1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm tập đoàn lộc trời đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn thành phố rạch giá giai đoạn 2015 2016

110 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 417,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh để xác định, kiểm tra và mô tả lại các biến trong mô hình nhằm chỉ ra sự khác biệt về chi phí sản xuất, giáthành, lợi nhuận giữa hai nh

Trang 1

TRƯƠNG ĐAỊ HOC̣ KINH TÊ THANH PHÔ HÔ CHI MINH

_

DƯ HOÀNG NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA MÔ HÌNH BAO TIÊU SẢN PHẨM TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

RẠCH GIÁ GIAI ĐOẠN 2015-2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 2

TRƯƠNG ĐAỊ HOC̣ KINH TÊ THANH PHÔ HÔ CHI MINH

_

DƯ HOÀNG NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAM GIA MÔ HÌNH BAO TIÊU SẢN PHẨM TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

RẠCH GIÁ GIAI ĐOẠN 2015-2016

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi tiến hành khảo sát, tham khảo tài liệu và viết.Các đoạn trích dẫn sử dụng số liệu trong luận văn đều được trích nguồn và có độ chínhxác cao nhất có thể Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của TrườngĐại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2017

Người thực hiện

Dư Hoàng Nguyên

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung. 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể. 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. 2

1.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. 3

1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu. 3

1.4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu. 3

1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu. 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN. 4

2.1.1 Lý thuyết về hộ nông dân. 4

2.1.1.1 Khái niệm về hộ. 4

2.1.1.2 Khái niệm về hộ nông dân. 4

2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế hộ nông dân. 5

2.1.2 Lý thuyết về kinh tế học sản xuất 5

2.1.2.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế. 5

2.1.2.2 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp. 7

Trang 5

2.1.3.1 Định nghĩa sản xuất theo hợp đồng. 9

2.1.3.2 Các hình thức của sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng. 10

2.1.3.3 Thuận lợi và trở ngại của nông dân khi sản xuất theo hợp đồng 12 2.1.3.4 Thuận lợi và trở ngại của doanh nghiệp khi sản xuất theo hợp đồng. 12

2.2 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. 13

2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới. 13

2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước. 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 18

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. 18

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU. 18

3.2.1 Số liệu thứ cấp. 18

3.2.2 Số liệu sơ cấp. 18

3.2.3 Cở mẫu. 18

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU. 18

3.3.1 Quy trình sàng lọc và xử lý số liệu. 18

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê. 20

3.3.3 Phương pháp định lượng 20

3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 21

3.4.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa của nông hộ. 21

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 25

4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. 25

4.1.1 Thành phố Rạch Giá. 25

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.1.2 Kinh tế - Xã hội 28

Trang 6

4.1.3 Phường Vĩnh Thông. 31

4.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VỤ LÚA NĂM 2015 - 2016 CỦA THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ. 32

4.2.1 Vụ Đông xuân 2015-2016. 32

4.2.2 Vụ Hè thu 2016. 33

4.3 MÔ HÌNH BAO TIÊU SẢN PHẨM CỦA TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI. 36

4.4 SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA GIỮA NHÓM HỘ KHÔNG THAM GIA MÔ HÌNH VÀ NHÓM HỘ THAM GIA MÔ HÌNH. 37

4.4.1 Thông tin cơ bản về nông hộ. 37

4.4.1.1 Trình độ học vấn của chủ hộ 37

4.4.1.2 Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ 37

4.4.1.3 Số lao động tham gia trồng lúa của nông hộ 38

4.4.1.4 Diện tích đất trồng lúa của nông hộ 38

4.4.2 So sánh hiệu quả canh tác lúa giữa nhóm hộ tham gia và nhóm hộ không tham gia mô hình bao tiêu của Tập đoàn Lộc Trời. 39

