Nhận thấy tầm quan trọng của việc cho vay đối với các hộ gia đình của Ngân hàngchính sách xã hội, đồng thời cũng tiếp thu được một số kiến thức trong thời gian thựctập tại Ngân hàng chín
Trang 1Lời nói đầu
Tín dụng cho người nghèo là một trong những chính sách quan trọng đối với ngườinghèo trong chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001 – 2010 ViệtNam là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế trong giai đoạn phát triểnnên mục tiêu xóa đói giảm nghèo được Đảng và Nhà nước coi là mục tiêu hàng đầucần đạt được
Đời sống bộ phận người dân ở nông thôn trong những năm gần đây đã có nhiều cảithiện, sinh hoạt của người lao động đã bớt khó khăn do mỗi hộ nông dân đã được thamgia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau, trong đó có nguồn vốn vay củaNgân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXHVN) Tiền thân của NHCSXHVN làngân hàng phục vụ người nghèo, là ngân hàng của người nghèo nên nó ra đời xuất phát
từ nhu cầu bức thiết của người lao động Việc giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèotrong nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước và là mộtyêu cầu bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính chất nhân đạo giữa con người với conngười mà nó còn mang tính chất kinh tế Bởi lẽ nền kinh tế khi vẫn còn tồn tại một tỷ lệkhông nhỏ nông dân nghèo thì sẽ kéo theo rất nhiều vấn đề kinh tế xã hội khác, nền kinh
tế khó có thể phát triển với tốc độ cao và ổn định
Việc tiếp nhận được nguồn vốn hỗ trợ từ hệ thống Ngân hàng chính sách là có ýnghĩa to lớn đối với những hộ nghèo đang cần vốn để sản xuất kinh doanh, thay vì phảichấp nhận những nguồn vốn vay đắt đỏ của những ngân hàng thương mại trong cảnước, khó khăn trong những điều kiện về tín dụng Từ khi Ngân hàng chính sách xãhội ra đời, họ đã có thể được tiếp cận với một nguồn vốn vay rẻ hơn, những điều kiệncho vay dễ dàng hơn, góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho một bộ phân không nhỏngười nghèo
Nhận thấy tầm quan trọng của việc cho vay đối với các hộ gia đình của Ngân hàngchính sách xã hội, đồng thời cũng tiếp thu được một số kiến thức trong thời gian thựctập tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam, em đã chọn đềtài : “Phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng chính sách xã hộihuyện Duy Xuyên trong hai năm 2016 -2017 ”.Qua đề tài em muốn tìm hiểu thêm vềcác thủ tục cũng như điều kiện vay vốn của hộ nghèo, tình hình cho vay cũng như quá
Trang 2trình trả nợ gốc và lãi của các hộ đi vay, tìm ra những mặt hạn chế, khó khăn tronghoạt động tín dụng Từ đó có những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả chovay của ngân hàng
Nội dung đề tài gồm có 3 chương:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN DUY XUYÊN TRONG HAI NĂM 2016-2017.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH HUYỆN DUY XUYÊN.
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏithiếu sót Em mong được sự góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Ts Trần PhướcTrữ Xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên của chi nhánh Ngânhàng chính sách xã hội huyện Duy Xuyên đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề thực tập này
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH.
1.1 Tổng quan về ngân hàng chính sách
1.1.1 Khái niệm, quá trình hình thành và phát triển ngân hàng chính sách.
a Khái niệm : Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là ngân hàng được
thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủtướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở
tổ chức lại ngân hàng phục vụ người nghèo
Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thốngngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng
quốc tế về “xoá đói giảm nghèo”.
Hoạt động của NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi củaChính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện cho ngườinghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các hộ nghèo,
hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các
cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
b Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng chính sách :
Ngân hàng chính sách xã hội viết tắt là NHCSXH, được thành lập theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày mồng 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ Tướng chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo
Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập năm 1995 và chính thức đi vàohoạt động năm 1996, do hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam làm đại lý giải ngân, với tổng số vốn cho vay hàng ngàn tỉ đồng tới các hộ nghèo
ở nông thôn việc tồn tại bộ phận nông dân nghèo ở nông thôn đã thúc đẩy việc ra đời vàhoạt động của ngân hàng phục vụ người nghèo Có thể tổng kết một số nguyên nhân cơbản tạo nên bộ phận nông dân nghèo thiếu vốn như sau:
+ Thiếu vốn đầu tư vào những ngành nghề cây trồng, vật nuôi có năng suất cao,
có giá trị hàng hóa nông sản lớn Công cụ kĩ thuật canh tác và sản xuất còn lạc hậu, trình
độ sản xuất kinh doanh hạn chế, không có điều kiện, không có khả năng tiếp thụ, tiếp
Trang 4cận khoa học tiên tiến Từ đó năng suất lao động và chất lượng hàng hóa thấp, hạn chếkhả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ hàng hóa, hạn chế khả năng tích lũy để tiếp tụcqúa trình tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống cho người nông dân
+ Cơ chế sản xuất công nghiệp và ngành nghề ở nông thôn chưa hợp lý, chưaphù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường đối với những vùng thuần nông, thunhập hộ gia đình còn rất hạn chế ở những vùng sản xuất phụ thu nhập có khá hơn.Mặc dù trong thời gian qua đã thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, đa dạng ngành nghề ở nông thôn để khai thác có hiệu quả tiêm năng, thế mạnh củatừng vùng, từng địa phương nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của nền kinh tế tự phát Do đómột số sản phẩm làm ra không có thị trường tiêu thụ Nhiều hộ gia đình rơi vào tìnhthế “tiến thoái lưỡng nan”
+ Nguyên nhân của xã hội như tàn tật, thiếu sức lao động, một số tệ nạn xã hộingày càng phát sinh như cờ bạc, rượu chè…ảnh hưởng đến sản xuất, thu nhập của một số hộ gia đình Đặc biệt là nạn cho vay nặng lãi với lãi suất cắt cổ đã làm cho những người thiếu vốn đi vào con đường bế tắc…
Xuất phát từ những nguyên nhân lớn trên đây cho thấy việc cho ra đời một ngân hàng dành cho các đối tượng trên là hoàn toàn cần thiết và kip thời
Ngân hàng phụ vụ người nghèo hoạt động được 6 năm, đến đầu năm 2003Ngân hàng chính sách được thành lập, thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác
Việc xây dựng Ngân hàng chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm cácđối tượng phục là hộ nghèo, học sinh, sinh viên, có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượngchính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
