11 CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN .... Một lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
š¯›
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Ths NGUYỄN THÚY HẰNG TRỊNH THỊ BÉ ĐÈO
Lớp: KTNN 1 - K33
Cần Thơ - 2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Trong thời gian em ngồi trên giảng đường đại học của trường đại học Cần Thơ em đã học được rất nhiều điều không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn
có những kiến thức xã hội rất bổ ít Quyển luận văn này là kết tinh của kiến thức
em đã học tại trường và những kiến thức thực tế đầu tiên của em
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa kinh tế - QTKD đã giúp cho
em có những kiến thức để thực hiện đề tài Đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thúy Hằng đã có những điều chỉnh và hướng dẫn kịp thời để em có những định hướng tốt hơn trong quá trình làm bài
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phong Điền đã tạo điều kiện cho em có khoảng thời gian được học hỏi những kinh nghiệm quý báo Xin cám ơn các cô, chú, anh, chị phòng tín dụng, phòng kế toán – ngân qủy đã nhiệt tình giúp đở em trong việc tiếp cận đến một số nghiệp vụ tín dụng cũng như trong vấn đề thu thập số liệu
Cuối lời, chúc cô hướng dẫn, thầy cô của Khoa Kinh Tế -QTKD cùng toàn thể ban lãnh đạo, cô, chú, anh, chị của ngân hàng được nhiều sức khỏe và công tác tốt
Ngày 10 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện
(đã ký)
Trịnh Thị Bé Đèo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Tôi cam đoan đề tài này là do chính bản thân tôi thực hiện, các số liệu thu thập
trong đề tài do ngân hàng cung cấp
Ngày 10 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện
(đã ký)
Trịnh Thị Bé Đèo
ii
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Phong Điền – TP Cần Thơ em: Trịnh Thị Bé Đèo sinh viên lớp KTNN 1 - K33 trường Đại Học Cần Thơ
Chấp hành tốt nội quy, quy chế cơ quan, vui vẻ và nhiệt tình trong công việc Trong thời gian thực tập em có nhiều cố gắng tìm hiểu, học tập, nghiên cứu về hoạt động ngân hàng Em đã đánh giá, phân tích so sánh hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại NHNN & PTNT huyện Phong Điền
Qua thời gian học tập em đúc kết những kinh nghiệm quý báu cho bản than sau khi ra trường tham gia vào công tác thực tiển sẽ đạt được kết quả tốt hơn
Cần Thơ, ngày 12 tháng 11 năm 2010
P Giám đốc
(đã ký)
Nguyễn Dương Hoan
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
iv
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Trang 7Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Vai trò của ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ gia đình 4
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế hộ gia đình 4
2.1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế đất nước 4
2.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình 5
2.1.2 Một số vấn đề trong hoạt động cho vay của ngân hàng 6
2.1.2.1 Điều kiện cho vay 6
2.1.2.2 Hồ sơ cho vay 6
2.1.2.3 Qui trình xét duyệt cho vay 7
vi
Trang 82.1.2.6 Phương thức cho vay 8
2.1.2.7 Lãi suất cho vay 9
2.1.2.8 Mục đích cho vay 10
2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay của ngân hàng 10
2.1.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN 13
3.1 Sơ lược về huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 13
3.2 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phong Điền 14
3.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng 14
3.2.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2007 – 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 18
3.3 Thực trạng về hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của NHNN & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ 23
3.3.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2007- 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 23
3.3.2 Phân tích hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình tại NHNN & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ 26
Trang 93.3.2.2 Phân tích doanh số thu nợ đối với kinh tế hộ gia đình 38
3.3.2.2 Phân tích tình hình dư nợ đối với kinh tế hộ gia đình 45
3.3.2.4 Tình hình nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình 51
3.4 Phân tích các chỉ tiêu đáng giá hiệu quả hoạt động cho vay kinh tế hộ gia đình của NHNN & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 57
3.4.1 Hệ số thu nợ (%): 58
3.4.2 Tỉ lệ nợ xấu (%): 59
3.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 60
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA NHNN & PTNT 61
4.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cho vay kinh tế hộ gia đình 61
4.1.1 Môi trường kinh tế và những vấn đề pháp luật 61
4.1.1.1 Về môi trường pháp luật – chính trị 61
4.1.1.2 Các nhân tố từ ngân hàng 62
4.1.1.3 Các nhân tố từ hộ gia đình 62
4.2 Kết quả đạt được và những khó khăn tồn động của ngân hàng trong hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình 62
4.2.1 Kết quả đạt được 62
4.2.2 Những khó khăn 63
4.2.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngân hàng 64
4.2.3.1 Điểm mạnh: 64
viii
Trang 104.2.3.3 Cơ hội 65
4.2.3.4 Thách thức 65
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG 66
5.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của ngân hang 66
5.1.1 Về doanh số cho vay 66
5.1.2 Về doanh số thu nợ 66
5.1.3 Về dư nợ 67
5.1.4 về nợ xấu 67
5.2 Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao hoạt động cho vay kinh tế hộ gia đinh của ngân hàng 67
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 kết luận 69
6.2 Kiến nghị 70
6.2.1 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 70
6.2.2 Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phong Điền – Thành Phố Cần Thơ 70
6.2.3 Đối với Chính quyền địa phương 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
