1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn trường hợp tỉnh đồng tháp

78 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀO TẤN TÀIĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG ĐẾN VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... TÀO TẤN

Trang 1

TÀO TẤN TÀI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG

ĐẾN VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC

CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN: TRƯỜNG HỢP TỈNH

ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 2

TÀO TẤN TÀI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG

ĐẾN VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC

CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN: TRƯỜNG HỢP TỈNH

ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành: Tài chính công

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS SỬ ĐÌNH THÀNH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 3

đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn: Trường hợp tỉnh Đồng Tháp” là công trình nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn của

GS.TS Sử Đình Thành Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ngày 19 tháng 06 năm 2019

Tác giả

Tào Tấn Tài

Trang 4

công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn: Trường hợp tỉnh Đồng Tháp.

Lý do chọn đề tài: Chính sách khuyến công đã giúp cải thiện năng lực sản

xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất của các đối tượngtham gia

Vấn đề: Chính sách khuyến công của tỉnh Đồng Tháp vẫn chưa đạt mục tiêu

đề ra, số lượng cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia còn quá ít, chưa tạo động lựccho doanh nghiệp đổi mới công nghệ để từ đó nâng cao nâng suất, chất lượng vànăng lực cạnh tranh

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khác biệt kép kết hợp với hồi quy

OLS, phương pháp phỏng vấn sâu

Kết quả nghiên cứu: Tác động của chính sách khuyến công làm tăng giá trị

thiết bị, công nghệ của cơ sở công nghiệp nông thôn thêm 192,91 triệu đồng

Kết luận và khuyến nghị: Các chính sách được khuyến nghị gồm: Khuyến

khích đổi mới công nghệ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn có nguồn lực tàichính; Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để thực hiện đổi mới công nghệ tại các cơ

sở công nghiệp nông thôn; Hỗ trợ kinh phí đổi mới công nghệ tại các cơ sở côngnghiệp nông thôn; Tăng cường năng lực thực thi chính sách khuyến công của các cơquan, ban ngành tỉnh Đồng Tháp

Từ khóa: Chính sách khuyến công, công nghiệp nông thôn, khác biệt kép.

Trang 5

innovation of rural industrial establishments: In the case of Dong Thap province.

Reason for writing: State promotion policies have helped improve production

capacity, improve product quality, lower costs and increase productivity ofparticipants

Problem: The state promotion policy of Dong Thap province has not reached

the set target, the number of participating rural industrial establishments is still toosmall As a result, it cannot create a motivation for enterprises to innovatetechnology so as to raise productivity, quality and competitiveness

Methods: Difference in differences (DID) combined with OLS regression,

in-depth interview method

Results: The impact of state promotion policies increased the value of

equipment and technology of rural industrial establishments by 192.91 millionVND

Conclusions and implications: The recommended policies include:

Encouraging technological innovation for rural industrial establishments which havefinancial resources; Training and developing human resources to implementtechnological innovations at rural industrial establishments; Support funding fortechnology innovation at rural industrial establishments; Strengthening the capacity

of implementing state promotion policies of agencies and departments of DongThap province

Keywords: State promotion policy, rural industry, Difference in differences.

Trang 6

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Bố cục của luận văn 3

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Vai trò của công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp 7

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ 7

2.1.4 Vai trò, mục tiêu và nội dung của CSKC 8

2.1.5 Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá tác động của chính sách 10

2.2 Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài 10

Trang 7

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Mô hình nghiên cứu 14

3.1.1 Khung phân tích 14

3.1.2 Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình 15

3.1.3 Quy trình nghiên cứu 18

3.1.4 Mô hình đánh giá tác động chính sách 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Dữ liệu sơ cấp 21

3.2.2 Dữ liệu thứ cấp 23

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 23

Tóm tắt chương 3 24

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Tổng quan CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018 26

4.1.1 Công tác xây dựng chính sách và bố trí nguồn vốn thực hiện CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018 26

4.1.2 Định hướng CSKC đối với đổi mới KHCN của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 – 2018 26

4.1.3 Kết quả thực hiện CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018 28

4.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 30

4.2.1 Cơ cấu mẫu khảo sát theo địa bàn điều tra và loại hình kinh doanh 30

4.2.2 Đặc điểm của các cơ sở CNNT được khảo sát 31

4.2.3 Nhu cầu và lý do đổi mới công nghệ 31

4.3 Ảnh hưởng của CSKC đến đổi mới công nghệ của cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 33

4.3.1 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm tham gia và nhóm so sánh 33

4.3.2 Tiếp cận CSKC của các cơ sở CNNT 34

Trang 8

4.4.1 Về nguyên nhân của kết quả đạt được 41

4.4.2 Tồn tại, hạn chế 42

4.4.3 Nguyên nhân hạn chế 43

Tóm tắt chương 4 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Khuyến nghị chính sách 45

5.2.1 Khuyến khích đổi mới công nghệ đối với các cơ sở CNNT có nguồn lực tài chính 45

5.2.2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để thực hiện đổi mới công nghệ tại các cơ sở CNNT 47

5.2.3 Hỗ trợ kinh phí đổi mới công nghệ tại các cơ sở CNNT 48

5.2.4 Tăng cường năng lực thực thi CSKC của các cơ quan, ban ngành tỉnh Đồng Tháp 50

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KHẢO SÁT

Trang 9

Khác biệt trong khác biệt (Difference in differences)

Đồng bằng sông Cửu LongKhoa học công nghệ

Ngân sách nhà nướcPhương pháp ước lượng bình phương bé nhấtThành phố Hồ Chí Minh

Ủy ban nhân dân

Độ phóng đại phương sai

Trang 10

Bảng 3.2: Đánh giá tác động CSKC bằng phương pháp DID 21

Bảng 3.3: Phân bổ mẫu nghiên cứu 23

Bảng 4.1: Chức vụ người trả lời khảo sát 30

Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu khảo sát theo loại hình kinh doanh 31

Bảng 4.3: Học vấn của chủ cơ sở CNNT 31

Bảng 4.4: Nhu cầu và nguyên nhân đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT 32

Bảng 4.5: Khác biệt giữa 2 nhóm tại thời điểm chưa có chính sách (năm 2014) 33

Bảng 4.6: Mức độ hài lòng của nhóm tham gia chính sách 36

Bảng 4.7: Kết quả hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố đến đổi mới công nghệ 37

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy với vòng lặp robustness 38

Bảng 4.9: Đánh giá tác động của CSKC 39

Trang 11

Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu 18

Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn tác động của phương pháp khác biệt kép 20