và các tổ chức cá nhân hộ sản xuất kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miềnnúi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135)
Ngân hàng chính sách được thành lập đã tạo ra một kênh tín dụng riêng, là sựtách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách ra khỏi hoạt độngcủa ngân hàng thương mại; thực hiện đổi mới, cơ cấu lại tổ chức và hoạt động hệ thốngngân hàng trong quá trình đổi mới- hội nhập quốc tế trong lĩnh vực hoạt động ngân
Trang 5hàng hiện nay
1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng chính sách
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCS) là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt độngkhông vì lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêuchủ yếu là xoá đói giảm nghèo Lãi suất cho vay của NHCS từ 0,25%/ tháng đến 1%/tháng, thấp hơn lãi suất của NHTM
Các mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ,chênh lệch lãi suất huy động và cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, những tổn thấttrong cho vay, sau khi bù đắp bằng quĩ dự phòng, chi phí hoạt động của NHCS sẽđược Bộ Tài chính cấp Như vậy đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngânhàng (huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hằng năm, tức là Nhànước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của NHCS
Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viênkiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số tổ chức chínhtrị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên ); tại cáctỉnh, thành phố , quận, huyện, có ban đại diện hội đồng quản trị do chủ tịch hoặc phóchủ tịch UBND làm trưởng ban
1.1.3 Chức năng của ngân hàng chính sách
- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tồ chức và tầnglớp dân cư bao gồm tiền giử có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tổ chức huy động tiết kiệmtrong cộng đồng người nghèo
- Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền giử và các giấy
tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài ngước; vay tiết kiệmbưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng nhà nước
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàntrả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chứcChính trị - Xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoàinước Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệthống liên ngân hàng trong nước
Trang 6- Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng vềthanh toán và ngân quỹ:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạoviệc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoáđói giảm nghèo, ổn định xã hội
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác
1.1.4 Đối tựơng cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội
- Cho hộ gia đình vay để giải quyêt việc làm
- Các hộ gia đình thuộc diện nghèo
- Các hộ gia đình có con em là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Các hộ gia đình làm nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn
- Các hộ gia đình thuộc vùng khó khăn
- Các hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động
- Các hộ gia đình thuộc diện xây dựng nhà ở
1.1.5 Thẩm định cho vay đối với hộ gia đình
a Kiểm tra điều kiện vay vốn của hộ gia đình có bảo đảm các điều kiện như quy định cho vay của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Cụ thể là :
- Sau khi nhận được giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác có liên quan của
hộ gia đình gửi đến cán bộ tín dụng phải :
+ Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự (cư trú tại địabàn quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi ngân hàng đóng trụ sở Phải làchủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ Những người này đủ 18 tuổi trở lên, có nănglực hành vi dân sự.)
Trang 7+ Kiểm tra khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết
+ Kiểm tra mục đích xin vay, có hợp pháp hay không? Đối tượng xin vay có bịcấm lưu thông, cấm thực hiên
+ Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh
- Xác định cần hay không cần thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài sản Nếukhách hàng phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng có trách nhiệmhướng dẫn lập thủ tục tiếp theo
b Kiểm tra bộ hồ sơ cho vay
- Cán bộ tín dụng phải trực tiếp kiểm tra “ Hồ sơ pháp lý ” và “ Hồ sơ vay vốn ”theo qui định
- Đối với “Hồ sơ pháp lý ” khi kiểm tra, xác minh cần lưu ý :
+ Trường hợp người đi vay vốn không có chứng minh nhân dân, cần yêu cầu hộvay vốn phải thực hiện một trong các biện pháp sau :
* Làm đơn đề nghị nói rõ lý do không có chứng minh nhân dân, có dán ảnh, quaUBND xã xác nhận
* Trên sổ vay vốn phải dán ảnh
+ Đối với sổ hộ khẩu, cần làm rõ tại thời điểm vay, người vay phải thực hiệntách hộ chưa, nhằm mục đích khắc phục sai sót là người vay đã ra ở riêng, đã tách hộnhưng vẫn dùng sổ hộ khẩu cũ
+ Giấy đề nghị vay vốn: Phải do chính người vay viết tay đầy đủ thông tin, cácyếu tố qui định và ký tên Trường hợp người vay không biết chữ, cán bộ điều tín dụng
có thể hướng dẫn người khác viết thay và đọc lại cho người vay không biết chữ nghenhưng phải yêu cầu người vay “ điểm chỉ ”
+ Trường hợp hộ vay vốn, cá nhân, tổ hợp tác phải có dự án hoặc phương ánsản xuất kinh doanh, dịch vụ, cán bộ tín dụng phải thẩm định và lập báo cáo thẩm địnhriêng
+ Hộ gia đình – Cá nhân vay qua tổ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính hợppháp, hợp lệ của các giấy tờ như “ biên bản thành lập tổ vay vốn ”, “hợp đồng dịch vụ
” Căn cứ danh sách thành viên và giấy đề nghị vay vốn, cán bộ tín dụng phối hợp với
tổ trưởng vay vốn kiểm tra điển hình (hoặc toàn diện) điều kiện vay vốn của tổ viên
Trang 8+ Đối với “ hồ sơ vay vốn ” cần phải phân biệt: Hộ phải thực hiện và khôngphải thực hiện bảo đảm tiền vay để hướng dẫn lập và kiểm tra hồ sơ, đặc biệt quan tâmđối với hộ vay vốn phải thực hiên biện pháp bảo đảm tiền vay là phải kiểm tra “ hồ sơbảo đảm tiền vay ” Việc kiểm tra này được thực hiện trên hai phương diện sau:
* Kiểm tra thực tế tài sản đảm bảo: Xác định hình dáng, quy mô, số lượng,chủng loại, vị trí, tính chất kỹ thuật, … của tài sản Đây là bước công việc cực kỳ quantrọng, nó liên quan trực tiếp đến vấn đề an toàn vốn vay Riêng đối với vấn đề kỹ thuậtcủa tài sản, cán bộ tín dụng có thể trực tiếp thẩm định và cũng có thể báo cáo giámđốc để thuê người thẩm định
* Kiểm tra tính chất hợp pháp, hơp lệ của giấy tờ có liên quan đến tài sản dùng
an toàn vốn vay
+ Nếu hộ vay có cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng các giấy tờ có giá, cán bộ tíndụng cần phối hợp với kế toán để kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ có giá, đối chiếuchữ ký mẫu, chứng minh thư của người vay