ix
Trang 11Bảng 1: kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Phong Điền
qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 19
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNN & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm
(2007- 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 24
Bảng 3: Tình hình cho vay theo các thành phần kinh tế của NHNN & PTNT
huyện Phong Điền qua 3 năm ( 2007 – 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 27
Bảng 4 : Doanh số cho vay đối với kinh tế hộ gia đình theo kì hạn của NHNN &
PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 31
Bảng 5: Doanh số cho vay đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tê của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 35
Bảng 6: Doanh số thu nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo kì hạn của NHNN &
PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 39
Bảng 7: Doanh số thu nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 42
Bảng 8: Tình hình dư nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo thời hạn của NHNN &
PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 46
Bảng 9: Tình hình dư nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 49
Bảng 10:Tình hình nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình theo kỳ hạn tại NHNN &
PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 52
Bảng 11: Tình hình nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành nghề kinh tế
của NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 56
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay kinh tế hộ gia đình
qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 57 Bảng 13: Mô hình SWOT 68
x
Trang 12Hình 1: kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 20
Hình 2: Tỷ lệ % doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của NHNN & PTNT huyện
Phong Điền qua 3 năm (2007 – 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 29
Hinh 3: Doanh số cho vay đối với kinh tế hộ gia đình theo kì hạn của NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 32
Hình 4: Doanh số cho vay đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tê của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 36
Hình 5: Doanh số thu nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo kì hạn của NHNN &
PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 40
Hình 6: Doanh số thu nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 43
Hình 7: Tình hình dư nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo thời hạn của NHNN &
PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 47
Hình 8: Tình hình dư nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 50
Hình 9:Tình hình nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình theo kỳ hạn tại NHNN &
PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 53
Hình 10:Tình hình nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế tại
NHNN & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 55
Hình 11: Hệ số thu nơ đối với kinh tế hộ gia đình của NHNN & PTNT qua 3 năm
(2007 -2009) và 6 tháng đầu năm 2010 58
Hình 12: Tỷ lệ nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình của NHNN & PTNT qua 3 năm (2007
-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 59
xi
Trang 13NHNN&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NĐ-CP: Nghị định chính phủ
QĐ/HĐQT: Quyết định hội đồng quản trị
QĐ-TTg: Quyết định của thủ tướng
CTCP, TNHH: Công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn
SXKD: Sản xuất kinh doanh
xii
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Ngân hàng là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Một lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt đã và đang được từng bước đổi mới nhằm thích ứng với quá trình phát triển kinh tế và tìm ra phương pháp để đạt mục tiêu tạo vốn cho xã hội, thu nhiều lợi nhuận cho mình theo khuôn khổ của pháp luật
Tuy nhiên, nước ta là một nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình năng suất thấp, quy mô ruộng đất, vốn, tiềm lực còn nhỏ bé, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế…vì vậy, nhu cầu về vốn để
mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống là rất cần thiết đối với kinh
tế hộ gia đình mà ngoài những chính sách đúng đắn của nhà nước thì chỉ có ngân hàng mới làm được điều đó Đặc biệt là ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, sự hỗ trợ nguồn vốn từ ngân hàng giúp các hộ gia đình đảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống
Huyện Phong Điền là một huyện nông nghiệp, có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, trong những năm vừa qua, huyện đã đạt được những thành tựu to lớn góp phần tạo nên sự tăng trưởng chung cho thành phố Cần Thơ cũng như cả nước, trong đó kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của huyện mà nhu cầu về vốn của các hộ gia đình là đòi hỏi rất lớn từ nội lực các hộ, từ ngân sách nhà nước và từ nguồn vốn tín dụng của ngân hàng Do đó, cần phải đầu tư vốn cho kinh tế hộ gia đình để tận dụng khai thác những tiềm năng sẵn có về đất đai, mặt nước, lao động, tài nguyên làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội…
Trang 15Tuy nhiên, trên thực tế việc mở rộng cho vay đối với hộ gia đình ngày càng khó khăn do món vay nhỏ, các rủi ro tiềm ẩn cao như: thời tiết, nắng mưa bão lụt, hạn hán nên ảnh hưởng rất lớn đến đồng vốn vay…Do đó, để cho vay có hiệu quả, ngân hàng không chỉ quan tâm đến việc đáp ứng nguồn vốn cho vay
mà còn phải quan tâm đến tình hình kinh tế của các hộ gia đình để có những quyết định kịp thời, đúng lúc nhằm đảm bảo hiệu quả nguồn vốn cho vay của
mình Vì vậy, Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay kinh tế hộ gia đình tại ngân hàng nông nghệp và phát triển nông thôn chi nhành huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ” được em chọn làm luận văn tốt nghiệp