Hình 4.1: Cơ cấu mẫu khảo sát 30

Hình 4.2: Kênh tiếp cận CSKC 34

Hình 4.3: Thời gian tiếp cận chính sách của các cơ sở CNNT 35

Hình 4.4: Chi phí tiếp cận chính sách của các cơ sở CNNT 35

Hình 4.5: Đánh giá của cơ sở CNNT về đối tượng và thủ tục được nhận hỗ trợ từ CSKC 36

Hình 4.6: Lý do không hài lòng về CSKC 37

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Đồng Tháp là tỉnh nằm ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có rất nhiềutiềm năng, lợi thế để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhưng vẫn chưađược khai thác hết Trong cơ cấu ngành kinh tế năm 2018 của tỉnh Đồng Tháp thìngành nông nghiệp chiếm đến 42,7% trong khi công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpchỉ chiếm 17,9% (Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2018)

Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Đồng Tháp bền vững trong nhữngnăm tới thì phát triển công nghiệp có vai trò quyết định Trong đó, ưu tiên phát triểncông nghiệp ở nông thôn nhằm giảm thiểu chênh lệch về kinh tế, về thu nhập giữanông thôn và thành thị, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn (UBND tỉnh Đồng Tháp, 2015)

Nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất côngnghiệp ở nông thôn, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày21/5/2012 về khuyến công Tại tỉnh Đồng Tháp, UBND tỉnh đã ban hành Quyếtđịnh số 29/2014/QĐ-UBND ngày 02/12/2014 về việc quản lý và sử dụng kinh phíkhuyến công địa phương với mục tiêu: (i) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tưsản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; (2)Huy động được các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động

xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới

Giai đoạn 2014 - 2018, chính sách khuyến công (CSKC) đã hỗ trợ các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp số tiền 21,5 tỷ đồng Trong đó, hỗ trợ đổi mớimáy móc, thiết bị cho 70 doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp khoảng 11,4 tỷ đồng(chiếm 53%); Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, hỗ trợ phát triển sản phẩm côngnghiệp nông thôn tiêu biểu, và các hoạt động khác là 10,1 tỷ đồng (chiếm 47%).CSKC đã giúp cải thiện năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá

Trang 13

thành, tăng năng suất của các đối tượng tham gia (Sở Công Thương tỉnh ĐồngTháp, 2018).

Tuy nhiên, thực thi CSKC của tỉnh Đồng Tháp vẫn còn nhiều hạn chế, sốlượng cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) tham gia còn quá ít, chưa tạo động lựccho doanh nghiệp đổi mới công nghệ để từ đó nâng cao nâng suất, chất lượng vànăng lực cạnh tranh (Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp, 2018)

CSKC nhận mặc dù được sự quan tâm của các cấp, các ngành tỉnh Đồng Thápnhưng đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào đánh giá tác động của CSKC đến việc

đổi mới MMTB Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn: Trường hợp tỉnh Đồng Tháp” để làm luận văn thạc sĩ.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá ảnh hưởng của CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ

sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Mục tiêu 2: Tìm hiểu nguyên nhân của kết quả ảnh hưởng từ CSKC đến đổimới công nghệ tại của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Mục tiêu 3: Đề xuất những cải thiện trong CSKC nhằm khuyến khích các cơ

sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng cường đổi mới công nghệ

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

CSKC tác động như thế nào đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNTtrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp?

Cần có những cải thiện gì trong CSKC nhằm khuyến khích các cơ sở CNNTtrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng cường đổi mới công nghệ?

Trang 14

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là việc đổi mớicông nghệ của các cơ sở CNNT trước và sau khi có CSKC

Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát gồm 2 nhóm: nhóm hưởng lợi (là các

cơ sở CNNT được nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ từ CSKC) và nhóm so sánh (làcác cơ sở CNNT không được nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ từ CSKC) trong giaiđoạn 2014 - 2018

2014 và thời điểm sau khi tham gia chính sách năm 2018 Số liệu sơ cấp được thuthập trong thời gian từ tháng 03/2019 đến tháng 04/2019

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính.Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp khác biệt trong khác biệt, hay khácbiệt kép - DID (Difference in differences) kết hợp với mô hình hồi quy đa biến OLS

để đánh giá tác động của CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trênđịa bàn tỉnh Đồng Tháp Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏngvấn sâu để giải thích rõ hơn nguyên nhân của kết quả nghiên cứu định lượng

1.6 Bố cục của luận văn

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước Trình bày các khái niệm

về chính sách và CSKC; Phương pháp đánh giá tác động chính sách; Vai trò củaCSKC; Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày khung nghiên cứu, mô hìnhnghiên cứu; Mô tả dữ liệu, kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4 trình bày tổng quan vềCSKC; Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu; Đánh giá tác động của CSKC đến đổimới công nghệ của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và nguyên nhâncủa kết quả ảnh hưởng từ CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trênđịa bàn tỉnh Đồng Tháp

Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị Chương này trình bày tóm tắt kết quảnghiên cứu; đề xuất những cải thiện trong CSKC của tỉnh Đồng Tháp Nêu lênnhững hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 16

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Công nghệ

Công nghệ được nhìn nhận theo nhiều quan điểm khác nhau tùy thuộc vào mỗilĩnh vực Theo UNIDO thì công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệpbằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và cóphương pháp

Theo ESCAP (1989) thì công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình kỹthuật để chế biến vật liệu và thông tin; công nghệ bao gồm kỹ năng, kiến thức, thiết

bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch

vụ ESCAP (1989) cho rằng, bất kỳ công nghệ nào cũng hàm chứa 4 thành phần: (1)Thành phần kỹ thuật (công nghệ chứa trong trang thiết bị, máy móc, thiết bị,phương tiện và cấu trúc hạ tầng); (2) Thành phần con người (công nghệ chứa trongcác kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm); (3) Thành phần thông tin (công nghệ chứatrong dữ liệu đã được tư liệu hóa); (4) Thành phần tổ chức (công nghệ chứa trongcác quy định về quyền hạn, trách nhiệm, sự phối hợp của các cá nhân trong hoạtđộng công nghệ)

Trên thị trường, công nghệ được xem là một sản phẩm hàng hóa, thường tồntại dưới một số dạng như dây chuyền thiết bị, máy móc; các bằng sáng chế, bí quyếtcông nghệ, các dịch vụ kỹ thuật (tư vấn, thiết kế,…), các kết quả nghiên cứu và pháttriển (Nguyễn Quang Tuấn, 2011)

2.1.1.2 Đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ thường được hiểu là việc cải tiến, thay thế hoặc hiện đạicông nghệ hay bộ phận của công nghệ đang được sử dụng bằng công nghệ mới hoặccác bộ phận của công nghệ mới; Đổi mới công nghệ bao gồm toàn bộ quá trìnhnghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, phát triển và ứng dụng công nghệ mới (NguyễnVăn Phúc, 2002)

Trang 17

Schilling (2009) cho rằng đổi mới công nghệ là việc giới thiệu thiết bị, phươngpháp hoặc vật liệu mới nhằm hướng tới các mục tiêu thương mại hoặc thực tế sảnxuất, kinh doanh.