1.1.6 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng chính sách :
Ngân hàng chính sách là một ngân hàng hoat động không vì mục đích lợi
nhuận nên chỉ có các nghiệp vụ chính sau đây :
- Huy động vốn : Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, huy động tiết
kiệm trong cộng đồng người nghèo Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh,chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong
và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàngNhà nước
Trang 9- Hoạt động tín dụng : Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho
sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trìnhmục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
1.2 Hộ gia đình và sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với hộ gia đình
1.2.1 Khái niệm hộ gia đình :
Hộ gia đình ( Điều 116 – bộ luật dân sự ) là: Những hộ mà các thành viên có tàisản chung để hoạt động kinh tế trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuấtnông lâm, ngư nghiệp, và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh do pháp luật quyđịnh, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó
1.2.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng :
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị bằng tiền haybằng tài sản từ người cho vay sang người đi vay để sau một thời gian nhất định, ngườicho vay thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phổ biến nhất trong xã hội pháttriển thể hiện mối quan hệ giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác, với cácdoanh nghiệp và cá nhân, giữa Ngân hàng trung ưong và Ngân hàng thương mại
1.2.3 Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với hộ gia đình
a Đôí với các hộ gia đình : Qua nguồn vốn vay của ngân hàng, các hộ gia đình
có thể tự tạo công ăn việc làm cho các thành viên trong gia đình mình cũng như xã hội,làm tăng thu nhập cho hộ gia đình của mình Cũng thông qua các nguồn vốn vay này
mà các hộ gia đình khó khăn mới có điều kiện cho con em mình theo học các trườngđại học, cao đẳng, nghề trên cả nước, có điều kiện để xây dựng nhà ở khang trang, xâydưng các công trình nước sạch Từ đó nâng cao trình độ dân trí và chất lượng cuộcsống của người dân ở các vùng khó khăn
b Đối với nền kinh tế : Thông qua tín dụng của ngân hàng đối với hộ gia đình,
làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư đựợc mở rộng từ đó góp phần đáng
kể vào phân công lại lao động xã hội, điều chỉnh chuyển đổi cơ cấu ngành, cơ cấu vậtnuôn thích ứng với thị trường Sử dụng hiệu quả lao động, tiền vốn, ứng dụng thiết bị
kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiêp hóa,hiện đại hóa đất nước
Trang 10c Đối với ngân hàng : Tín dụng ngân hàng đối với hộ gia đình tạo điều kiện
cho chi nhánh ngân hàng mở rộng và tăng trưởng tín dụng có hiệu quả, phát triển mốiquan hệ khách hàng với ngân hàng Thông qua đó đem lại thu nhập cho ngân hàng.Đây là điều kiện để ngân hàng tiếp tực mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh
1.3 Những qui định cho vay đối với hộ gia đình
1.3.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay của tổ chức tín dụng phải bảo đảm các điều kiện sau:
* Sử dụng đúng mục đích vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
* Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
1.3.2 Điều kiện cho vay : Tổ chức tín dụng xem xét và quyết dịnh cho vay khi khách
hàng đủ các điều kiện sau :
a Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
b Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
c Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
d Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ
và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam
e Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi NHCSXH cho vay
Thuộc các đối tựơng được nhà nước quy định, cụ thể như sau :
f - Đối với hộ nghèo :
+ Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địaphương nơi cho vay
+ Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo doThủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ nhất định
+ Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tụcvay vốn nhưng phải là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) có xác nhậncủa UBND xã, phường, thị trấn
+ Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ giađình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ
và chịu trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH
+ Tuy nhiên, có một số trường hợp thuộc diện nghèo nhưng không được vay
Trang 11* Những hộ không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gianthi hành án hoặc những hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏidanh sách vay vốn vì mắc các tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biến khôngchịu lao động
* Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: Già cả neo đơn, tàn tật,thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp
- Đối với các đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn gồm những người sau :
+ Vợ (chồng), con của liệt sỹ
+ Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ 31/12/1993 trở vềtrước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động); người hưởng chính sách như thươngbinh, mất sức lao động 21% trở lên (gọi chung là thương binh)
+ Vợ (chồng), con của thương binh
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của ngườihoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ Cách mạng được thưởng huân, huychương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945 + Người lao động thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật Nơi
cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống Trườnghợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú lànơi người đó đang sinh sống được UBND xã xác nhận trên giấy đề nghị vay vốn + Các đối tượng trên phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi người vay cư trú
về việc người vay thuộc đối tượng chính sách Trường hợp, đối tượng chính sáchkhông thuộc UBND cấp xã quản lý thì người vay có thể xuất trình giấy tờ để chứngminh (như thẻ thương binh, giấy chứng nhận, ) để UBND có cơ sở xác nhận
- Đối với vay vốn để giải quyết việc làm
+ Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh :
* Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh,tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định
Trang 12* Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chươngtrình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận.
* Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cốtheo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn củaNHCSXH
+ Đối với hộ gia đình :
*Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới
* Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chươngtrình ở địa phương nơi thực hiện dự án
* Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án
- Đối với cho vay nước sạch và môi trường vệ sinh nông thôn.