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
- Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phong Điền
Phong Điền là huyện nông nghiệp với Thế mạnh là cây ăn trái và ngành chăn nuôi Năm 2009, toàn huyện có hơn 300 ha (1) diện tích nuôi các loài cá sặc rằn, rô phi, trê vàng lai, lươn, ba ba và tôm càng xanh, cá tai tượng…Nuôi cá sấu
là một trong những mô hình mới của nông dân huyện Phong Điền
Tuy nhiên, quy mô, phương thức sản xuất kinh doanh còn nhỏ lẻ và xuất phát từ kinh nghiệm tự phát…Vì vậy, để có hiệu quả lâu dài ngoài sự nổ lực của người dân, sự hỗ trợ định hướng đúng đắn của Nhà nước thì cần phải có nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng mà đặc biệt là từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Căn cứ mục tiêu hoạt động của ngân hàng
Cũng cố nâng cao chất lượng tín dụng ở các hộ gia đình, đồng thời mở rộng tín dụng đối với tất cả các lĩnh vực, ưu tiên cho khách hàng có khả năng tài chính tốt Tạo điều kiện thuận lợi để các hộ gia đình tiếp cận nguồn vốn nhanh, kịp thời và đẩy mạnh thu hồi nợ quá hạn, xử lý rủi ro, cắt giảm các khoản cho vay không cần thiết
(1)
http://www.vietgle.vn/trithucviet/detail.aspx?key=huy%E1%BB%87n+Phong+%C4%90i%E1%BB%8 1n&type=A0
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền Thành Phố Cần Thơ để thấy được những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng, Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ từ năm 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010
- Đánh giá kết quả đạt được và tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay kinh tế hộ gia đình của ngân hàng
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng đối với kinh tế hộ gia đình ở huyện Phong Điền
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện khi tôi thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện và hoàn thành trong thời gian thực tập từ 09/09/2010 đến 15/11/2010 Số liệu được thu thập từ năm 2007 – 2009 và 6 tháng đầu năm 2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Tín dụng của ngân hàng bao gồm nhiều thành phần như: kinh tế hộ gia đình, công ty cổ phần, công ty TNHH…mà phần lớn là kinh tê hộ gia đình họ sử dụng vốn vay nhằm mục đích trông trọt, chăn nuôi, kinh doanh…nên đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu đối tượng kinh tê hộ gia đình
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận:
2.1.1 Vai trò của ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ gia đình
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế hộ gia đình
Kinh tế hộ gia đình là những hành vi mà các thành viên cùng đóng góp công sức, tài sản để hợp tác kinh tế chung trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc trong một số lĩnh vực kinh doanh khác do pháp luật quy định nhằm đạt được mục đích chung cho mình
2.1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế đất nước
Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm
ở nông thôn Hiện nay, Các hộ gia đình đã và đang áp dụng các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã…thu hút sức lao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn
Có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hóa, góp phần đảm bảo lương thực của quốc gia, nâng cao trình độ dân trí, ổn định an ninh trật tự xã hội Thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, văn minh Kinh tế hộ đã trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thục, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Là thành phần không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đặc biệt
là trên thị trường nông thôn chính các hộ gia đình là khách hàng thân thiết của ngân hàng nông nghệp Do đó cần phải mở rộng tín dụng để tạo ra nhiều vùng chuyên canh cho năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
Tóm lại, kinh tế hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao đông, đất đai…vào sản xuất kinh doanh làm tăng sản phẩm cho xã hội
Trang 182.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình
Trong nền kinh tế hiện nay thì các thành phần kinh tế muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải có vốn Vấn đề thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy
ra đối với các hộ gia đình nói riêng và tất cả các đơn vị kinh tế nói chung Do đó, nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng
Tín dụng ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ gia đình để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, góp phần phát triển kinh tế Nhờ sự
hỗ trợ về vốn mà các hộ gia đình có thể sử dụng các nguồn lực sẵn có khác như: lao động, tài nguyên đất…để tạo ra sản phẩm cho xã hội Mặt khác, nó còn thúc đẩy, sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
Góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư vì ngân hàng đem nguồn vốn huy động được để cho
hộ gia đình vay nên ngân hàng thúc đẩy các hộ gia đình sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng vốn…
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động Phong Điền là một huyện nông nghiệp, có nhiều làng nghề truyền thống, nhưng chưa được quan tâm
và đầu tư phát triển đúng mức trong điều kiện hiện nay, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa là rất cần thiết nhưng cũng phải biết quan tâm phát triển các nghành nghề truyền thống, nhất là các nghành nghề đạt hiệu quả kinh tế cao rất phù hợp với xu hướng CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Phát huy được làng nghề truyền thống chính là phát huy nội lực của kinh tế hộ gia đình, giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn dẫn đến phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp với công nghiệp chế biến nông – lâm- thủy sản, thương mại, dịch vụ…vì vậy, ngân hàng đã kích thích các ngành nghề kinh tế của