Đổi mới công nghệ được hiểu là việc thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ

đã, đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn (Bộ Khoahọc công nghệ, 2012) Lê Xuân Bá và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2008) cho rằng, đổimới công nghệ là cải tiến hoặc thay thế toàn bộ công nghệ hiện tại của doanh nghiệpbằng công nghệ mới, góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, hạ giáthành

Như vậy, đổi mới công nghệ có thể được hiểu là là ứng dụng những công nghệhoàn toàn mới hoặc công nghệ đã có nhưng mới sử dụng lần đầu

2.1.1.3 CSKC

Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội.Chính sách là chuỗi những hoạt động mà chính quyền chọn làm hay không với tínhtoán và chủ đích rõ ràng, có tác động đến người dân (Đoàn Thị Thu Hà và NguyễnNgọc Huyền, 2010)

Ở Việt Nam, thuật ngữ khuyến công được sử dụng khá phổ biến nhưng đếnnay vẫn chưa có khái niệm cụ thể Khuyến công là cách gọi tắt của cụm từ khuyếnkhích phát triển CNNT, được hiểu là hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích các

cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình phát triển sản xuất công nghiệp ở nông thôn(Chính phủ, 2012)

Từ cách tiếp cận trên, có thể hiểu CSKC là tổng thể các quan điểm, giải pháp

và công cụ được nhà nước sử dụng để tác động lên các cá nhân, tổ chức tham giaphát triển CNNT nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp

2.1.1.4 Cơ sở CNNT

Theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyếncông thì cơ sở công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã,

tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đầu

tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các

Trang 18

phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 đượcchuyển đổi từ xã chưa quá 5 năm.

2.1.2 Vai trò của công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Công nghệ tác động trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo ra giá trị giatăng cho doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ công nghệ tiên tiến hơn khi được sử dụng sẽtạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn, năng suất cao hơn và chi phí sản xuất thấphơn Từ đó, làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, đem lại sự thỏa dụng caohơn cho khách hàng (Khalil, 2002)

Đổi mới công nghệ làm gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vàthỏa mãn nhu cầu tương lai của khách hàng Đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệpcải thiện vị trí cạnh tranh, tăng sản lượng và lợi nhuận ròng Đổi mới công nghệgiúp doanh nghiệp nâng cao phẩm cấp sản phẩm, dạng hóa sản phẩm, giảm tiêu haonăng lượng, nguyên vật liệu, cải thiện điều kiện làm việc, giảm tác động xấu tới môitrường, mở rộng thị phần (Nguyễn Sỹ Lộc và cộng sự, 2006) Như vậy, đổi mớicông nghệ có có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp là một quá trình quyết định quantrọng, có ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp (Rogers 2003).Quyết định này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: kênh thông tin (có dễ dàng tiếpcận hay không), các điều kiện ưu tiên, đặc điểm của đơn vị ra quyết định (trình độhiểu biết của người ra quyết định, hành vi giao tiếp, đặc điểm xã hội), thái độ đốivới sự đổi mới (lợi thế của đổi mới, khả năng thích ứng, mức độ phức tạp của quytrình đổi mới)

Lakhanpal (1994) khẳng định rằng học vấn của người chủ doanh nghiệp, sự ưutiên cho đổi mới, thái độ đối với đổi mới và mức độ ảnh hưởng đối với đổi mới cóảnh hưởng đến quyết định đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp Đặc điểm vềloại hình của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến đầu tư công nghệ sản xuất(Kristiansen, 2003)

Theo Bossink (2004) đã báo cáo rằng phong cách lãnh đạo của người quản lý

Trang 19

được coi là yếu tố quan trọng để đổi mới thành công Theo Laursen và Salter (2004)tài nguyên của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến đổi mới công nghệ, chúngtạo thành những khả năng và sức mạnh mà công ty có sẵn để triển khai sự đổi mới.Theo Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015) thì tỷ lệ lao động đã quađào tạo, triển vọng tương lai của doanh nghiệp, mức độ tiếp cận thông tin khoa họccông nghệ, mức độ khó khăn về tài chính đều có ảnh hưởng đến quyết định đổi mớicông nghệ của các SME.

2.1.4 Vai trò, mục tiêu và nội dung của CSKC

2.1.4.1 Vai trò của CSKC

Khuyến công có các vai trò cơ bản sau (Cục Công nghiệp địa phương, 2016):Một là, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triểncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Từ khi có CSKC, giá trị sản xuất tiểu thủ côngnghiệp tăng đáng kể, công nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng ngày càng cao,tạo được nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Giá trị sản xuất côngnghiệp ở nông thôn liên tục gia tăng qua các năm, bình quân trong 05 năm (2011 -2015) là 16,65%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân toàn ngành công nghiệp Sốlượng cơ sở sản xuất công nghiệp ở nông thôn cũng tăng trung bình cả giai đoạn là8,64%/năm

Hai là, thúc đẩy khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống Sự pháttriển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp ngày nay dựa trên sự phát triển đồng thờicác loại hình kinh tế: hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác và các SME Đây chính

là những hạt nhân cho sự phát triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp

Ba là, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập cho ngườidân, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội của địa phương Một trong nhữngnội dung của hoạt động khuyến công là đào tạo nghề, hỗ trợ trang thiết bị phục vụsản xuất Công tác đào tạo nghề giúp tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao tay nghềcho công nhân, giúp các cơ sở đẩy mạnh hiệu suất lao động cũng như chất lượngsản phẩm Từ năm 2011 - 2015, hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề đã gắn với giảiquyết việc làm và tạo thu nhập ổn định cho 176.181 lao động nông thôn

Trang 20

Bốn là, hỗ trợ cho cơ sở CNNT trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế Các cơ

sở CNNT hiện nay đã đóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh

tế Khi CSKC được triển khai thì các cơ sở CNNT có một bệ đỡ vững chắc để tiếptục quá trình phát triển của mình, góp phần vào thực hiện thành công các mục tiêukinh tế - xã hội mà các địa phương đã đề ra

2.1.4.2 Mục tiêu của CSKC

CSKC giúp huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc

hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vàcác dịch vụ khuyến công, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngphát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiệnphân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới;

Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở CNNT nhằm nâng caohiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu; giảm thiểu ô nhiễm môitrường; cải thiện môi trường, sức khoẻ con người Hỗ trợ, tạo điều kiện cho mọi tổchức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.4.3 Nội dung của CSKC