4.4.2.1 Về diện tích canh tác của nông hộ 39

4.4.2.2 Về lượng giống gieo sạ trên 1 ha (2 vụ lúa) 39

4.4.2.3 Về phẩm cấp giống 40

4.4.2.4 Về lịch thời vụ 40

4.4.2.5 Về phương pháp gieo sạ 41

4.4.2.6 Về nơi mua giống, phân bón, thuốc BVTV 41

4.4.2.7 Về kỹ thuật bón phân 42

4.4.2.8 Về phun thuốc BVTV 43

4.4.2.9 Về hỗ trợ kỹ thuật 44

4.4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình bao tiêu sản phẩm tập đoàn Lộc Trời. 45

4.4.3.1 Phân tích các khoản mục chi phí của các hộ trong và ngoài mô hình 45

Trang 7

4.4.4 Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ

sản xuất lúa. 48

4.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NÔNG DÂN KHI THAM GIA MÔ HÌNH. 51

4.5.1 Thuận lợi 51

4.5.2 Khó khăn 52

4.5.3 Nguyện vọng của nông dân 52

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 KẾT LUẬN 53

5.2 KIẾN NGHỊ. 54

5.2.1 Đối với nông dân. 54

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương. 54

5.2.3 Đối với tập đoàn Lộc Trời. 55

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. 55

5.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 - PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2 - DANH SÁCH CÁC HỘ ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 3 - KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU

Trang 8

TSCĐ

UBND

: Bảo vệ thực vật: Tài sản cố định

: Ủy ban nhân dân

Trang 9

Ký hiệu Tên Trang

Bảng 3.1 Mô tả các biến độc lập ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa 24

Bảng 4.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số các năm 2010, 2011, 2012 27

của thành phố Rạch Giá

Bảng 4.4 So sánh giữa phương thức sản xuất theo hợp đồng và sản xuất tự 36

do

Bảng 4.9 So sánh diện tích canh tác của nhóm hộ trong và ngoài mô hình 39

Bảng 4.10 So sánh lượng lúa giống sử dụng trên 1 ha của nhóm hộ trong và 40

ngoài mô hìnhBảng 4.11 So sánh phẩm cấp của nhóm hộ trong và ngoài mô hình 40

Bảng 4.12 Nơi mua lúa giống, phân bón, thuốc BVTV của nhóm hộ trong 41

và ngoài mô hìnhBảng 4.13 Cách bón phân của các hộ trong và ngoài mô hình 42Bảng 4.14 Số lần bón phân của các hộ trong và ngoài mô hình 43

Trang 10

Bảng 4.16 Cách phun thuốc BVTV của các hộ trong và ngoài mô hình 44

Trang 11

Bảng 4.18 Hỗ trợ kỹ thuật của nhóm hộ trong và ngoài mô hình 45

Bảng 4.19 So sánh chi phí sản xuất lúa của các hộ trong và ngoài mô hình 45

(tính cho 1 ha/2 vụ)

Bảng 4.20 So sánh hiệu quả kinh tế của các hộ trong và ngoài mô hình 47

(tính cho 1 ha/2 vụ)Bảng 4.21 Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến 49

lợi nhuận sản xuất lúa

Trang 12

Hình Tên Trang

Trang 13

Đề tài “Đánh giá tác động của việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn LộcTrời đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá giai đoạn2015-2016” được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích tác động của việc tiếp cận môhình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đìnhnông dân trên địa bàn thành phố Rạch Giá từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng caohiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời gian tới.