hộ gia đình phát triển đồng bộ, làm tăng thu nhập cho nông dân, đời sống văn hóa, kinh tế xã hội tăng lên hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn
Trang 19Tóm lại, tín dụng ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh tế hộ gia đình mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất chuyển từ tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Tạo nhiều việc làm cho người lao động, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn góp phần tăng nhiều sản phẩm cho xã hội
2.1.2 Một số vấn đề trong hoạt động cho vay kinh tế hộ gia đình của ngân hàng
2.1.2.1 Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi các hộ gia đình có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và thực hiện theo quy định của chính phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam về bảo đảm tiền vay
2.1.2.2 Hồ sơ cho vay
Hồ sơ do các hộ gia đình lập và cung cấp cho Ngân hàng:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng)
- Sao y có công chứng (hoặc thị thực) chứng minh nhân dân, hộ khẩu của gia đình và vợ (hoặc chồng) 02 bản
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận ly hôn của tòa án: bản chính
- Phương án vay vốn do các hộ lập với những nội dung sau:
+ Họ và tên khách hàng, năm sinh, địa chỉ thường trú, số CMND
+ Mục đích sử dụng vốn vay
+ Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án, phương án SXKD
+ Vốn tự có tham gia của các hộ
Trang 20+ Sao tiền đề nghị vay Ngân hàng
+ Thời gian vay vốn
+ Phương thức trả gốc, lãi: hàng tháng, hàng quý
+ Chứng minh được nguồn thu nhập của khách hàng để trả gốc và lãi cho Ngân hàng
+ Kết quả tài chính của phương án, dự án đối với trường hợp vay vốn để SXKD
+ Tài sản thế chấp cho Ngân hàng
- Bản chính các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo
- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng cùng lập:
+ Hợp đồng tín dụng
+ Giấy nhận nợ
+ Hợp đồng đảm bảo tiền vay
+ Hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo
+ Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo
+ Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
2.1.2.3 Qui trình xét duyệt cho vay
(1) Các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn, lập hồ sơ vay vốn gửi cho cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và tiến hành thẩm định hồ
sơ vay vốn
(2) Nếu chấp nhận cho vay, cán bộ tín dụng và khách hàng tiến hành lập Hợp đồng tín dụng, sau đó cán bộ tín dụng trình hợp đồng tín dụng lên Trưởng (Phó) phòng Kinh doanh để thống nhất hạn mức và kỳ hạn trả nợ
Trang 21(3) Trưởng (Phó) phòng Kinh doanh ký duyệt xong chuyển toàn bộ hồ sơ sang Giám đốc (Phó Giám đốc) ký duyệt
(4) Sau khi Giám đốc (Phó Giám đốc) ký duyệt, cán bộ tín dụng lưu hồ sơ vào máy vi tính tại ngân hàng
(5) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ sang bộ phận Kế toán để hoàn tất thủ tục (6) Kế toán chuyển hồ sơ cho Thủ quỹ để giải ngân
(7) Thủ quỹ tiến hành giải ngân cho khách hàng
(8) Nếu từ chối hồ sơ, cán bộ tín dụng phải thông báo cho khách hàng biết
từ cấp thông qua
2.1.2.4 Mức cho vay
Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, mức vay với giá trị tài sản làm đảm bảo, khả năng trả nợ vay của khách hàng và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay
Tổng dư nợ cho vay của một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của tổ chức tín dụng trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác
2.1.2.5 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được tổ chức tín dụng xác định phù hợp với chu kỳ sản
xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng Thời hạn cho vay được tính
từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ Thời hạn cho vay có thể coi là thời hạn của một hợp đồng tín dụng Mỗi hợp đồng tín dụng tiền vay có thể được giải ngân một hoặc nhiều lần và cũng có thể được hoàn trả một hoặc nhiều lần Do đó người ta còn chia thời hạn cho vay ra thời hạn giải ngân, thời hạn ân hận (nếu có), thời hạn trả nợ và được điều chỉnh gia hạn khi
Trang 22+ Cho vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng
+ Cho vay dài hạn: trên 60 tháng
2.1.2.6 Phương thức cho vay :
- Cho vay từng lần: số tiền cho vay và thời hạn cho vay tùy theo thỏa thuận
giữa hai bên, thường là cho vay những hộ có thu nhập không thường xuyên
- Cho vay theo hạn mức: Các hộ gia đình chỉ được phép vay số tiền nhất
định trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng cho phép, thường từ 12 tháng trở xuống đối với những hộ có dòng tiền lưu động, có thu nhập thường xuyên như hộ kinh doanh
- cho vay theo hạn mức thấu chi : Các hộ gia đình được phép chi vượt số
dư trên tài khoản tiền gửi một số tiền nhất định và trong một thời gian nhất định nhằm đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian xét duyệt, cung cho khách hàng một số sản phẩm tiện ích Đối tượng áp dụng là những hộ có giao dịch thường xuyên, có uy tín, có khả năng tài chính tốt và được ngân hàng tín nhiệm ở một mức độ nhất định
2.1.2.7 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính
cho quý, tháng, năm
Cơ sở tính lãi suất :
Ø lợi nhuận bình quân > lãi suất cho vay > lãi suất tiền gửi > tỷ lệ lạm phát
Ø lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + chi phí + thuế + lợi nhuận + rủi ro
Ø có 3 mức lãi suất :
- lãi suất cho vay trung hạn do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước và NHNN & PTNT về lãi suất cho vay tại thời điểm kí kết hợp đồng tín dụng
- lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với khách hàng được hỗ trợ về lãi suất theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng
Trang 23- Các khoản vay chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước tại thời điểm kí kết hợp đông tín dụng và không vượt quá 150% lãi suất cho vay
