Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Dữ liệu sơ cấp
3.2.1.1. Lựa chọn điểm điều tra
Đề tài chọn điểm điều tra là các huyện: Cao Lãnh, Hồng Ngự, Tháp Mười.
Đây là 3 huyện có số lượng cơ sở CNNT được nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ từ CSKC nhiều nhất của tỉnh Đồng Tháp 2014 - 2018.
3.2.1.2. Chọn đối tượng điều tra
Đề tài chọn cơ sở CNNT vào năm 2018 được hỗ trợ từ CSKC nhưng không tham gia CSKC trong năm 2014 làm nhóm tham gia. Chọn cơ sở CNNT không
tham gia CSKC trong cả giải đoạn 2014 - 2018 có đặc điểm về doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, số năm hoạt động, số lượng lao động, trình độ người quản lý tương tự với các cơ sở CNNT có tham gia CSKC làm nhóm so sánh.
Với giả định rằng vào năm 2014, hai nhóm này có xuất phát đặc điểm tương đồng nhau, nếu hai nhóm đều không tham gia CSKC thì công nghệ của họ thay đổi tương tự nhau từ năm 2014 đến 2018. Việc chọn cơ sở CNNT thuộc nhóm tham gia chính sách và nhóm so sánh như trên nhằm thỏa mãn điều kiện của phương pháp khác biệt kép.
3.2.1.3. Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi sẽ thu thập một số thông tin của đối tượng phỏng vấn ở thời điểm năm 2014 và năm 2018 bằng phương pháp hồi cứu. Các thông tin chính trong bảng hỏi định lượng gồm:
i) Thông tin về cơ sở CNNT (địa chỉ, số lượng lao động, trình độ của người đứng đầu doanh nghiệp, doanh thu thuần, vốn chủ sở hữu, số năm hoạt động, nợ phải trả, giá trị thiết bị, công nghệ, ….) tại thời điểm năm 2014 và năm 2018;
ii) Thông tin về nhu cầu và nguyên nhân đổi mới công nghệ;
iii) Thông tin về tiếp cận CSKC đối với nhóm tham gia; v) Đánh giá về những thuận lợi, khó khăn hoặc trở ngại khi tham gia CSKC; (vi) các đề xuất, kiến nghị của cơ sở CNNT
Nội dung chi tiết nội dung bảng câu hỏi được trình bày tại Phụ lục 1.
3.2.1.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Theo Green (1991), cỡ mẫu tối thiểu cho một nghiên cứu n = 50 + 5 lần số biến độc lập. Nghiên cứu này có 9 biến độc lập, nên cỡ mẫu tối thiểu là n = 50 + 5 lần x 9 = 95. Đề tài chọn số lượng cơ sở CNNT cho nhóm so sánh là 50 và nhóm tham gia là 50 cơ sở CNNT. Do mỗi cơ sở CNNT có 2 quan sát tại 2 thời điểm 2014 và 2018 nên tổng số quan sát trong mẫu là N = (50 + 50) x 2 = 200.
Tại mỗi điểm điều tra, tiến hành khảo sát số lượng cơ sở CNNT thuộc nhóm so sánh và thuộc nhóm tham gia theo như Bảng 3.2. Dữ liệu thu thập sẽ được kiểm
tra lại ngay sau khi phỏng vấn, các số liệu không phù hợp sẽ yêu cầu điều tra viên kiểm tra lại với người được hỏi hoặc thay thế bằng cơ sở CNNT khác.
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu nghiên cứu
Stt Huyện Nhóm Nhóm so Cộng Tỷ trọng
tham gia sánh (%)
1 Cao Lãnh 17 17 34 33,4
2 Hồng Ngự 17 17 34 33,4
3 Tháp Mười 16 16 32 33,2
Tổng số 50 50 100 100,0
Nguồn: Tính toán của tác giả (2019) 3.2.2. Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; Số liệu thống kê về khuyến công của tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2014 - 2018.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua qua sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; Niên giám thống kê, các báo cáo về thực hiện chương trình khuyến công từ Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp, UBND tỉnh Đồng Tháp.
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1: Đánh giá ảnh hưởng của CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Sử dụng thống kê mô tả để phân tích các đặc điểm của nhóm tham gia chính sách và nhóm không tham chính sách. Thực hiện kiểm định t - test giá trị trung bình các chỉ tiêu đo lường các đặc điểm của nhóm tham gia và nhóm so sánh tại thời điểm năm 2014 (thời điểm chưa có chính sách) để đảm bảo điều kiện giả định của phương pháp khác biệt kép (DID).
Sử dụng mô hình kết hợp giữa phương pháp khác biệt kép và hồi quy đa biến OLS để phân tích tác động của CSKC đến đổi mới công nghệ của cơ sở CNNT. Đối với hồi quy OLS, cần thực hiện các phân tích sau (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008):
Một là, kiểm định tương quan giữa biến độc lập và biến phục thuộc. Khi mức ý nghĩa của hệ số hồi quy từng phần nhỏ hơn 0,05 (Prob < 0,05) thì tương quan có ý
nghĩa thống kê giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.
Thứ hai, mức độ phù hợp của mô hình. Nếu R2 hiệu chỉnh càng lớn thì mức độ phù hợp của mô hình càng cao.
Thứ ba, đa cộng tuyến, là hiện tượng các biến độc lập có quan hệ tuyến tính.
Sử dụng thước đo độ phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF), điều kiện là VIF < 10 để không có hiện tượng đa cộng tuyến.
Thứ tư, phương sai phần dư thay đổi. Sử dụng kiểm định White để kiểm tra phương sai phần dư thay đổi. Nếu mức ý nghĩa của kiểm định > 5% thì không có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi; Ngược lại, nếu mức ý nghĩa của kiểm định
≤ 5% thì có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi. Sử dụng vòng lặp robustness trong phần mềm thống kê Stata nếu có hiện tượng phương sai thay đổi (Trần Thị Tuấn Anh, 2014).
Đối với mục tiêu 2: Tìm hiểu nguyên nhân của của kết quả ảnh hưởng từ CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp kết quả từ việc phân tích số liệu ở mục tiêu 1 kết hợp với phỏng vấn sâu các cơ sở CNNT, cán bộ tham gia chương trình khuyến công của Sở Công thương, Sở Tài chính để đưa ra nhận định, đánh giá.
Đối với mục tiêu 3: Đề xuất những cải thiện trong CSKC của tỉnh Đồng Tháp nhằm khuyến khích các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng cường đổi mới công nghệ. Sử dụng phương pháp diễn dịch, tổng hợp các kết quả thu được từ mục tiêu 1 và mục tiêu 2 để khuyến nghị chính sách.
Đề tài sử dụng phần mềm Stata phiên bản 12.0 để hỗ trợ xử lý dữ liệu.
Tóm tắt chương 3
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài. Kết quả đã xác định mô hình nghiên cứu định lượng có 9 biến độc lập tác động đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT, từ đó hình thành nên bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đánh giá tác động bằng phương pháp khác biệt trong khác biệt (DID) kết hợp với hồi quy đa biến OLS, theo đó kích thước mẫu
gồm 200 quan sát của 50 cơ sở CNNT thuộc nhóm so sánh và 50 cơ sở CNNT thuộc nhóm tham gia. Các kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến và kiểm định kiểm định sự khác biệt trung bình (t - test) về giả định điều kiện của phương pháp khác biệt kép giữa nhóm tham gia và nhóm so sánh tại thời điểm năm 2014 được thực hiện để đảm bảo tính phù hợp của dữ liệu nghiên cứu.