Tác giả luận văn đã thực hiện điều tra 100 hộ nông dân (50 hộ trong mô hình và 50 hộngoài mô hình) tại phường Vĩnh Thông và xã Phi Thông trong khoảng thời gian từtháng 10/2015 – 09/2016 và thu thập số liệu từ vụ Đông xuân 2015 – 2016 và vụ Hèthu 2016 Bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh để xác định, kiểm tra

và mô tả lại các biến trong mô hình nhằm chỉ ra sự khác biệt về chi phí sản xuất, giáthành, lợi nhuận giữa hai nhóm hộ; phương pháp phân tích định luợng với mô hình hồiquy đa biến để tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận củanông dân Từ đó phân tích những thuận lợi và khó khăn của cả hai bên trong quá trìnhtham gia sản xuất theo mô hình

Kết quả qua phân tích đã cho thấy mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn Lộc Trời

đã mang lại hiệu quả tài chính cao hơn cho các hộ nông dân tham gia mô hình Thamgia mô hình đã giúp họ thay đổi tập quán sản xuất, giảm chi phí, tăng năng suất, tănglợi nhuận và hạn chế rủi ro Nông hộ trong mô hình có năng suất trung bình cao hơn1.592 kg/ha/2 vụ, tổng chi phí thấp hơn 2.229.029 đồng/ha/2 vụ và lợi nhuận tăng hơn12.482.130 đồng/ha/2 vụ so với các hộ ngoài mô hình

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả luận văn đã đề xuất 03 nhóm giải pháp để nâng cao hiệuquả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thời gian tới (1) Đối với nông dân cần tuân thủhướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm bảo chữ “tín” khi tham gia và hội đổng quản trịcác hợp tác xã thường xuyên vận động nông dân tham gia mô hình (2) Đối với chínhquyền địa phương cần tăng cường tuyên truyền cho nông dân thấy lợi ích và nghĩa vụkhi tham gia, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và kịp thời giải quyết những mâuthuẫn giữa các bên khi có xảy ra (3) Đối với Tập đoàn Lộc Trời cần nâng

Trang 14

sấy, số lượng ghe thu mua, xây dựng thêm nhà máy, tăng giá mua lúa cao hơn vàthường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương để giải quyết các mâu thuẫn khi

có xảy ra Cuối cùng tác giả cũng nêu những hạn chế trong quá trình nghiên cứu và đềxuất hướng nghiên cứu tiếp theo./

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.

Việt Nam là một trong những nước ở khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiênthích hợp để trồng lúa Do đó đa số nông dân Việt Nam tham gia sản xuất nông nghiệpvới cây trồng chính là cây lúa Sản lượng lúa toàn quốc tăng dần hàng năm Theo BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ước tính sản lượng lúa cả năm 2015 ước đạt45,1 triệu tấn, tăng 0,3% so với năm 2014 Tuy nhiên, dù sản lượng cao nhưng thunhập của nông dân trồng lúa còn rất hạn chế Theo số liệu của Tổng cục Thống kê(2012), thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng của cư dân nông thôn năm 2012 chỉbằng 78,9% bình quân chung cả nước và bằng 52,8% thu nhập của cư dân đô thị

Thành phố Rạch Giá là trung tâm kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang, gồm 12 phường

xã với tổng diện tích tự nhiên là 10.363 ha Trong đó, diện tích đất trồng lúa là 5.895,9

ha tập trung chủ yếu ở 02 phường xã vùng ven là Vĩnh Thông và Phi Thông Sảnlượng lúa bình quân hàng năm khoảng 65.000 tấn/năm Trong những năm qua, nôngdân Rạch Giá đã tăng cường ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấtlúa tuy nhiên thu nhập mang lại tăng không nhiều Thu nhập bình quân nhân khẩu mộtnăm ở xã Phi Thông (có diện tích khoảng ½ thành phố Rạch Giá) khoảng 29 triệuđồng/người/năm (2015) xấp xỉ 50% so với thu nhập bình quân nhân khẩu một năm củathành phố Rạch Giá

Có nhiều nguyên nhân làm cho nông dân có thu nhập thấp nhưng một trong nhữngnguyên nhân chính đó là giá cả lúa không ổn định, thường xuyên xảy ra tình trạngđược mùa mất giá Đây là hậu quả của sự thiếu liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ.Chính cung cầu không gặp nhau đã gây nên chuyện được mùa mất giá trong nhiều nămqua