Lãi suất nợ quá hạn = lãi suất cho vay trong hạn *150%
2.1.2.8 Mục đích cho vay
Mục đích cho vay là để sinh lợi, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương, cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân…
2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay của ngân hàng
2.1.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định
Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được
khi đáo hạn vào một thời gian nhất định
Hệ số thu nợ (%):
Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của ngân hàng Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ đối tượng này của ngân hàng càng tốt
Trang 242.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu trực tiếp tại phòng kinh doanh NHNN & PTNT huyện Phong Điền Từ các bảng báo cáo kết quả tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2007 – 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 Ngoài ra, còn tìm kiếm từ các bài viết, sách báo, tạp chí kinh tế, interet
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
Nợ xấu Tổng dư nợ
Dư nợ đầu kỳ +Dư nợ cuối kỳ
2 Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trang 252.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích, giải thích, đánh giá số liệu theo phương pháp so sánh biến động qua từng năm của các chỉ tiêu bao gồm phương pháp so sánh số tuyệt đối
và phương pháp so sánh số tương đối
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Được biểu hiện bằng những con số
cụ thể để so sánh số liệu năm đang tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không để tìm ra nguyên nhân, từ đó có biện pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh số tương đối: Được biểu hiện bằng tỷ lệ % đây là
các chỉ tiêu bình quân, phản ánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích
- Ma trận SWOT ( điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) đối với cho vay kinh tế hộ gia đình của ngân hàng
Trang 26CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KINH TẾ
HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN
3.1 Sơ lược về huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Về không gian địa lí: Phong Điền ở phía Đông Bắc giáp với quận Bình Thủy và quận Ninh Kiều của thành phố Cần Thơ rất thuận lợi cho việc phát triển
về giao lưu hàng hóa và khai thác du lịch sinh thái vườn và chợ nổi nhờ hệ thống sông Cần Thơ - Phong Điền và lộ Vòng Cung lịch sử (đường tỉnh 923) và hương
lộ 28 Là đầu mối giao thông tiếp giáp nhiều quận, huyện bạn như: Ô Môn, Châu Thành A, Ninh Kiều, Bình Thủy, Cờ Đỏ thuận lợi giao thông, phát triển kinh
tế, khí hậu ôn hòa, thuận lợi phát triển sinh thái miệt vườn, cây trái phát triển cao,
là huyện vành đai và là lá phổi xanh của thành phố Cần Thơ
Các điều kiện thời tiết khí hậu đặc trưng của vùng châu thổ sông Cửu Long khá thuận lợi nên nhiệt độ khá cao, với độ chênh lệch ngày đêm và các tháng trong năm không nhiều như các tỉnh phía bắc, có số ngày nắng trong năm khá cao, có năm đạt tới 2.575,8 giờ, lượng mưa ở mức dưới 2.000 mm/năm (2) , ít
chịu ảnh hưởng của gió bão và không khí lạnh Nhìn chung, thời tiết khí hậu của Phong Điền thuộc loại mưa thuận gió hòa, thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môi trường theo hướng kết hợp nông
nghiệp với du lịch sinh thái
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Trang 27công nghiệp Thế mạnh trong nông nghiệp của huyện là cây ăn trái và ngành chăn nuôi cũng đang được đầu tư phát triển Kết cấu hạ tầng được xây dựng khá hoàn chỉnh, cơ giới hóa nông nghiệp, hệ thống các trạm bơm, kênh mương tưới tiêu khá hoàn chỉnh
Tuy nhiên, còn vướng mắc một số khó khăn như: Các mô hình làm ăn có hiệu quả đều xuất phát từ kinh nghiệm tự phát trong nhân dân, quy mô và phương thức sản xuất kinh doanh còn nhỏ lẻ, nếu không có sự hỗ trợ định hướng của Nhà nước sẽ có thể gặp rủi ro trong sản xuất và các công trình thủy lợi nội đồng, đê bao khép kín chưa được quan tâm đầu tư đúng mức nên nhiều mô hình tuy có hiệu quả nhưng khó nhân rộng; nhiều nông dân thiếu thông tin trong khâu chọn giống vật nuôi, cây trồng; nguồn vốn trợ giá giống cây trồng vật nuôi của nhà nước quá ít; thị trường tiêu thụ cũng chưa được chú trọng
Về xã hội:
Phong Điền là một trong những đơn vị hoàn thành sớm kế hoạch xây dựng nhà vệ sinh và hệ thống nước diệt khuẩn ở các trường học theo chương trình chung của thành phố Phong Điền cũng chính là nơi sản sinh ra những nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ, được du khách trong và ngoài nước biết đến Với những
ưu điểm và đặc thù riêng của địa phương, bằng sự phấn đấu và quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân Phong Điền tập trung nâng cao chất lượng các thiết chế văn hóa theo bốn tiêu chí; từng bước nâng cao đời sống văn hóa, vật chất và tinh thần cho nhân dân vững tin phấn đấu tiến lên xây dựng thành quận văn hóa - đô thị sinh thái của thành phố Cần Thơ
3.2 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phong Điền
3.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng
Huyện Phong Điền - Thành Phố Cần Thơ được thành lập đầu tháng 01/2004 theo Nghị định 05/2004/NĐ-CP, bao gồm 6 xã và 1 thị trấn Trên cơ sở huyện được thành lập, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phong Điền được thành lập vào ngày 01/03/2004 và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/10/2004 Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Phong Điền trở thành Chi nhánh cấp 2 của