CSKC có các nội dung sau:

Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: Tổ chức các khóa đào tạo nghề,truyền nghề để nâng cao tay nghề và tạo việc làm cho người lao động; Đào tạo nghệnhân, thợ giỏi về tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụchương trình đào tạo nghề, truyền nghề ở nông thôn

Nâng cao năng lực quản lý cơ sở CNNT: Tập huấn đào tạo, hội thảo, diễn đàn,tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; Hỗ trợ mở rộng thịtrường tiêu thu, xuất khẩu sản phẩm CNNT;

Hỗ trợ xây dựng mô hình kỹ thuật, chuyển giao công nghệ: Tổ chức hội nghị,hội thảo, diễn đàn, tham quan mô hình công nghệ, máy móc hiện đại cho các cơ sởCNNT; Hỗ trợ xây dựng các mô hình chế biến nông - lâm - thủy sản, chế biến thựcphẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông

Trang 21

thôn; sản xuất vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện tử, tin học;khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nguyên liệu tại các vùng nguyên liệu đểcung cấp cho các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Phát triển sản phẩm CNNT tiêu biểu: Tổ chức bình chọn sản phẩm; Tổ chứchội chợ, triển lãm hàng CNNT, hàng thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ các cơ sở CNNTtham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thươnghiệu, quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác

Hỗ trợ liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm công nghiệp: Hỗ trợ các

cơ sở CNNT thành lập các hội ngành nghề; liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹnghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; Hỗ trợ hình thành cụm liên kếtdoanh nghiệp công nghiệp; Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng

hạ tầng khu công nghiệp

2.1.5 Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá tác động của chính sách

Theo Cling và cộng sự (2012), đánh giá tác động là xem xét liệu chính sách cótạo ra tác động mong đợi đối với các cá nhân hộ gia đình, các đối tượng thụ hưởngcủa chương trình hay không và những tác động này là do chính sách hay do các yếu

Trong nghiên cứu này, tác giả chọn cách tiếp cận đánh giá tác động chính sáchbằng cách so sánh nhóm tham gia chính sách với nhóm không tham gia chính sách

2.2 Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài

2.2.1 Các nghiên cứu về đánh giá tác động chính sách

Mendola và Simtowe (2014) đã nghiên cứu tác động của phân bổ đất đai đếnphúc lợi của hộ gia đình ở miền Nam Malawi Nghiên cứu đã sử dụng phương phápkhác biệt trong khác biệt (DID) và hồi quy điểm xu hướng (PSM) để đánh giá tác

Trang 22

động của chính sách phân bổ đất đai đến thu nhập, chi tiêu của hộ gia đình Kết quảnghiên cứu cho thấy, chương trình phân bổ đất đai có tác động đến sản lượng nôngnghiệp, thu nhập, an ninh lương thực và quyền sở hữu tài sản của các hộ gia đìnhthuộc nhóm hưởng lợi, trong đó những hộ được tiếp cận đất đai có điều kiện để tăngphúc lợi Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của chương trình phân bổ đất đai khôngđồng nhất, những hộ có chủ hộ là nam giới thì phúc lợi cao hơn hộ có chủ hộ là nữgiới.

Phan Thị Nữ (2010), đánh giá tác động của tín dụng đối với giảm nghèo ởnông thôn Việt Nam đã sử dụng phương khác biệt trong khác biệt (DID) kết hợp vớihồi quy OLS Kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng có tác động tích cực đến mứcsống, làm tăng chi tiêu Tuy nhiên, tín dụng không giúp cải thiện thu nhập chongười nghèo vì vậy không giúp người nghèo thoát nghèo bền vững

Phùng Đức Tùng và cộng sự (2012), nghiên cứu tác động của Chương trình

135 đối với phúc lợi của hộ nghèo Phương pháp khác biệt kép kết hợp với hồi quyOLS được sử dụng để đánh giá tác động của chương trình 135 Kết quả cho thấy,Chương trình 135 đã giúp cải thiện việc tiếp cận cơ sở hạ tầng cơ bản, tiếp cận thịtrường, làm tăng năng suất Do đó làm cho thu nhập đầu người của các hộ tăngtrung bình khoảng 20% trong giai đoạn 2007 - 2012

Ngô Minh Cam (2016), sử dụng phương pháp khác biệt kép (DID) kết hợp vớihồi quy OLS để đánh giá ảnh hưởng của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đốivới thu nhập của hộ nghèo tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Kết quả nghiên cứu chothấy, tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đã giúp tăng thu nhập của hộ nghèothêm 0,498 triệu đồng/người trong giai đoạn 2012 - 2015 Các yếu tố khác cũng cóảnh hưởng đến thu nhập hộ nghèo gồm có: tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp; điềukiện giao thông; khu vực sinh sống; diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người

2.2.2 Các nghiên cứu về đổi mới công nghệ

Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh (2015), nghiên cứu những nhân tố ảnhhưởng đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ Mô hìnhhồi quy OLS gồm các biến độc lập là doanh thu, lợi nhuận sau thuế, vốn chủ sở

Trang 23

hữu, tỷ lệ nợ, số lượng lao động, số năm sản xuất kinh doanh, loại hình doanhnghiệp, quy mô doanh nghiệp Biến phục thuộc là giá trị trang thiết bị Kết quảnghiên cứu cho thấy, doanh thu thuần và số năm hoạt động của doanh nghiệp ảnhhưởng cùng chiều đến giá trị trang thiết bị Các yếu tố có tác động ngược chiều vớigiá trị trang thiết bị là lợi nhuận sau thuế năm trước, tỷ lệ nợ năm trước và số lượnglao động của doanh nghiệp.

Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015), khi nghiên cứu những nhân tốảnh hưởng đến đầu tư cho công nghệ của doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ đã sửdụng mô hồi hồi quy đa biến OLS Kết quả cho thấy 4 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩathống kê đến đầu tư khoa học công nghệ gồm: Vốn chủ sở hữu; Hiệu suất sử dụngtrang thiết bị; Số lượng lao động; Số năm hoạt động của doanh nghiệp

Quan Minh Nhựt và Nguyễn Quốc Nghi (2014), sử dụng mô hình hồi quy nhịphân logistic để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đổi mới côngnghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) Kết quả cho thấy các nhân tố ảnhhưởng đến quyết định đổi mới công nghệ của SME gồm: mức độ tiếp cận thông tin

về công nghệ, mức độ khó khăn về tài chính, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, triểnvọng của doanh nghiệp và bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp Trong đó, nhân tố triểnvọng của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định đổi mới công nghệ.Qua lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy:

Thứ nhất, các nghiên cứu đánh giá tác động chính sách thường sử dụngphương pháp khác biệt kép (DID) kết hợp với hồi quy OLS Theo Nguyễn XuânThành (2006) thì phương pháp khác biệt kép (DID) có nhiều ưu điểm và được sửdụng khá rộng rãi trong nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách kinh tế

Thứ hai, có nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ như: Doanhthu thuần; Vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, Tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn; Số lượnglao động, số năm hoạt động của doanh nghiệp

Tóm tắt Chương 2

Chương 2 trình bày những khái niệm về công nghệ và đổi mới công nghệ, phương pháp đánh giá tác động chính sách Chương này cũng tổng hợp các nhân tố

Trang 24

ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ và lược khảo một số nghiên cứu trước có liênquan đến đề tài để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu ởchương 3.