+ Chưa có công trình NS&VSMT hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốcgia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được UBND cấp xãxác nhận
+ Hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên của TổTK&VV, được tổ bình xét lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận củaUBND xã
1.3.3 Hồ sơ và quy trình thủ tục cho vay
a Đối với hộ nghèo: Thủ tục vay vốn được thực hiên thông qua sơ đồ sau :
Trang 131 Hộ nghèo viết giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu in sẵn do NHCSXH cấp)gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV
2 Tổ TK&VV bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo đề nghịvay vốn lên Ban xoá đói giảm nghèo và UBND xã
3 Ban xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lênngân hàng
4 Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân,địa điểm giải ngân cho UBND xã
5 UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ chức chính trị
-Xã hội
6 Tổ chức chính trị - Xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ TK&VV
7 Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của ngân hàng,đồng thời thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn
8 Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn
b Với các đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài :
- Hồ sơ vay vốn gồm: (Các mẫu biểu cho vay được sử dụng chung mẫu biểu
của chương trình cho vay hộ nghèo)
+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD)
+ Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động với bên tuyển dụng Trườnghợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cá nhân dongười lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài thì hợp đồnglao động cá nhân phải được chứng nhận đã đăng ký tại Sở LĐTB-XH nơi người laođộng cư trú.(Trong khi chưa có hợp đồng lao động, NHCSXH căn cứ vào thông báohoặc giấy xác nhận của bên tuyển dụng về việc người lao động được tuyển dụng đilàm việc có thời hạn ở nước ngoài để xem xét và làm các thủ tục cho vay Tiền vaychỉ được giải ngân khi NHCSXH nhận được bản gốc hợp đồng lao động )
+ Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD)
+ Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) có xácnhận của UBND cấp xã về việc người lao động thuộc đối tượng chính sách
Trang 14+ Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
- Quy trình cho vay :
+ Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD), gửi Tổ TK&VV tại nơisinh sống
+ Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp tổ để bìnhxét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xinvay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ Trường hợp người vay chưa là thànhviên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kếtnạp thành viên bổ sung hoặc thành lập tổ mới nếu đủ điều kiện Nếu chỉ có từ 1 đến 4người vay mới thì kết nạp bổ sung vào tổ cũ kể cả tổ đã có 50 thành viên Sau đó lậpdanh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xãxác nhận
+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đềnghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
+ NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH đượcGiám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ
hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) và Giám đốc phêduyệt cho vay Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay(mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã;
+ UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - Xã hội cấp xã (đơn vị nhận
uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại
xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để thực hiện các thủ tục nhận tiền vay theo quyđịnh
- Tổ chức giải ngân:
+ Tiền vay được chuyển trả thẳng cho bên tuyển dụng Khi nhận được thôngbáo kết quả phê duyệt cho vay, người vay đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay để làm thủtục chuyển tiền vay trả thẳng cho bên tuyển dụng theo hợp đồng tuyển dụng
+ Trường hợp bên tuyển dụng có đề nghị bằng văn bản, thì NHCSXH có thểphát tiền vay trực tiếp cho người vay tại điểm giao dịch quy định Nếu người vay
Trang 15không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong hộ lĩnh tiềnnhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã
+ Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu ngườivay ký xác nhận tiền vay theo quy định
c Với vay vốn để giải quyết việc làm :
- Người vay lập 03 bộ hồ sơ, 01 bộ người vay giữ, 01 bộ tổ chức chính trị - Xãhội giữ, 01 bộ NHCSXH nơi cho vay giữ
- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấptỉnh và nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý (trừnguồn vốn do Hội người mù quản lý):
+ Người vay lập dự án vay vốn (mẫu số 1b) gửi Tổ TK&VV
+ Tổ TK&VV nhận hồ sơ của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay,kiểm tra các yếu tố trên dự án, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sáchvay vốn của Chính phủ Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì
Tổ TK&VV tại thôn, bản đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sunghoặc thành lập tổ mới nếu đủ điều kiện
+ Sau đó, Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - Xã hội cấp xã được NHCSXHnhận ủy thác để tiến hành thẩm định dự án, việc thẩm định theo mẫu số 3b ban hànhkèm theo thông tư số 14
+ Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập danh sách hộ gia đình đề nghịvay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm theo dự án vay vốn (mẫu số 01b) trìnhUBND cấp xã xác nhận trên dự án về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ gia đình và xácnhận trên danh sách mẫu số 03/TD về địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã, thuộc các hộ cónhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm
+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơxin vay cho NHCSXH Khi nhận hồ sơ do Tổ TK&VV gửi lên NHCSXH viết giấybiên nhận theo mẫu số 18/TD sau đó trình UBND, NHCSXH cấp có thẩm quyền phêduyệt cho vay
Trang 16+ Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộNHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp,hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn sau đó hướng dẫn hộ vay lập khế ước nhận nợ (mẫu
số 01/TD) trình Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện phê duyệt giải ngân.+ NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số04/TD) gửi UBND cấp xã
+ UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷthác) để Tổ TK&VV thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sởNHCSXH nơi cho vay để làm thủ tục nhận tiền vay
- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Hội người mùquản lý:
+ Xây dựng dự án:
* Trường hợp các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhóm hộ giađình): Người vay vốn phải làm đơn tham gia dự án theo mẫu số 02 ban hành kèm theothông tư 14 gửi chủ dự án, chủ dự án kiểm tra các yếu tố trên đơn, đối chiếu với đốitượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu chưa đúng thì hướngdẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau đó tổng hợp xây dựngthành dự án nhóm hộ theo mẫu số 1b và lập biểu tổng hợp danh sách hộ gia đình thamgia dự án vay vốn giải quyết việc làm ban hành kèm theo thông tư số 14
* Đối với hộ gia đình, chủ hộ làm chủ dự án xây dựng dự án theo mẫu số 1bban hành kèm theo thông tư số 14
+ Chủ dự án trình UBND cấp xã nơi thực hiện dự án xác nhận trên đơn thamgia dự án về việc cư trú hợp pháp của người vay và xác nhận trên dự án về địa chỉhoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địabàn
+ Chủ dự án gửi hồ sơ cho NHCSXH nơi cho vay, hồ sơ bao gồm: Đơn thamgia dự án và dự án vay vốn NHCSXH nơi cho vay kiểm tra các yếu tố trên dự án vayvốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu
Trang 17chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau
đó ghi giấy biên nhận hồ sơ cho chủ dự án theo mẫu số 18/TD
+ Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3b, sau
đó trình tổ trưởng (trưởng phòng) xem xét hoặc thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau
đó trình giám đốc để trình bộ hồ sơ xin vay lên cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vayhoặc lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD (đối với trường hợpkhông đủ điều kiện cho vay) gửi người vay
+ Sau khi có quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộNHCSXH được giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp,hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn sau đó hướng dẫn hộ vay lập hợp đồng tín dụng theomẫu số 5b/GQVL ban hành kèm theo văn bản này, trình Giám đốc phê duyệtngân.giải
+ NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số04/TD) gửi chủ dự án (đồng thời gửi cơ quan thực hiện chương trình cấp cơ sở đểthông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vaylàm thủ tục nhận tiền vay
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:
+ Người vay vốn lập dự án vay vốn theo mẫu số 01a ban hành kèm theo thông
tư 14 có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn
+ Đối với các đối tượng có mức vay trên 30 triệu đồng, người vay phải có tàisản bao gồm tiền vay theo quy định
+ Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể người vay cần có một trong cácgiấy tờ sau:
* Bản sao hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh có chứng nhận của UBND cấp
xã (đối với tổ hợp tác)
* Bản sao giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo quy địnhtại mục III thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 18+ Tổng cục Thống kê “Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại” (đốivới chủ trang trại)
* Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đốivới hộ kinh doanh cá thể; hợp tác xã; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật)
* Bản sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm Giáo dục Lao động – Xãhội)
+ Người vay vốn gửi hồ sơ xin vay tới NHCSXH, cán bộ NHCSXH được Giámđốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơxin vay vốn, sau đó viết giấy biên nhận theo mẫu số 18/TD
+ Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3a banhành kèm theo thông tư số 14 trình Trưởng phòng (Tổ trưởng) tín dụng tổng hợp hoặc
tổ chức thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau đó trình Giám đốc NHCSXH ký duyệt
để trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định phê duyệt cho vay (đối với trường hợp đủđiều kiện cho vay) hoặc lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TDtrình Giám đốc NHCSXH gửi đến người vay (đối với trường hợp không đủ điều kiệnvay vốn)
+ Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộNHCSXH được Giám đốc phân công yêu cầu người vay lập hợp đồng bảo đảm tiềnvay theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay) và cùngkhách hàng lập hợp đồng tín dụng theo mẫu số 5a/GQVL ban hành kèm theo văn bảnnày, trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt giải ngân
d Với vay vốn để làm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn :
- Hộ gia đình viết giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình (mẫu số01/CVNS) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV
- Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - Xã hội tổ chức họp để bình xét những hộgia đình đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn chương trìnhNS&VSMTNT (mẫu số 03/CVNS) kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trìnhUBND cấp xã xác nhận về địa chỉ cư trú hợp pháp của các hộ gia đình tại xã chưa có
Trang 19công trình NS&VSMTNT hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia vềNS&VSMT.
- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghịvay vốn (gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình, danh sách mẫu03/CVNS, hồ sơ thành lập Tổ TK&VV) tới NHCSXH
- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của tổ, tiến hành kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, điều kiện vay vốn để trình trưởng phòng tín dụng (Tổtrưởng tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay để làm cơ sở lập thông báo danhsách các hộ được vay vốn theo mẫu số 04/CVNS Khi có phê duyệt danh sách các hộđược vay vốn, cán bộ tín dụng phối hợp cùng Tổ TK&VV hướng dẫn các hộ lập hợpđồng tín dụng (mẫu số 02/CVNS)
- NHCSXH gửi thông báo theo mẫu số 04/CVNS tới UBND cấp xã để thôngbáo cho tổ chức chính trị - Xã hội nhận ủy thác để thông báo cho Tổ TK&VV nhận lạikết quả phê duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểmgiải ngân tới tổ viên
e Với vay vốn HSSV: Có 2 trường hợp xảy ra.
- Nếu hộ gia đình trực tiếp đứng ra vay vốn
+ Hồ sơ gồm có :
* Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm theo giấyxác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc bảnphoto có công chứng)
* Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD)
* Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD)
* Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
+ Quy trình cho vay :
* Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận củanhà trường hoặc giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK&VV
* Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ đểbình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối
Trang 20tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ Trường hợp người vaychưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay
tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện Nếu chỉ
có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thànhviên Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD)kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học trìnhUBND cấp xã xác nhận
* Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đềnghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
* NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH đượcGiám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ
hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng Tổ tín dụng) và Giám đốc phêduyệt cho vay Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay(mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã
* UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷthác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xãhoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay
- Nếu HSSV mồ côi vay trực tiếp :
+ Hồ sơ vay vốn gồm có: Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bảnchính hoặc bản photo có công chứng)
+ Quy trình cho vay :
* Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhàtrường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửiNHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở
* Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) vàthực hiện các nội dung khác theo quy định
1.3.4 Thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn : Cho vay đến 12 tháng ( 1 năm )
Trang 21- Cho vay trung hạn: Cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng ( 5 năm )
- Cho vay dài hạn : Cho vay trên 60 tháng
1.3.5 Lãi suất cho vay
- Cho vay hộ nghèo với lãi suất 7,8 %/ năm Riêng các hộ nghèo thuộc 61
huyện nghèo theo nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2016 được áp dụng vớimức lãi suất: 0% /năm
- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với lãi suất: 6% /năm
- Cho vay giải quyết việc làm :
+ Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật với lãi suất:0% /năm
+ Cho vay thương binh, người tàn tật với lãi suất: 2% /năm
+ Cho vay đối tượng khác với lãi suất: 7,8% /năm
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:
+ Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc
61 huyện nghèo theo nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2016 với lãi suất: 0% /năm
+ Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 61 huyện nghèo theo nghị quyết 30a củachính phủ ngày 27/12/2016 với lãi suất: 3,8% /năm
+ Cho vay xuất khẩu lao động với lãi suất: 7,8% /năm
+ Riêng lãi suất áp dụng với nợ quá hạn bằng 130 % lãi suất trong hạn
- Các đối tượng khác theo qui định của Chính phủ:
+ Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông Cửu Long : 0% /năm
+ Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn : 10,8% /năm
+ Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn : 6,8% /năm
+ Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn : 0% /năm
+ Cho vay hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư : 3,8% /năm hoặc 0% /năm ( tùy trường hợp )
+ Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động sau cai nghiện
ma túy : 3,8% /năm
+ Cho vay phát triển lâm nghiệp : 3,8% /năm
+ Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ : 6,8% /năm
Trang 22+ Cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở : 3% /năm.
+ Cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế : 3,8% /năm hoặc 0%/năm
1.3.6 Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần : Phương thức này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay
vốn từng lần Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng nơi cho vay lập thủ tục vayvốn theo qui định và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng : Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định
- Cho vay trả góp : Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng : Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong tiền gửi hạn mứctín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hay điểm ứng tiền là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sửdụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hành phải tuân theo các qui định củaChính phủ, Ngân hàng Nông nghiệp và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
về phát sinh và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - Xã hội: (Hội: Phụ nữ,
Nông dân, Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên)theo cơ chế ủy thác cho vay hộ nghèo
và các đối tượng chính sách hiện hành của NHCSXH
- Các phương thức cho vay khác: Các phương thức mà pháp luật không cấm
phù hợp với qui định tại qui chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tíndụng và đặc diểm của khách hành vay vốn
1.3.7 Định mức cho vay
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả nănghoàn trả nợ của hộ vay Mức cho vay tối đa của một hộ do hội đồng quản trị NHCSXHquyết định và công bố từng thời kỳ Hiện mức vay tối đa đối với một hộ nghèo nhưsau:
- Cho vay để sản xuất kinh doanh, dịch vụ : Tối đa không quá 30 triệu đồng
Trang 23- Cho vay để giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về : Nhà ở, nước sạch điệnthấp sáng và chi phí học tập, gồm :
+ Cho vay sửa nhà ở : Tối đa không quá 3 triệu đồng /hộ
+Cho vay điện thấp sáng : Tối đa không quá 1,5 triệu đồng /hộ
+ Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn : Tối đa không quá 4 triệuđồng /hộ
+ Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo học tai cáctrường phổ thông : Tổng giám đốc ủy quyền cho giám đốc chi nhánh các tỉnh, thànhphố quyết định trên cơ sở 4 khoản chi bao gồm : Tiền học phí, tiền xây dựng trường,tiền mua sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục, nhưng tối đa mỗi HSSV khôngquá 800.000 đồng/tháng Số tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượngHSSV trong gia đình, thời gian còn phải theo học tại trường và mức cho vay đối vớimỗi HSSV
Mức cho vay để giải quyết việc làm tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án,không quá 20 triệu đồng/lao động được thu hút mới và 20 triệu đồng/ hộ gia đình
Trang 24CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN DUY XUYÊN TRONG
HAI NĂM 2016-2017.