Trang 28NHNo&PTNT thành phố Cần Thơ Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phong Điền được sử dụng con dấu riêng, chức năng, nhiệm vụ hoạt động theo Quy chế số 169/QĐ/HĐQT-02 ngày 07/09/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNN&PTNT Việt Nam Với tình hình cụ thể, Giám đốc NHNN&PTNT thành phố Cần Thơ chỉ đạo thành lập và chuẩn bị nhân sự, cơ sở vật chất cho Chi nhánh huyện Trụ sở NHNN&PTNT huyện Phong Điền đặt tại: Ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Địa bàn hoạt động của NHNN&PTNT huyện Phong Điền gồm thị trấn Phong Điền và các xã: Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Mỹ Khánh, Trường Long, Tân Thới, Giai Xuân Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phục vụ một số khách vãng lai thuộc các quận, huyện lân cận Chi nhánh chịu trách nhiệm thực hiện tài trợ vốn cho tất cả các ngành kinh tế và thành phần kinh tế trong huyện Nhưng trọng tâm trong công tác cho vay của Chi nhánh vẫn là ngành nông nghiệp, nông thôn Chi nhánh đáp ứng tốt nhu cầu vốn ngắn, trung và dài hạn cho nông dân dùng làm chi phí sản xuất, cải tạo, trồng mới, khai thác đất canh tác nông nghiệp, phát triển nông thôn góp phần cải thiện đời sống nông dân, đưa kinh tế các xã phát triển
Trong những năm vừa qua chi nhánh đã góp phần không ít trong công cuộc phát triển kinh tế huyện nhà và đã từng bước đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện, góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng và phát triển của địa phương
Trang 29Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hang:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNN&PTNT huyện Phong Điền
Cơ cấu tổ chức của NHNN & PTNT huyện Phong Điền được chia thành các bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận thực hiện chức năng riêng của mình Nhưng giữa các bộ phận luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để công việc tiến hành
một cách dễ dàng và nhanh chóng
Giám đốc
Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, trực tiếp
kí kết các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng, khách hàng cùng lập, Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý khách hang và được phép ủy quyền cho phó giám đốc ký kết hợp đồng tín dụng, ký kết hợp đồng cầm
cố, thế chấp và bảo lãnh
PHÒNG GIAO DỊCH
GIAI XUÂN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN – NGÂN QUỸ PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Trang 30Phó giám đốc
Trực tiếp phụ trách phòng kế toán – Ngân quỹ, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của đơn vị khi giám đốc đi vắng Điều hành công việc của đơn vị theo sự phân công, ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công
Phòng kinh doanh
- Khảo sát thị trường, địa bàn, từ đó sẽ nắm được tình hình kinh tế ở từng hộ của huyện như: đời sống, thói quen, phong tục, chu kỳ sản xuất của khách hàng
Từ đó, đề ra chiến lược chiến lược cho vay một cách có hiệu quả
- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, trình Giám Đốc ký hợp đồng tín dụng
- Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình vay vốn của đơn vị vay vốn, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ, đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn
- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để phục vụ tín dụng Từ đó, trình lên Giám Đốc để có kế hoạch cụ thể
- kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt đẹp đối với khách hàng
truyền thống
- Quản lý chặt chẽ về dư nợ, nợ xấu, tài sản đảm bảo của khách hàng Đưa ra giải pháp xử lý nợ xấu và quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả
- Định kỳ phải báo cáo tình hình hoạt động của phòng cho Ban Giám Đốc
Phòng kế toán – Ngân quỹ
± Kế Toán
- Thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ thanh toán: dịch vụ kiều hối, dịch vụ chuyển tiền cho khách hàng
- Quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi, trả lãi tiền vay, tiền gửi, chuyển nợ quá hạn, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước
Trang 31- Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch của khách hàng Thông báo về thu nợ, trả lãi tiền gửi cho khách hàng
- Cuối năm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lãi lỗ cho Ban Giám Đốc
± Ngân Quỹ
- Ngân quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hằng ngày
- Trực tiếp trong việc thu ngân và giải ngân khi có phát sinh trong ngày
- Thực hiện công tác thu chi Việt nam đồng, thu đổi ngoại tệ
- Cuối mỗi ngày, khoá sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót, lên bảng cân đối vốn và
sử dụng vốn để trình lên Ban Giám Đốc
Phòng giao dịch Giai Xuân
Được thành lập và hoạt động vào ngày 25/02/2008 thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức huy động vốn, cho vay, thu nợ và các dịch vụ… đối với khách hàng;
- Phòng giao dịch được ngân hàng ủy nhiệm vốn kinh doanh và chịu trách nhiệm
về việc sử dụng vốn này sao cho có hiệu quả nhất
3.2.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2007 – 2009) và 6 tháng đầu năm 2010
Để đánh giá một ngân hàng, người ta thường xem xét trên nhiều yếu tố như: kết quả hoạt động kinh doanh, năng lực quản lí, uy tín, mức độ đóng góp cho xã hội…trong đó, quan trọng nhất là yếu tố kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy, làm thế nào đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng những quy định của Ngân hàng Nhà nước là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng NHNN&PTNT Phong Điền nói riêng Sau đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN &PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010:
Trang 32Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNN & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN QUA 3 NĂM (2007 – 2009)
Nguồn: phòng kinh doanh NHNN&PTNT huyện Phong Điền
Trang 33Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thể hiện qua 3 chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận được tổng hợp qua biểu đồ sau:
Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Phong Điền
qua 3 năm (2007- 2009) và 6 tháng đầu năm 2010
Qua bẳng số liệu và biểu đồ về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng có sự biến động tỷ lệ thuận giữa tổng doanh thu và tổng chi phí cụ thể như sau:
Năm 2008 thì tổng doanh thu là 24.044 triệu đồng và tổng chi phí là
21.697 triệu đồng đều tăng so với năm 2007 (tổng doanh thu là 18.150 triệu đồng, tổng chi phí của ngân hàng là 15.002 triệu đồng), nhưng tổng doanh thu tăng thấp hơn tổng chi phí của ngân hàng, tổng doanh thu tăng 5.894 triệu đồng với tỷ lệ là 32,47% còn tổng chi phí tăng 6.695 triệu đồng với tỷ lệ 44,63% Trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất của tổng doanh thu và tổng chi phí là từ hoạt động tín dụng Sở dĩ tổng doanh thu tăng là do các thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2008 tăng 5.608 triệu đồng với tỷ lệ là 35,53% so với năm 2007, hoạt động dịch vụ tăng 68 triệu đồng với tỷ lệ là 67,33% và các thu khác tăng 218 triệu đồng với tỷ lệ 9,62% Ta thấy tỷ lệ tăng từ hoạt động dịch vụ là nhiều nhất chứng tỏ các loại hình dịch vụ của ngân hàng được khách hàng tiếp cận nhiều và
Trang 34đạt hiệu quả hơn năm 2007 Tuy nhiên, tổng chi phí năm 2008 tăng cao hơn tổng doanh thu là do khoản mục các chi phí đều tăng chi phí hoạt động tín dụng tăng 4.720 triệu đồng ứng với tỷ lệ 39,93% Chi hoạt động dịch vụ tăng 31 triệu đồng, tương đương 36,9% Các khoản chi khác tăng 1.944 triệu đồng với tỷ lệ 62,75% ,tỷ lệ chi khác tăng cao là do năm 2008 ngân hàng phải chi một lượng lớn về trả lãi tiền gửi khách hàng và mua trang thiết bị nhằm đáp ứng khả năng cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hiện đại
Do sự tăng lên của tổng doanh thu thấp hơn tổng chi phí của ngân hàng năm 2008 nên làm lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống so với năm 2007 Cụ thể năm 2008 lợi nhuận đạt 2.347 triệu đồng giảm 801 triệu đồng tương đương với tỷ
lệ giảm 25,44% so với năm 2007 Tuy nhiên lợi nhuận vẫn mang giá trị dương chứng tỏ ngân hàng cũng đã cố gắng hết sức mình để góp phần cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước vì thời gian này là giai đoạn khủng hoảng của nền kinh
tế thế giới nên ngân hàng cũng gặp một số khó khăn dẫn đến lợi nhuận giảm so với năm 2007
Năm 2009 doanh thu của ngân hàng đạt 26.002 triệu đồng tăng 1.958 triệu
đồng với tỷ lệ tăng 8,14% so với năm 2008 Doanh thu tăng nhẹ cho thấy sự tăng trưởng của ngân hàng có dấu hiệu chậm lại do thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ kiềm chế lạm phát, chống suy giảm kinh tế của Ngân hang nhà nước và chính phủ Sở dĩ doanh thu tăng là do các khoản thu nhập tăng như: thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng 1.170 triệu đồng với tỷ lệ 5,47%, từ dich vụ tăng 16 triệu đồng với tỷ lệ 9,47% và từ các khoản thu nhập khác tăng 772 triệu đồng với tỷ lệ 31,07% so với năm 2008 Song song với tổng doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng theo nhưng với tỷ lệ tăng thấp hơn Tổng chi phí là 22.957 triệu đồng tăng 1.260 triệu đồng với tỷ lệ tăng 5,81% so với năm 2008 Chứng tỏ ngân hàng đã kiểm soát được chi phí hoạt động của mình đặc biệt là trong hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí và ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận hàng năm của ngân hàng nên cần có sự phân tích kỹ các chi phí đầu vào, đặc biệt
là chi phí hoạt động tín dụng năm 2009 tăng 467 triệu đồng ứng với mức tăng 2,82%, chi phí hoạt động dịch vụ tăng 10 triệu đồng ứng với mức tăng 8,7% và
Trang 35chi phí đầu tư vào các lĩnh vực khác tăng 783 triệu đồng với tỷ lệ tăng 15,53%
so với năm 2008
Chính sự nổ lực của ngân hàng đã khắc phục tình trạng tổng chi phí tăng nhiều hơn so với tổng doanh thu nên lợi nhuận năm 2009 đã có sự tăng nhanh trở lại đạt 3.045 triệu đồng, tăng 698 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 29,74% so với năm 2008
Sang 6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng đầu năm 2009 thì doanh thu
có tăng nhưng chưa nhiều cụ thể tăng 1.640 triệu đồng với tỷ lệ tăng 13,31% so với 6 tháng đầu năm 2009 bởi mức lãi suất cho vay cao làm một số cá nhân, doanh nghiệp không dám vay vì chi phí sử dụng vốn vay cao điều này cũng ảnh hưởng đến tổng doanh thu của ngân hàng mà tổng doanh thu của ngân hàng tăng chủ yếu là từ hoat động tín dụng tăng 3.367 triệu đồng, còn về thu nhập từ dịch
vụ và nguồn thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tông doanh thu Tuy nhiên, các khoản thu nhập này đều giảm so với 6 tháng đầu năm 2009 Thu từ dịch vụ giảm
495 triệu đồng với tỷ lệ giảm 80,49% và từ nguồn thu khác giảm 1.232 triệu đồng với tỷ lệ giảm 93,19% so với 6 tháng đầu năm 2009 cho thấy các dịch vụ chuyển tiền, thẻ ATM, cũng như các hoạt động kinh doanh ngoại hối, từ đầu tư-kinh doanh đã giảm xuống
Về tổng chi phí thì 6 tháng đầu năm 2010 tổng chi phí tăng 2.855 triệu đồng với tỷ l ệ 26,87% so với 6 tháng đầu năm 2009 trong đó chi hoạt động tín dụng tăng 3.684 triệu đồng với tỷ lệ 47,14%, chi hoạt động dịch vụ có tăng nhưng không cao chỉ tăng 2 triệu với tỷ lệ 0,29%, và chi khác lại giảm 831 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 39,42% ta thấy tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng nhưng chi phí lại tăng nhiều hơn làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Đặc biệt là về mặt giá trị tương đối của các khoản thu nhập khác và chi phí khác đều giảm so với 6 tháng đầu năm 2009 nhưng khoản mục chi phí khác vẫn lớn hơn thu nhập khác dẫn đến thu không bù đắp đủ chi trong cùng khoản mục làm tăng tổng chi phí của ngân hàng
Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 đạt 481 triệu đồng giảm 1.215 triệu đồng với tỷ lệ 71,64% giảm đáng kể so với 6 tháng đầu năm 2009 Vì vây, Ngân hàng
Trang 36cần có các biện pháp kiểm soát tổng chi phí hơn đặc biệt là làm giảm khoản mục chi phí khác nhiều hơn nữa Tuy nhiên, Do ngân hàng còn phải chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu mang lại nên mức tăng trưởng của ngân hàng có tăng nhưng không cao