Trang 25

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô hình nghiên cứu

Do vậy, khung phân tích của đề tài được đề xuất như Hình 3.1

ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CNNT

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Trang 26

3.1.2 Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình

3.1.2.1 Biến phụ thuộc

Phương pháp khác biệt kép đòi hỏi biến phụ thuộc phải thuộc dạng biến liêntục, đo lường được Để đo lường đổi mới công nghệ, đề tài sử dụng giá trị quy đổibằng tiền của toàn bộ thiết bị, công nghệ đang có tại cơ sở CNNT bao gồm: Thiết

bị, công nghệ được mua sắm mới hoặc chế tạo mới, chưa từng được đưa vào sửdụng và thiết bị, các thiết bị, công nghệ hiện đang được sử dụng Trong nghiên cứunày, giá trị thiết bị, công nghệ có đơn vị tính là triệu đồng Để đơn giản cho việc thuthập dữ liệu, giá trị thiết bị, công nghệ của cơ sở CNNT là giá trị còn lại (đã trừ chiphí khấu hao, chi phí phân bổ) được ghi nhận trên sổ sách kế toán của đơn vị

3.1.2.2 Biến độc lập

Nhóm (D): Biến giả, nếu tham gia CSKC nhận giá trị 1; không tham gia chínhsách nhận giá trị 0 Thông thường, khi cơ sở CNNT tham gia CSKC thì dễ dàngđược hỗ trợ đổi mới công nghệ, nên giá trị thiết bị, công nghệ sẽ cao hơn so với cơ

sở CNNT không tham gia CSKC Do đó kỳ vọng biến D mang dấu dương (+).Năm đánh giá (T): Biến giả, nếu năm 2014 thì nhận giá trị 0; nếu năm 2018nhận giá trị 1 Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, muốn nâng cao chất lượngsản phẩm, nâng suất thì các cơ sở sản xuất phải không ngừng đầu tư đổi mới côngnghệ, tức là giá trị giá trị thiết bị, công nghệ sẽ tăng theo thời gian Tuy nhiên, mỗinăm thiết bị, công nghệ được khấu hao nên theo giá trị giảm dần thời gian Nếu giátrị đầu tư mới thấp hơn so với giá trị khấu hao thì giá trị sổ sách của thiết bị, côngnghệ sẽ giảm Do đó kỳ vọng biến T có thể mang dấu âm hoặc dương (-/+)

Doanh thu thuần (DTT): Là doanh thu thuần của cơ sở CNNT, đơn vị tính làtriệu đồng Doanh thu thuần càng lớn thì nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ cànglớn (Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh, 2015), có khuynh hướng làm tăng giátrị thiết bị, công nghệ Do đó, biến DTT được kỳ vọng mang dấu dương (+)

Lợi nhuận sau thuế (LNST): Là lợi nhuận sau thuế của năm nghiên cứu, đơn vịtính là triệu đồng Trong nghiên cứu này là lợi nhuận sau thuế của cơ sở CNNTđược thu thập ở thời điểm cuối năm 2014 và năm 2017 Lợi nhuận sau thuế càng

Trang 27

lớn thì doanh nghiệp có nguồn lực để đầu tư đổi mới công nghệ (Quan Minh Nhựt

và Huỳnh Văn Tùng, 2015) Do đó, biến LNST được kỳ vọng mang dấu dương (+)

Tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn (TLN): Được tính bằng tỷ số nợ/tổng nguồn vốn, đơn

vị tính là % Khi tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn càng lớn thì áp lực trả các khoản nợ cànglớn, mức độ khó khăn tài chính cao dẫn đến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việcđầu tư thêm cho MMTB (Quan Minh Nhựt và Nguyễn Quốc Nghi, 2014) TheoNguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh (2015), nếu trước đó doanh nghiệp đã vayvốn làm cho tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tăng thì doanh nghiệp không còn nhu cầu đầu

tư thêm cho công nghệ nữa hoặc doanh nghiệp có nhu cầu nhưng tỷ lệ nợ đã caokhó có thể vay thêm để đầu tư công nghệ Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có tỷ lệnợ/nguồn vốn hợp lý vẫn có thể gia tăng đầu tư cho công nghệ bằng cách tăng tỷ lệ

nợ Do đó, biến TLN được kỳ vọng mang dấu âm hoặc dương (-/+)

Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là giá trị trên sổ sách kế toán của vốn chủ sở hữu tạinăm đánh giá, đơn vị tính là triệu đồng Khi vốn chủ sở hữu càng lớn, doanh nghiệp

có nguồn lực tài chính tốt để đầu tư cho công nghệ (Quan Minh Nhựt và Huỳnh VănTùng, 2015) Do đó, biến VCSH được kỳ vọng mang dấu dương (+)

Số năm hoạt động (SNHD): Thời gian hoạt động được tính bằng số năm từ lúcthành lập đến năm 2018 Khi cơ sở CNNT hoạt động càng lâu năm thì đã tạo dựngđược uy tín, thương hiệu trên thị trường, được nhiều khách hàng biết đến, tạo điềukiện tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn, một thương hiệu mạnh có thể có đượcnguồn lực tài chính tốt như trong nghiên cứu của Mai Văn Nam và Nguyễn QuốcNghi (2011) Theo Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015), khi doanh nghiệphoạt động nhiều năm thì nhu cầu đổi mới công nghệ sẽ cao Do đó, biến SNHDđược kỳ vọng mang dấu dương (+)

Số lượng lao động (SLLD): Được tính bằng tổng số người lao động tại cơ sởCNNT Theo lý thuyết hàm sản xuất thì có sự đánh đổi sự đánh đổi giữa vốn và laođộng Theo Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh (2015) Khi đầu tư cho côngnghệ sẽ giảm được chi phí thuê lao động Hơn nữa, trong điều kiện đô thị hóa,chuyển dịch cơ cấu kinh tế chi phí thuê mướn lao động có khuynh hướng tăng,