2.1 Sơ lược về Ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội huyện Duy Xuyên.
Năm 2017, do tác động của tình hình khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tếthế giới, làm cho sản xuất, kinh doanh giảm sút Dịch bệnh gia súc, gia cầm, thiên tai,bão số 9 kèm theo lũ lụt lớn xảy ra gây thiệt hại lớn về người, tài sản làm ảnh hưởnglớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân Nhưng được sự tậptrung chỉ đạo của Thường vụ Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân, các ngành, các cấp và sự nổ lực của nhân dân đã khắc phục mọi khó khăn để ổnđịnh sản xuất, đời sống và việc làm của người lao động Kết quả sản xuất Công nghiệp– Tiểu thủ công nghiệp tăng 17,02%, Nông nghiệp tăng 4,07%, Thương mại - Dịch vụ
- Du lịch tăng 13,9% Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 20,25% Đời sống văn hóa, tinh thầncủa nhân dân được cải thiện, an ninh – Chính trị, trật tự xã hội được đảm bảo
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên.
Ngày 10/5/2003, trên cơ sở của quyết định số 523/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hộiđồng quản trị NHCSXH, đã thành lập phòng giao dịch NHCSXH huyện Duy Xuyên
Từ khi được thành lập tới nay, NHCSXH huyện Duy Xuyên đã trải qua 7 nămhoạt động và đã giải quyết tốt các nhiệm vụ cũng như kế hoạch được giao của địaphương và hội đồng ban quản trị NHCSXH
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả hay không phụ thuộc vào cơcấu tổ chức bộ máy cán bộ công nhân viên Cách bố trí và sắp xếp nhân viên đúngchức năng và trình độ chuyên môn là một vấn đề quan trọng Sau đây là sơ đồ tổ chức
bộ máy tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Duy Xuyên
Trang 25Về cán bộ công nhân viên của ngân hàng gồm có tất cả 11 người Trong đó 10người có biên chế nhà nước và 1 người là lao động hợp đồng ngoài.
2.1.4 Tình hình chung về huy động vốn của ngân hàng trong năm 2017.
Nhìn chung tình hình huy động vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyệnDuy Xuyên là không đáng kể, nguồn vốn cho vay chủ yếu của ngân hàng là từ TrungƯơng đưa xuống Tổng nguồn vốn theo kế hoạch là : 128.122 triệu đồng tăng 41,16 %
so với năm 2016 Trong đó nguồn vốn Huyện ủy thác cho vay là 662 triệu đồng, tăng17,79 % so với năm 2016
2.1.5 Kết quả hoạt động của Ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên trong năm 2017.
- Trong năm, mặc dù chịu sự tác động của các yếu tố bất lợi làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến kết quả hoạt động của ngân hàng Song được sự quan tâm chỉ đạo củacác cấp chính quyền cũng như ban đại diện của HĐQT huyện và chi nhánh NHCSXH
Trang 26HOẠCH-tỉnh nên hoạt động của NHCS huyện Duy Xuyên có nhiều chuyển biến tích cực, thựchiện tốt quy trình nghiệp vụ cho vay, giải ngân kịp thời nguồn vốn các chương trìnhđến đối tượng vay vốn, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và đôn đốc thu nợgốc, lãi vay kịp thời, đúng quy định
- Tổng dư nợ tăng trưởng 32.089 triệu đồng Trong đó, chương trình cho vayHSSV tăng 18.398 triệu đồng, hộ SXKD vùng khó khăn tăng 2.967 triệu đồng,NSVSMTNT tăng 4.254 triệu đồng, hộ nghèo tăng 6.133 triệu đồng … đã đáp ứngđược nhu cầu cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn đầu tư sảnxuất, kinh doanh và phục vụ các chi phí khác, đã góp phần tích cực vào việc phát triểnkinh tế và an sinh xã hội trên địa bàn huyện
- Đặc biệt, trong năm đã triển khai cho vay chương trình tín dụng mới theoQuyết định của Thủ tướng Chính phủ như: Quyết định 167/QĐ-TTg từ ngày12/12/2016 về chính sách hổ trợ nhà hộ nghèo về nhà ở; Quyết định 92/2017/QĐ-Ttgngày 08/07/2017 về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khókhăn; Quyết định 579/QĐ-TTg ngày 06/05/2017 về hỗ trợ lãi suất đối với tất cả cáckhoản vay tại NHCSXH, … Về cho vay hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 579/QĐ-TTg
từ ngày 01/5/2017 đến 31/12/2017 Tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất là 28.159 triệuđồng, với 2.415 khách hàng vay vốn (Tất cả các khoản vay đều được hỗ trợ lãi suất)
- Công tác chỉ đạo điều hành, quản lý nguồn vốn vay được cấp ủy, chính quyềnHội đoàn thể quan tâm Vai trò, trách nhiệm của cán bộ theo dõi công tác vay vốn xã,thị trấn được thể hiện làm tốt công tác tham mưu và phối hợp xử lý các vấn đề vướngmắc ở cơ sở Các xã làm tốt công tác này như Duy Thành, Duy Tân, Duy Phú, DuyHòa,…Năm 2017, xã Duy Tân, Duy Phú tổ chức tốt hội nghị tổng kết 5 năm công tácnguồn vốn vay ưu đãi của NHCSXH Qua hội nghị đã đánh giá những mặt làm được,chưa được, đề tra những biện pháp khắc phục trong thời gian sắp đến và khen thưởngnhững tập thể, cá nhân đã có những thành tích trong công tác quản lý, sử dụng vốnvay
- Phối hợp tổ chức triển khai thực hiện tốt nộng dung văn bản liên tịch đã được
ký kết giữa NHCSXH với các hội đoàn thể nhận ủy thác Tăng cường kiểm tra, giámsát công tác quản lý, xét chọn đối tượng, giải ngân cho vay, đôn đốc thu hồi nợ, thu
Trang 27Chất lượng tín dụng không ngừng được nâng lên, góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn10,23% so với năm 2016.
