thống công nghệ thông tin, tốc độ xử lý thông tin sẽ đưa ra các quyết định phù hợp với khách hàng, đạt được các mục tiêu về lợi nhuận

Thứ bốn,Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn: Yếu tố mức độ cạnh

tranh giữa các ngân hàng cũng ảnh hưởng đến mở rộng cho vay Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng mở rộng cho vay càng khó khăn và ngược lại mức độ cạnh tranh càng thấp thì khả năng mở rộng cho vay càng dễ Có nhiều ngân hàng cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị trường sẽ bị phân chia cho các ngân hàng Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các ngân hàng tuỳ thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng Năng lực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị trường, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bị hạn chế thị trường Thường thì các ngân hàng luôn luôn xây dựng cho chính mình một chính sách khách hàng và một thị trường mục tiêu để từ đó thiết kế sản phẩm đặc thù để mở rộng cho vay Tuy nhiên chính vì sự cạnh tranh giữa các NHTM sẽ đặt ra một vấn đề về quản lý cho vay đó là sự chay theo thị phần, chạy theo doanh số sẽ làm cho việc kiểm soát tín dụng bị hạn chế, nhiều lúc thực hiện qua loa, đại khái…

1.5.2 Các yếu tố bên trong (yếu tố chủ quan)

a) Yếu tố thuộc về ngân hàng

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu

quả tín dụng Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các

cơ hội mới… Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như: Kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách nhân sự…

Thứ hai, các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc

khách hàng trước và sau khi cho vay có chu kỳ đáo hay không; Các quy định về lãi suất

Trang 35

và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không; Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu…

Thứ ba, chất lượng cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với

khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng

và thuận tiện hơn

Thứ tư, công tác thông tin Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng

thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng

về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay

Thứ năm, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ của ngân hàng: Trước sự

phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì một trong những yếu tố quyết định thắng lợi là áp dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ và hoạt động kinh doanh ngân hàng Công nghệ ngân hàng hiện đại

là một nhân tố quan trọng giúp hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân diễn ra thông suốt,

an toàn, nhanh chóng, tiện lơi Công nghệ kỹ thuật giúp ngân hàng đáp ứng được nhu cầu

từ lượng lớn khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi vẫn đem đến khách hàng sự hài lòng nhờ vào những dịch vụ ngân hàng có chất lượng tốt, thời gian giao dịch nhanh, an toàn, bảo mật, cung cấp cho khách hàng dịch vụ tiện ích, nâng cao tính cạnh

Thứ sáu, mạng lưới hoạt động và hoạt động Marketing ngân hàng: Với đặc điểm

là hoạt động hướng tới các khách hàng cá nhân, hộ gia đình chính vì thế mạng lưới hoạt động là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và sự phát triển của

Trang 36

hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

b) Yếu tố thuộc về khách hàng

Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề

quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định

Thứ hai,tập quán vay vốn, tiêu dùng

Nhu cầu vay vốn có thể cho sản xuất kinh doanh, có thể là tiêu dùng Ở các địa phương khác nhau có tập quán vay vốn và kinh doanh khác nhau Có nơi mọi nhà mọi người đều có nhu cầu vay vốn để kinh doanh, ngược lại có nơi người dân có vốn không đầu tư kinh doanh mà chỉ cất trữ Thực tiễn cho thấy ở các thành phố lớn, điểm giao thông thuận lợi, ở các làng nghề…nhu cầu kinh doanh rất lớn vì vậy mà tạo điều kiện

mở rộng cho vay đối với các ngân hàng thương mại Ngược lại ở vùng xâu, vùng xa người dân không có tập quán vay vốn để kinh doanh thì ở đó không thể mở rộng được cho vay

Thứ ba, nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng Ngoài những nhân tố trên

còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe

1.6 Mối tương quan giữa tăng trưởng tín dụng, chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của NHTM với mục tiêu là làm cho ngân hàng phát triển một cách bền vững (hiệu quả,

an toàn, tăng trưởng nhanh) Muốn đạt được điều đó thì trước hết phải nâng cao được chất lượng tín dụng bởi lẽ Chất lượng hoạt động tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM

Tăng trưởng tín dụng, chất lượng tín dụng và hiệu quả công tác tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau, mục đích của tăng trưởng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng là để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Để nâng cao được hiệu quả hoạt

Trang 37

động tín dụng thì dư nợ tín dụng phải tăng trưởng được một cách hợp lý và chất lượng tín dụng phải đảm bảo, đây được coi như là yếu tố lượng và chất Nếu tín dụng tăng trưởng nhiều mà chất lượng tín dụng không tốt (nợ quá hạn và nợ xấu lớn, tỷ lệ cao, khả năng thất thoát lớn) thì việc tăng trưởng không có ý nghĩa gì, thậm chí có tác dụng ngược lại khi đó hiệu quả hoạt động tín dụng càng thấp Do vậy, muốn cho hoạt động tín dụng thực sự có hiệu quả thì phải làm sao cho NHTM có tốc độ tăng trưởng hợp lý và chất lượng tín dụng phải đảm bảo