Trang 28

doanh nghiệp có thể phân tích hiệu quả kinh tế để có lựa chọn tốt nhất cho việc đầu

tư công nghệ nhằm cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất Do đó, biến SLLD được kỳvọng mang dấu âm (-)

Trình độ người quản lý (TRINHDO): Biến giả, giá trị 0 nếu dưới cao đẳng; giátrị 1 nếu cao đẳng, đại học, sau đại học Trình độ học vấn của người quản lý doanhnghiệp có ảnh hưởng đến quyết định áp dụng khoa học công nghệ trong doanhnghiệp (Lakhanpal, 1994) Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015) cho rằngtrình độ người quản lý ở doanh nghiệp càng cao thì càng được quan tâm đầu tưMMTB Do đó, biến TRINHDO được kỳ vọng mang dấu dương (+)

Bảng 3.1: Biến độc lập trong mô hình nghiên cứu

Kỳ

dấu

Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu trước (2019)

Trang 29

3.1.3 Quy trình nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Mô hình đánh giá tác động (phương pháp DID)

Dữ liệu và các biến trong mô hình nghiên cứu

Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả (2019)

Quy trình nghiên cứu tiến hành qua các bước chủ yếu như Hình 3.2, gồm:Bước 1: Xây dựng khung phân tích trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, lý thuyết

Trang 30

và các nghiên cứu trước có liên quan.

Bước 2: Hình thành mô hình đánh giá tác động chính sách bằng phương phápkhác biệt trong khác biệt (DID)

Bước 3: Thiết kế dữ liệu và đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu.Bước 4: Hình thành bảng câu hỏi khảo sát cơ sở CNNT (nghiên cứu địnhlượng)

Bước 5: Phỏng vấn trực tiếp cơ sở CNNT để thu thập dữ liệu sơ cấp

Bước 6: Sau khi thu thập thông tin, bảng câu hỏi được mã hóa, nhập dữ liệu

Dữ liệu được kiểm tra, làm sạch và tiến hành phân tích dữ liệu trên phần mềm Stataphiên bản 12.0

Bước 7: Phân tích kết quả tác động định lượng của CSKC đối với đổi mớicông nghệ của cơ sở CNNT

Bước 8: Phỏng vấn sâu để tìm hiểu nguyên nhân của kết quả tác động củaCSKC đối với đổi mới công nghệ của cơ sở CNNT

Bước 9: Tiến hành tổng hợp, thảo luận kết quả nghiên cứu

Bước 10: Đề xuất những cải thiện trong CSKC nhằm khuyến khích các cơ sởCNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng cường đổi mới công nghệ

3.1.4 Mô hình đánh giá tác động chính sách

Để áp dụng được phương pháp DID, cần phải có số liệu bảng, tức là số liệuvừa phản ánh thông tin theo thời gian vừa phản ánh thông tin chéo của nhiều đốitượng quan sát khác nhau (Nguyễn Xuân Thành, 2006)

Phương pháp này chia các đối tượng phân tích thành hai nhóm: một nhómtham gia chính sách (còn gọi là nhóm thụ hưởng hoặc nhóm xử lý), nhóm còn lạikhông tham gia chính sách (nhóm so sánh/nhóm kiểm soát) Gọi D là biến phản ánhnhóm quan sát (D = 0: nhóm so sánh; D = 1: nhóm tham gia) Giả thiết tối quantrọng của phương pháp DID là nếu không có chính sách thì đầu ra của nhóm so sánh

và nhóm tham gia có xu hướng biến thiên như nhau Sự khác nhau trong biến thiêntheo thời gian giữa nhóm tham gia chính sách và nhóm không tham gia chính sách

là do tác động của chính sách hay chương trình mới

Trang 31

Gọi Y là đầu ra của chính sách T = 0 là khi chưa có chính sách, T = 1 là saukhi có chính sách Trước khi áp dụng một chính sách hay chương trình mới, tiếnhành thu thập thông tin về đầu ra (Y) của hai nhóm và so sánh sự khác nhau Sau

đó, áp dụng chính sách lên nhóm tham gia và không áp dụng chính sách lên nhóm

so sánh Sau một thời gian áp dụng nhất định hoặc khi chương trình kết thúc, thuthập thông tin đầu ra của hai nhóm này lần nữa và so sánh sự khác biệt trước và saukhi có chính sách Nếu có sự khác biệt trong mức độ biến thiên trong đầu ra giữa hainhóm này thì đó chính là tác động của chính sách

Hình 3.3 minh họa đánh giá tác động bằng phương pháp khác biệt kép Vàothời điểm trước khi có chính sách, đầu ra của nhóm so sánh là Y00 (D = 0, T = 0) vàđầu ra của nhóm tham gia là Y10 (D = 1, T = 0) Chênh lệch đầu ra giữa hai nhómnày trước khi có chính sách là Y10 - Y00 Sau khi áp dụng chính sách, đầu ra củanhóm so sánh là Y01 (D = 0, T = 1) và đầu ra của nhóm tham gia là Y11 (D = 1, T =1) Khi đó, chênh lệch đầu ra giữa hai nhóm này là Y11-Y01 Tác động của chínhsách là (Y11-Y01) - (Y10-Y00)

Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn tác động của phương pháp khác biệt kép

Nguồn: Nguyễn Xuân Thành (2006)

Tuy nhiên, việc đổi mới công nghệ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.Chính vì vậy, để đánh giá tác động của CSKC đối với đổi mới công nghệ của các cơ

sở CNNT đề tài đưa thêm các yếu tố này vào làm biến độc lập Mô hình kinh tế

Trang 32

lượng thể hiện sự kết hợp giữa phương pháp khác biệt kép và hồi quy đa biến OLSnhư sau:

Yit = β0 +β1D+β2 T+β3D*T+β4 Xit + εit (3.1)

Trong đó, Yit là chỉ tiêu phản ánh đổi mới công nghệ của cơ sở CNNT thứ i tạithời điểm t; D = 1: Cơ sở CNNT khảo sát thuộc nhóm tham gia; D = 0: Cơ sởCNNT khảo sát thuộc nhóm so sánh T = 0: Số liệu khảo sát năm 2014; T =1: Sốliệu khảo sát năm 2018

Xit là các biến độc lập: bao gồm các nhóm biến phản ánh đặc điểm của cơ sởCNNT gồm: Doanh thu thuần; Lợi nhuận sau thuế; Tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn; Vốnchủ sở hữu; Số năm hoạt động; Số lượng lao động; Trình độ người quản lý Phươngpháp DID sẽ cho phép tính toán tác động của CSKC đến việc đổi mới công nghệđược đo lường như Bảng 3.2

Bảng 3.2: Đánh giá tác động CSKC bằng phương pháp DID

Yit Thời điểm chưa Thời điểm đánh Khác biệt

3.2.1.1 Lựa chọn điểm điều tra

Đề tài chọn điểm điều tra là các huyện: Cao Lãnh, Hồng Ngự, Tháp Mười.Đây là 3 huyện có số lượng cơ sở CNNT được nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ từCSKC nhiều nhất của tỉnh Đồng Tháp 2014 - 2018

3.2.1.2 Chọn đối tượng điều tra

Đề tài chọn cơ sở CNNT vào năm 2018 được hỗ trợ từ CSKC nhưng khôngtham gia CSKC trong năm 2014 làm nhóm tham gia Chọn cơ sở CNNT không

Trang 33

tham gia CSKC trong cả giải đoạn 2014 - 2018 có đặc điểm về doanh thu thuần, lợinhuận sau thuế, tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, số năm hoạt động, sốlượng lao động, trình độ người quản lý tương tự với các cơ sở CNNT có tham giaCSKC làm nhóm so sánh.