- Tổ chức, triển khai thực hiện tốt công tác đổi sổ vay vốn và phát hành biên laithu lãi tiền vay theo chỉ đạo của tổng giám đốc NHCSXH
- Tổ tiết kiệm và vay vốn được củng cố, sắp xếp theo địa bàn thôn, khối phốthuận tiện trong việc quản lý và chất lượng hoạt động không ngừng được tăng lên, làmtốt công tác đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi…
- Hoạt động giao dich tại các xã được duy trì và đi vào nề nếp thực hiện tốtcông tác giao dịch hằng tháng theo lịch quy định Tạo điều kiện thuận lợi cho hộ vay
và tổ trưởng tổ TK&VV trong việc giải ngân cho vay, thu nợ, thu lãi Đồng thời, thôngqua giao dịch tại địa diểm giao dịch cấp xã, hằng tháng các hội đoàn thể, tổ trưởng tổTK&VV và NHCSXH thực hiện giao ban đánh giá tình hình thực hiện và những vấn
đề vướng mắc để có biện pháp chỉ đạo khắc phục kịp thời
- Vốn vay các chương trình nhìn chung sử dụng đúng mục đích và phát huyđược hiệu quả Một số hộ ,cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn đầu tư phát triển khá,tăng thu nhập kinh tế gia đình, góp phần vào dịch chuyển cơ cấu kinh tế của địaphương và có 320 hộ thoát nghèo, giải quyết việc làm cho 302 lao động
- Tổ chức tốt công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ xã, Hội đoànthể nhận ủy thác và tổ trưởng tổ TK&VV
2.2 Phân tích tình hình cho vay của Ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên đối với hộ gia đình trong hai năm 2016 -2017.
2.2.1 Phân tích tình hình chung cho vay của ngân hàng
Trong những năm qua, nhờ thực hiện nhiều chương trình cho vay khác nhaucũng như đối tượng khách hàng cho vay được mở rộng nên tổng doanh số cho vay củangân hàng tăng cả về qui mô lẫn chất lượng Để hiểu rõ hơn về tình hình tín dụng tạiNgân hàng chính sách xã hội huyện Duy Xuyên chúng ta cần xem qua bảng sau
Trang 28Bảng 1: Tình hình chung cho vay tại ngân hàng Chính sách huyện Duy Xuyên
trong hai năm 2016-2017.
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Tăng(giảm)
tuyệt đối
Tăng(giảm) tương đối(%)
4.89148.75116.516122.5353160.0026
4774.1753.30932.089-36-0.0013
10,089,3325,0535,48-10,23-33,33
(Nguồn số liệu: Bảng báo cáo và tổng hợp năm 2016, 2017)
Qua bảng 1 ta thấy số hộ vay vốn tại ngân hàng không ngừng gia tăng qua cácnăm, năm 2016 số hộ vay tại ngân hàng là 4.414 hộ thì sang năm 2017 đã đạt 4.891
hộ, tăng 477 hộ so với năm 2016 tương ứng với 10,08% Cùng với lượng khách hàngkhông ngừng gia tăng là doanh số cho vay của ngân hàng Nếu năm 2016 doanh số chovay của ngân hàng chỉ được 44.576 triệu đồng thì sang năm 2017 đạt 48.751 triệuđồng tăng 4.175 triệu đồng, mức tăng về doanh số cho vay của ngân hàng năm 2017 sovới 2016 là 9,33% Qua đó ta có thể thấy ngày càng có nhiều hộ gia đình được thamgia chương trình vay vốn tại ngân hàng và nó cũng cho thấy ngân hàng đã đạt đượcmục tiêu đề ra là không ngừng tăng qui mô tín dụng trên địa bàn trên cơ sở an toàn,hiệu quả
Song song với chính sách mở rộng qui mô tín dụng thì ngân hàng cũng khôngngừng chú trọng đến công tác đôn đốc thu hồi nợ của khách hàng Qua bảng 1 ta thấydoanh số thu nợ không ngừng tăng lên qua các năm Trong năm 2017, tổng doanh sốthu nợ của ngân hàng đạt 16.516 triệu đồng, tăng so với năm 2016 là 25,05%, tươngứng với 3.309 triệu đồng Đạt được điều này là nhờ sự nổ lực không ngừng của toàn
bộ ngân hàng, đặc biệt là cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng đã nổ lực xem xét, thẩmđịnh cho vay đối với các hộ gia đình một cách cẩn thận, chính xác và đồng thời thườngxuyên đôn đốc các hộ vay vốn làm sao sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích và cóhiệu quả cao nhất
Trang 29Để làm rõ thêm tình hình cho vay tại ngân hàng ta cần xét thêm một chỉ tiêu vôcùng quan trọng không thể bỏ qua đó là dư nợ Qua bảng trên ta thấy dư nợ qua cácnăm tăng mạnh, cụ thể là dư nợ năm 2016 là 90.446 triệu đồng thì sang năm 2017 đãlên 122.535 triệu đồng, mức tăng của năm sau so với năm trước là khá lớn, tăng35,48% tương ứng với 32.089 triệu đồng.
Không những tăng về qui mô mà chất lương tín dụng của ngân hàng ngày càngđược cải thiện một cách rõ rệt thông qua chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ
Cụ thể là nợ quá hạn năm 2017 chỉ còn 316 triệu đồng, đã giảm đi 36 triệu so với năm
2016 tương ứng với giảm 10,23% từ đó kéo theo tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ cũng giảm từ0,0039 (năm 2016) xuống còn 0,0026 (năm 2017)
Như vậy, chất lượng tín dụng trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng là khá tốt.Đây là kết quả của sự cố gắn và nổ lực không ngừng của ban lãnh đạo cũng như toànthể cán bộ công nhân viên trong ngân hàng
Trên đây mới chỉ đánh giá tình hình cho vay chung của ngân hàng Nhưng đểcặn kẽ hơn ta cần đi vào phân tích chi tiết từng khía cạnh, để có những đánh giá đúng,
từ đó có những bước đi thích hợp góp phần cải thiện công tác tín dụng tại ngân hàng
2.2.2 phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình theo thời gian.
a Phân tích biến động doanh số cho vay đối với hộ gia đình theo thời gian.
Bảng 2: Biến động doanh số cho vay với hộ gia đình theo thời gian.