1.7 Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)

Để có thể phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn mới, Ngân hàng VIB đã nhanh chóng thực hiện các biện pháp sau để nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tín dụng:

- Chia hoạt động tín dụng thành ba khối:

+ Khối phát triển khách hàng cá nhân: chịu trách nhiệm thiết kế, triển khai sản phẩm tín dụng cá nhân, tiếp thị bán hàng, giám sát hoạt động tín dụng cá nhân

+ Khối phát triển khách hàng doanh nghiệp: chịu trách nhiệm thiết kế, triển khai sản phẩm tín dụng doanh nghiệp, triển khai tiếp thị bán hàng, giám sát hoạt động tín dụng doanh nghiệp

+ Khối quản lý tín dụng: chịu trách nhiệm thiết kế các chính sách tín dụng chung cho ngân hàng, tái thẩm định và phê duyệt tín dụng, giám sát kiểm tra đánh giá tất cả mọi mặt của hoạt động tín dụng, tổ chức định giá lại tài sản đảm bảo theo định kỳ, xử lý

+ Tái thẩm định và phê duyệt: Quản lý tín dụng;

+ Hoàn tất hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay và các giấy tờ khác cho việc giải ngân: Giao dịch tín dụng;

+ Kiểm tra, theo dõi khách hàng: bộ phận phát triển khách hàng doanh nghiệp/cá

Trang 38

nhân và bộ phận giao dịch tín dụng

- Tiến hành phê duyệt tín dụng tập trung tại Hội sở cho tất cả khoản cấp tín dụng của tất cả các chi nhánh trên toàn quốc: Việc phê duyệt được thực hiện thông qua Giám Đốc khối Quản lý tín dụng hoặc Ủy Ban Tín Dụng nếu vượt hạn mức phê duyệt của Giám Đốc khối Quản lý tín dụng

Nhờ các biện pháp trên mà trong thời gian vừa qua Ngân hàng Quốc tế đã có những thành công rất đáng khích lệ qua việc gia tăng thị phần đồng thời đảm bảo chất lượng tín dụng nội và ngoại bảng

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank)

HDBank là một trong những ngân hàng đầu tiên đã công bố thực hiện thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp HDBank đánh giá được chất lượng tín dụng, phân nhóm khách hàng cũng như lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả và toàn diện Tính đến nay, tỷ lệ nợ xấu của HDBank đã được kiểm soát ở mức trên 1%/năm

Đồng thời, HDBank đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý rủi ro, Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ, ) Các phòng ban này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, pháp lý, rủi ro nhân lực và các hoạt động khác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã hoàn thành chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tục vay, thời gian giải ngân nhanh chóng (chỉ trong ba ngày với những hồ sơ hợp lệ) góp phần đem lại sự tín nhiệm và hài lòng cho khách hàng

Ngân hàng công thương (Vietinbank)

VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng

Trang 39

Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ (Phòng quản

lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lại những kết quả quan trọng

Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Mặt khác,Vietinbank cũng thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đầu tư trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến đáp ứng cho việc khai thác, quản lý các khoản vay Hoạt động cho vay được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Tóm tắt chương 1

Chương 1 luận văn đã trình bày tổng quan về NHTM và những lý luận cơ bản về quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại như: Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân, khái niệm, đặc điểm, nội dung quản lý cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại; Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân; Tham khảo kinh nghiệm quản lý cho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân tại một số NHTM từ đó rút ra bài học để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Nghệ An

Đây là những cơ sở lý luận quan trọng để chúng ta có cái nhìn rõ hơn về hoạt độngcho vay khách hàng Hộ gia đình và cá nhân và vai trò của nó tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của NHTM nói riêng, đồng thời là cơ sở

để đưa ra cách thức nghiên cứu thực trạng quản lý cho vay KHCN và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt độngtín dụng Hộ gia đình và cá nhân ở các chương tiếp theo

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH

NGHỆ AN 2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Tỉnh Nghệ

An

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988, đến nay Agribank Nghệ An trải qua 30 năm đổi mới, xây dựng và phát triển Ngay từ những ngày đầu, Agribank Nghệ An phải đối mặt với muôn vàn khó khăn thách thức: Giai đoạn nền kinh tế đất nước bao cấp sang kinh tế thị trường, kinh tế tỉnh nhà đang quá trình chuyển đổi, các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, nợ ngân hàng không trả được, phải giải thể hoặc

tự tan rã… Về tổ chức Agribank Nghệ An nhận bàn giao hiện trạng từ Ngân hàng Nhà nước sang, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, trụ sở làm việc chủ yếu là nhà cấp

4 đã xuống cấp, toàn chi nhánh chỉ có 2 máy vi tính và 2 máy in, qui mô kinh doanh

Ngày đăng: 26/01/2021, 20:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w