Với giả định rằng vào năm 2014, hai nhóm này có xuất phát đặc điểm tươngđồng nhau, nếu hai nhóm đều không tham gia CSKC thì công nghệ của họ thay đổitương tự nhau từ năm 2014 đến 2018 Việc chọn cơ sở CNNT thuộc nhóm tham giachính sách và nhóm so sánh như trên nhằm thỏa mãn điều kiện của phương phápkhác biệt kép

3.2.1.3 Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi sẽ thu thập một số thông tin của đối tượng phỏng vấn ở thờiđiểm năm 2014 và năm 2018 bằng phương pháp hồi cứu Các thông tin chính trongbảng hỏi định lượng gồm:

i) Thông tin về cơ sở CNNT (địa chỉ, số lượng lao động, trình độ của ngườiđứng đầu doanh nghiệp, doanh thu thuần, vốn chủ sở hữu, số năm hoạt động, nợ phải trả, giá trị thiết bị, công nghệ, ….) tại thời điểm năm 2014 và năm 2018;

ii) Thông tin về nhu cầu và nguyên nhân đổi mới công nghệ;

iii) Thông tin về tiếp cận CSKC đối với nhóm tham gia; v) Đánh giá về nhữngthuận lợi, khó khăn hoặc trở ngại khi tham gia CSKC; (vi) các đề xuất, kiến nghịcủa cơ sở CNNT

Nội dung chi tiết nội dung bảng câu hỏi được trình bày tại Phụ lục 1

3.2.1.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Theo Green (1991), cỡ mẫu tối thiểu cho một nghiên cứu n = 50 + 5 lần sốbiến độc lập Nghiên cứu này có 9 biến độc lập, nên cỡ mẫu tối thiểu là n = 50 + 5lần x 9 = 95 Đề tài chọn số lượng cơ sở CNNT cho nhóm so sánh là 50 và nhómtham gia là 50 cơ sở CNNT Do mỗi cơ sở CNNT có 2 quan sát tại 2 thời điểm 2014

và 2018 nên tổng số quan sát trong mẫu là N = (50 + 50) x 2 = 200

Tại mỗi điểm điều tra, tiến hành khảo sát số lượng cơ sở CNNT thuộc nhóm

so sánh và thuộc nhóm tham gia theo như Bảng 3.2 Dữ liệu thu thập sẽ được kiểm

Trang 34

tra lại ngay sau khi phỏng vấn, các số liệu không phù hợp sẽ yêu cầu điều tra viênkiểm tra lại với người được hỏi hoặc thay thế bằng cơ sở CNNT khác.

Bảng 3.3: Phân bổ mẫu nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: Đánh giá ảnh hưởng của CSKC đến đổi mới công nghệcủa các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Sử dụng thống kê mô tả để phân tích các đặc điểm của nhóm tham gia chínhsách và nhóm không tham chính sách Thực hiện kiểm định t - test giá trị trung bìnhcác chỉ tiêu đo lường các đặc điểm của nhóm tham gia và nhóm so sánh tại thờiđiểm năm 2014 (thời điểm chưa có chính sách) để đảm bảo điều kiện giả định củaphương pháp khác biệt kép (DID)

Sử dụng mô hình kết hợp giữa phương pháp khác biệt kép và hồi quy đa biếnOLS để phân tích tác động của CSKC đến đổi mới công nghệ của cơ sở CNNT Đốivới hồi quy OLS, cần thực hiện các phân tích sau (Hoàng Trọng và Chu NguyễnMộng Ngọc, 2008):

Một là, kiểm định tương quan giữa biến độc lập và biến phục thuộc Khi mức

ý nghĩa của hệ số hồi quy từng phần nhỏ hơn 0,05 (Prob < 0,05) thì tương quan có ý

Trang 35

nghĩa thống kê giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.

Thứ hai, mức độ phù hợp của mô hình Nếu R2 hiệu chỉnh càng lớn thì mức độphù hợp của mô hình càng cao

Thứ ba, đa cộng tuyến, là hiện tượng các biến độc lập có quan hệ tuyến tính

Sử dụng thước đo độ phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF), điềukiện là VIF < 10 để không có hiện tượng đa cộng tuyến

Thứ tư, phương sai phần dư thay đổi Sử dụng kiểm định White để kiểm traphương sai phần dư thay đổi Nếu mức ý nghĩa của kiểm định > 5% thì không cóhiện tượng phương sai phần dư thay đổi; Ngược lại, nếu mức ý nghĩa của kiểm định

≤ 5% thì có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi Sử dụng vòng lặp robustnesstrong phần mềm thống kê Stata nếu có hiện tượng phương sai thay đổi (Trần ThịTuấn Anh, 2014)

Đối với mục tiêu 2: Tìm hiểu nguyên nhân của của kết quả ảnh hưởng từCSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Sửdụng phương pháp phân tích, tổng hợp kết quả từ việc phân tích số liệu ở mục tiêu 1kết hợp với phỏng vấn sâu các cơ sở CNNT, cán bộ tham gia chương trình khuyếncông của Sở Công thương, Sở Tài chính để đưa ra nhận định, đánh giá

Đối với mục tiêu 3: Đề xuất những cải thiện trong CSKC của tỉnh Đồng Thápnhằm khuyến khích các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng cường đổimới công nghệ Sử dụng phương pháp diễn dịch, tổng hợp các kết quả thu được từmục tiêu 1 và mục tiêu 2 để khuyến nghị chính sách

Đề tài sử dụng phần mềm Stata phiên bản 12.0 để hỗ trợ xử lý dữ liệu

Tóm tắt chương 3

Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài Kết quả đã xác định

mô hình nghiên cứu định lượng có 9 biến độc lập tác động đến đổi mới công nghệcủa các cơ sở CNNT, từ đó hình thành nên bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứuđịnh lượng

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đánh giá tác động bằng phương pháp khác biệttrong khác biệt (DID) kết hợp với hồi quy đa biến OLS, theo đó kích thước mẫu

Trang 36

gồm 200 quan sát của 50 cơ sở CNNT thuộc nhóm so sánh và 50 cơ sở CNNT thuộcnhóm tham gia Các kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến và kiểm định kiểm định sựkhác biệt trung bình (t - test) về giả định điều kiện của phương pháp khác biệt képgiữa nhóm tham gia và nhóm so sánh tại thời điểm năm 2014 được thực hiện đểđảm bảo tính phù hợp của dữ liệu nghiên cứu.