Trang 30Biểu đồ 1: Biểu đồ biến động doanh số cho qua các quý của hai năm 2016-2017
Qua bảng 2 ta thấy trong năm 2016 thi doanh số cho vay của ngân hàng khôngngừng gia tăng theo các quý Quý cho vay ít nhất trong năm là quý I khi chỉ cho vayđược 3.206 triệu đồng, chiếm 7,19% của tổng cho vay của năm Quý nhiều nhất là quý
IV với số tiền cho vay đạt 16.630 triệu đồng, chiếm 37,31% cho vay trong năm 2016.Đạt được kết quả trên là nhờ vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta ổn định, khôngngừng gia tăng theo thời gian Nhân dân cần nguồn vốn để phát triển kinh tế, Ngânhàng Trung ương không ngừng cung cấp vốn vay cho ngân hàng
Tốc độ gia tăng của doanh số cho vay năm 2016 còn kéo dài sang quy I năm
2017 khi số tiền cho vay trong quý lên đến 17.686 triệu đồng chiếm tới 36,28% chovay của năm 2017, và đây cũng là quý có số tiền cho vay cao nhất của năm và tăng32,48% so với cùng kỳ năm ngoái, tương ứng với tăng 14.480 triệu đồng Kết quả đạtđược của quý này có một phần là nhờ vào một số hồ sơ cho vay cuối năm 2016 đã lậpxong nhưng chưa giải ngân kịp nền phải để đến đầu năm sau mới tiến hành giải ngân Đến quý II năm 2017 thì doanh số cho vay của ngân hàng giảm suốt đáng kể chỉ còn7.195 triệu đồng chiếm tỷ lệ 14,15% tổng doanh số cho vay của năm, và đây là quý có
tỷ lệ cho vay thấp nhất trong năm và đã giảm đi 6,56% so với cùng kỳ quý II nămngoái, tương ứng với giảm đi 2.924 triệu đồng Sự giảm mạnh của doanh số cho vaytrong quý II nguyên nhân chính là do sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã kéo theo nền
Trang 31kinh tế Việt Nam khủng hoảng theo, nhu cầu vay vốn của nhân dân rất cao nhưnglượng tiền mặt của ngân hàng giảm đi đáng kể vì trên Ngân hàng Trung Ương khôngchuyển xuống cho ngân hàng nên chỉ ưu tiên giải quyết cho vay những hồ sơ còn tồnđọng của quý I và một số hồ sơ nộp trước trong quý II Sang quý III năm 2017 thì tìnhhình cho vay của ngân hàng đã có bước khả quan hơn quý II khi doanh số cho vaytăng lên 10.134 chiếm 20,79% của cả năm, nhưng so với cùng kỳ quý III năm 2016 thìdoanh số cho vay vẫn giảm đi 4.487 triệu đồng tương ứng với giảm 10,07% Và đếnquý IV của năm thì doanh số cho cho vay được 13.736 triệu đông Kết quả đạt đượccủa hai quý cuối năm cho thấy sự nổ lực không ngừng của ngân hàng nhằm khắc phụcnhững khó khăn khách quan và chủ quan, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân dân cónguồn vốn vay vốn để phát triển kinh tế, giải quyết những khó khăn trước mắt.
b Phân tích biến động về số hộ gia đình( khách hàng )vay vốn tại ngân hàng theo thời gian
Bảng 3: Biến động về số hộ gia đình vay vốn tại ngân hàng theo qúy.
Trang 32Biểu đồ 2: Biểu đồ biến động số hộ vay vốn tại ngân hàng qua các quý của 2 năm 2016-2017.
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy trong năm 2016 số hộ vay vốn tại ngânhàng không ngừng gia tăng theo quý, quý có số hộ vay ít nhất là quý I, chỉ chiếm3,35% tổng số hộ vay vốn cả năm tương ứng với 148 hộ Đến quý cuối năm thì số hộvay vốn đã tăng vượt bậc 1.966 hộ, chiếm 44,54% tổng số hộ vay vốn trong năm Sốlựợng khách hàng vay vốn tai ngân hàng năm 2016 không ngừng gia tăng là do ngânhàng đã mở rộng phạm vi cũng như đối tượng cho vay, đặc biệt là số hộ trên địa bàn
có con em là HSSV tăng nhanh Sang năm 2017, quý có số hộ vay vốn ít nhất là quý
II, chỉ chiếm 13,02% số hộ vay vốn tại ngân hàng năm 2017 Cũng giống như năm
2016, lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng tăng mạnh trong quý IV và chiếm tỷ lệcao nhất trong năm với 50,73% tương ứng với 2.481 hộ, hơn tổng của ba quý đầu nămcộng lại và hơn cùng kỳ năm ngoái 26,2% tương ứng với 515 hộ Số hộ vay vốn củaquý IV đạt mức cao như vậy một phần là do nhu cầu sử dụng vốn trong nhân dân tăngcao và nguồn vốn cho vay của ngân hàng cũng phần nào đáp ứng được nhu cầu củanhân dân
c Phân tích biến động về doanh số thu nợ cho vay đối với hộ gia đình theo
Trang 33Bảng 4: Biến động về doanh số thu nợ theo quý của ngân hàng.
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ theo quý của ngân hàng trong hai năm 2016-2017.
Trong doanh số thu nợ trong năm 2016, thu nợ của quý III cao nhất, chiếm31,62% của năm, tiếp đến là quý II, chiếm 31,08% của năm, quý có tỷ lệ thấp nhất làquý I, chiếm 16,65% Nhìn chung tình hình thu nợ của ngân hàng trong năm này làkhông đồng đều
Sang năm 2017, sự chênh lệch về thu nợ giữa các quý là không lớn, quý IV códoanh số thu nợ thấp nhất cũng được 3.498 triệu đồng, chiếm 21,18% Và quý códoanh số thu nợ cao nhất là quý III với 4.572 triệu đồng chiếm 27,68%
Trang 34Qua biểu đồ ta có thể thấy được các hộ vay vốn trả nợ tập trung nhiều trong hai
quý giữa năm, vì đây là khoản thời gian mùa nắng, công ăn việc làm nhiều, thu nhập
của người dân phần lớn kiếm được trong thời gian này
Nếu xét về sự biến động doanh số thu nợ thì quý I có sự biến động cao nhất vớimức tăng 174,71% so với cùng kỳ năm 2016 Tiếp đến là quý III, tăng9,48% Hai quýcòn lại có mức tăng là không đáng kể
2.2.3 Phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình theo chương trình.
a Phân tích biến động doanh số cho vay đối với hộ gia đình theo chương trình
Bảng 5: Biến động về doanh số cho vay theo chương trình
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chương trình
2016 2017 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Giả quyết việc làm
(Nguồn số liệu: Báo cáo thống kê cho vay hộ sản xuất năm 2016, 2017)
Qua bảng 7 ta có thể thấy hai đối tượng cho vay nhiều nhất của ngân hàng tronghai năm qua là hộ nghèo và cho vay HSSV Riêng hộ nghèo vay vốn tại ngân hàngnăm 2016 chiếm tới 40,05% tương ứng với 17.853 triệu đồng và HSSV chiếm 34,81%tương ứng với 15.517 triệu đồng Sang năm 2017 tuy số hộ nghèo vay vốn tại ngânhàng có giảm đi đôi chút nhưng cũng chiếm 34,57%, tương ứng với 16.940 triệu đồng,đồng thời cho vay HSSV đã tăng lên chiếm 38,95% tổng cho vay của năm, tương ứngvới 18.987 triệu đồng Hai chương trình này chiếm tỷ trọng cao vì Duy Xuyên là một