Tóm lại: với mức lợi nhuận đạt được qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng
đầu năm 2010 cho thấy hoạt động của ngân hàng tương đối hiệu quả đạt được một số kết quả nhất định, lợi nhuận vẫn dương và doanh thu vẫn tăng đều qua các năm điều đó nói lên sự cố gắn hết mình của đội ngũ cán bộ ngân hàng trong thời
kì hội nhập thị trường tài chính tiền tệ, góp phần đảm bảo sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung Tuy nhiên, ngân hàng cần tối thiểu hóa chi phí để
nhằm đạt được lợi nhuận tốt hơn
3.3 Thực trạng về hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của NHNN
& PTNT chi nhánh huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ
3.3.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2007- 2009) và 6 tháng đầu năm 2010
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
là nguồn vốn Nếu có cơ cấu nguồn vốn hợp lí và đủ mạnh thì sẽ đem lại hiệu quả hoạt động cao Nguồn vốn của chi nhánh NHNN & PTNT gồm có: vốn huy động, vốn điều hòa Tình hình nguồn vốn của NHNN & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm (2007 – 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 như sau:
Trang 37Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NHNN & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN QUA 3 NĂM ( 2007-2009)
Trang 38Qua bảng 2 ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng lên qua các năm điều này chứng tỏ sự thành công của ngân hàng trong lĩnh vực huy động vốn Tổng nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn huy động và vốn điều hòa Trong
đó, nguồn vốn huy động được ưu tiên phát triển hơn nhưng tốc độ tăng chưa cao Tuy nhiên, bước sang 6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng đầu năm 2009 thì tốc
độ tăng tổng nguồn vốn lại tăng lên đáng kể cụ thể là: Năm 2008 tổng nguồn vốn 162.376 triệu đồng tăng 24.578 triệu đồng so với năm 2007 (162.376 triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 15,14% và sang năm 2009 đạt 221.508 triệu đồng với tỷ
lệ tăng 18,48% so với năm trước Đặc biệt đến 6 tháng đầu năm 2010 tổng nguồn vốn là 257.649 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2009 tăng 88.917 triệu đồng với tỷ lệ tăng 52,70% Đây là kết quả khả quan do ngân hàng biết nhắm đến các đối tượng có số lượng tiền nhàn rỗi để động viên khuyến khích họ gửi tiền Ngoài
ra, ngân hàng còn có các chính sách lãi suất hợp lí để thu hút tiền gửi của dân chúng…
Vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm chủ yếu là huy động từ tiền gửi có kì hạn, tiền gửi không kì hạn và tiền huy động khác nhưng chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi có kì hạn cụ thể năm 2008 đạt 110.326 triệu đồng tăng 6.681 triệu đồng với tỷ lệ tăng 6,45%, tiền gửi không kì hạn tăng 14.896 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 37,03%.và vốn huy động khác tăng 8.341 triệu đồng với
tỷ lệ tăng 20,50% so với năm 2007 và sang năm 2009 tiền gửi có kì hạn là 121.342 triệu đồng tăng 11.016 triệu đồng với tỷ lệ tăng 9,99% , tiền gửi không
kì hạn tăng 17.383 triệu đồng với tỷ lệ 31,54% và vốn huy động khác tăng 2.895 triệu đồng với tỷ lệ 34,71% Tuy nhiên, vốn huy động khác không ảnh hưởng nhiều đến tổng nguồn vốn huy động bởi nó chiếm tỷ trọng không đáng kể Sau 6 tháng đầu năm 2010 thì tiền gửi có kì hạn, tiền gửi không có kì hạn và tiền huy động khác lại tăng lên đáng kể so với 6 tháng đầu năm 2009 do 6 tháng đầu năm
2010, ngân hàng phát hành lượng lớn các chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các kỳ phiếu ngắn hạn lãnh lãi trước với lãi suất hấp dẫn, đồng thời lượng tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và của tổ chức tín dụng cũng tăng lên đáng kể đây là điều đáng mừng cho công tác huy động vốn của ngân hàng nói lên sự nổ lực hết mình của ban lãnh đạo và các cán bộ ngân hàng đã mở rộng thực hiện quảng bá sản
Trang 39phẩm dịch vụ để thu hút tiền gửi dân cư, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế…
Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì vốn huy động chiếm tỷ trọng đáng
kể so với vốn điều hòa và cả 2 nguồn vốn này đều từ năm 2007 đến năm 2009 nhưng với tỷ lệ không cao cụ thể vốn huy động năm 2008 đạt 173.786 triệu đồng tăng 22.996 triệu đồng với tỷ lệ 15,25% còn vốn điều hòa đạt 11.586 triệu đồng tăng 1.582 triệu đồng với tỷ lệ 13,65% so với năm 2007 và sang năm 2009 thì vốn huy động tăng 31.294 triệu đồng với tỷ lệ 18,07% còn vốn điều hòa tăng 3.260 triệu đồng với tỷ lệ 24,76% so với năm 2008 nguyên nhân là do giai đoạn này ngân hàng thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ kiềm chế lạm phát của chính phủ nên tình hình huy động cũng như vốn điều hóa của ngân hàng có tăng nhưng với tỷ lệ không cao Cho đến 6 tháng đầu năm 2010 thì sự tăng lên của nguồn vốn huy động và vốn điều hòa là đáng kể trong đó nguồn vốn điều hòa tăng với
tỷ lệ rất cao 195,63% trong khi vốn huy động tăng với tỷ lệ 42,17% sở dĩ vốn điều chuyển tăng lên với tỷ lệ cao là do ngân hàng áp dụng cho vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn từ ngày 01/06/2010 nâng cao các khoản vay không tài sản đảm bảo tối
đa 20 triệu đồng nên cần có lượng lớn nguồn vốn điều hòa
3.3.2 Phân tích hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình tại NHNN & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Trang 40Bảng 3: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NHNN & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN
QUA 3 NĂM ( 2007 – 2009) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010
ĐN 2009 Doanh số
cho vay
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số Tiền
Tỷ trọng (%)
Số Tiền
Tỷ Trọng (%)
Số Tiền
Tỷ Trọng (%)
Số Tiền
Tỷ Trọng (%)
Nguồn: phòng kinh doanh NHNN&PTNT huyện Phong Điền
- SXKD: sản xuất, kinh doanh
- CTCP, TNHH: công ty cổ phần, Trách nhiệm hữu hạn