Trang 37

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018

4.1.1 Công tác xây dựng chính sách và bố trí nguồn vốn thực hiện CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định 575/QĐ-UBND.HC ngày 22/6/2015 vềviệc phê duyệt Kế hoạch khuyến công giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số28/2018/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 (thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBNDngày 02/12/2014) về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi hoạt độngkhuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Thông tư số28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính

Theo UBND tỉnh Đồng Tháp (2018), tổng nguồn vốn thực hiện Chương trìnhgiai đoạn 2014 - 2018 là 132.058 triệu đồng Trong đó: Kinh phí khuyến công quốcgia hỗ trợ 5.024 triệu đồng (chiếm tỉ lệ 3,8%); Kinh phí khuyến công địa phương hỗtrợ 16.480 triệu đồng (chiếm 12,5%); Hỗ trợ từ các chương trình khác tại địaphương là 358 triệu đồng (chiếm 0,3%); Vốn đối ứng của các cơ sở công nghiệpnông thôn là 110.196 triệu đồng, (chiếm 83,4%)

4.1.2 Định hướng CSKC đối với đổi mới KHCN của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 – 2018

4.1.2.1 Về tổ chức KHCN

Tái cấu trúc và quy hoạch lại hệ thống tổ chức KHCN theo hướng có trọngtâm, trọng điểm, tránh dàn trải, trùng lặp và phù hợp với chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh

Khuyến khích, hỗ trợ hình thành, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ trong các cơ sở CNNT Phát triển các cơ sở ươm tạo côngnghệ, ươm tạo các cơ sở CNNT

4.1.2.2 Về cơ chế quản lý KHCN

Đổi mới CSKC theo hướng bảo đảm công khai, minh bạch và cạnh tranh trongtuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN Khuyến khích các cơ sở

Trang 38

CNNT liên kết, phối hợp để thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng KHCNvào thực tế sản xuất kinh doanh.

Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện nhiệm vụ KHCN phù hợp với đặc thù củahoạt động của các cơ sở CNNT Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sátviệc sử dụng NSNN đầu tư cho các cơ sở CNNT ở địa phương

Đổi mới cơ chế, chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ KHCN theo hướngtạo động lực và lợi ích thiết thực để giải phóng và phát huy sức sáng tạo của cán bộkhoa học Áp dụng cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với cán bộ KHCN chủ trìthực hiện nhiệm vụ KHCN

Đổi mới hệ thống quản lý CSKC về KHCN theo hướng tinh giản, tập trungcho xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách; tăng cường năng lực điều phối liênngành, liên vùng, bảo đảm phân công, phân cấp cụ thể

Triển khai mô hình hợp tác công - tư trong lĩnh vực KHCN; phát triển các hìnhthức hợp tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực giữakhu vực công và tư

Chuyển cơ chế cấp phát tài chính để thực hiện các nhiệm vụ KHCN sang cơchế quỹ Triển khai nhanh chóng và đồng bộ hệ thống các quỹ thực hiện chuyển đổiKHCN của địa phương và doanh nghiệp

4.1.2.3 Về tăng cường tiềm lực KHCN

Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở CNNT trọng điểm; liên kết các cơ sởCNNT cùng tính chất, lĩnh vực, hoặc liên ngành Nâng cao năng lực, trình độ vàphẩm chất của cán bộ quản lý CSKC về KHCN ở các ngành, các cấp tại địaphương

Phát triển hệ thống các tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ, các chợ côngnghệ và thiết bị Tổ chức triển lãm giới thiệu các thành tựu đổi mới và sáng tạoKHCN tại địa phương

4.1.2.4 Về ứng dụng KHCN vào lĩnh vực kinh tế chủ lực của địa phương

Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ quy hoạchphát triển nông nghiệp hiện đại và xây dựng nông thôn mới Ứng dụng công nghệ

Trang 39

vào các đối tượng cây trồng, vật nuôi có khả năng tạo ra sản lượng hàng hóa lớn, cótính cạnh tranh cao của tỉnh Ứng dụng rộng rãi công nghệ sinh học để tạo các giốngcây, con mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với sâu bệnh và có khảnăng thích nghi điều kiện biến đổi khí hậu Ứng dụng các giải pháp công nghệ sinhhọc để xác định và phòng, chống các loại dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh, tạocác chế phẩm sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.

Kết hợp công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm truyền thống để chế biến, bảoquản một số đặc sản truyền thống ở quy mô công nghiệp, bảo đảm chất lượng, vệsinh an toàn thực phẩm Phát triển công nghệ và công cụ, thiết bị tiên tiến, đồng bộcho sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, thức ăn gia súc

Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ và thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảosát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi nhằm đáp ứng nhu cầu về tưới, tiêu chủđộng, phòng tránh thiên tai, phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu

4.1.3 Kết quả thực hiện CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018

Theo UBND tỉnh Đồng Tháp (2018), trong giai đoạn 2014 - 2018, tỉnh ĐồngTháp đã đạt được những kết quả trong thực hiện CSKC như sau:

4.1.3.1 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao công nghệ và tiến

bộ khoa học kỹ thuật

Hỗ trợ 9 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị hiệnđại vào sản xuất cho 70 cơ sở công nghiệp nông thôn Kinh phí thực hiện là 14.341triệu đồng (chiếm 71% nguồn kinh phí khuyến công), trong đó:

Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ 2.660 triệu đồng để thực hiện 6 đề ánxây dựng mô hình trình diễn sản xuất sản phẩm mới và ứng dụng công nghệ mới và

7 đề án ứng dụng máy móc, thiết bị mới vào sản xuất Kinh phí khuyến công địaphương hỗ trợ 11.681 triệu đồng để thực hiện 3 đề án xây dựng mô hình trình diễnsản xuất sản phẩm mới và ứng dụng công nghệ mới và 63 đề án ứng dụng máy móc,thiết bị mới vào sản xuất

4.1.3.2 Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý cho cơ sở CNNT

Tổ chức 37 lớp đào tạo nâng cao năng lực quản lý và khởi nghiệp cho 1.017

Ngày đăng: 07/09/2020, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w