Nhằm góp phần giải quyết nguyên nhân trên, Tập đoàn Lộc Trời đã chủ động ký hợpđồng liên kết bao tiêu sản phẩm với một số nông dân của Rạch Giá Những hợp đồngnày sẽ mang lại cho Tập đoàn những sản phẩm an toàn, có chất lượng đồng thời manglại cho bà con nông dân sự ổn định giá lúa cũng như tiếp cận những công nghệ mới.Nhìn chung bước đầu cơ bản mang lại hiệu quả cho cả hai bên Tuy nhiên, một sốnông dân vẫn chưa thiết tha với mô hình bao tiêu sản phẩm này Họ cho rằng tham gia

Trang 16

vào mô hình bao tiêu là không có lợi so với làm riêng rẽ Điều gì đang xảy ra ở đây?

Có phải việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm không mang lại hiệu quả kinh tế chonông dân? Để trả lời cho câu hỏi trên cần phải tổ chức điều tra, xác định các tác động,

so sánh thu nhập giữa các hộ nông dân tham gia và không mô hình trên địa bàn thànhphố Rạch Giá

Đó cũng chính là lý do tôi chọn và thực hiện đề tài “Đánh giá tác động của việc tham

gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn Thành phố Rạch Giá giai đoạn 2015-2016”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Phân tích, so sánh chi phí sản xuất và giá thành giữa nhóm tham gia mô hình bao tiêu

và nhóm không tham gia mô hình

Tìm ra các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ gia đình nông dân

Đề xuất một số giải pháp để tăng hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dân trong thờigian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.

Việc tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm Tập đoàn Lộc Trời có tác động đến hiệu quảsản xuất lúa của hộ gia đình nông dân hay không?

Có sự khác biệt về hiệu quả sản xuất lúa giữa nhóm hộ sản xuất lúa theo mô hình vànhóm hộ sản xuất lúa tự do không?

Những giải pháp nào cần thực hiện để tăng hiệu quả sản xuất lúa cho hộ nông dântrong thời gian tới?

Trang 17

1.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.

1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu.

Luận văn chỉ tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của

hộ nông dân, nhất là các hộ có tham gia mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn LộcTrời Qua đó so sánh hiệu quả sản xuất lúa với những hộ không tham gia từ đó đề ramột số giải pháp để tăng hiệu quả sản xuất lúa trong thời gian tới

1.4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu.

Do thành phố Rạch Giá có 11 phường và 01 xã nhưng chỉ có 02 phường xã vùng ven

là phường Vĩnh Thông và xã Phi Thông là chuyên về sản xuất lúa, 09 phường còn lại

đa số đều bị ảnh hưởng “đô thị hóa” nên tác giả chọn 2 phường xã này để nghiên cứu

1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu.

Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ nghiên cứu trong khoảng thời gian

từ tháng 10/2015 – 09/2016 và thu thập số liệu từ vụ Đông xuân 2015 – 2016 và vụ Hèthu 2016

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN.

Lý thuyết chính tôi sử dụng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu luận văn này là lý thuyết

về hộ nông dân, lý thuyết về kinh tế học sản xuất và lý thuyết về sản xuất theo hợpđồng

2.1.1 Lý thuyết về hộ nông dân.

2.1.1.1 Khái niệm về hộ.

Hộ là một đơn vị xã hội đã có từ xa xưa và nó luôn tồn tại và phát triển cho đến ngàynay Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả những ngườicùng chung sống trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùngchung huyết tộc và những người làm công" Theo Liên hiệp quốc "Hộ là những ngườicùng chung sống dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ" Chính

từ chỗ có chung một ngân quỹ nên mọi thành viên của hộ trong quá trình hoạt độngsản xuất đều cố gắng để tạo ra nhiều của cải để nuôi sống và tích lũy cho hộ và xã hội

2.1.1.2 Khái niệm về hộ nông dân.

Theo Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung (2015) trong bài phân tích các nhân tốảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địabàn quận Ô Môn, Cần Thơ, đã tổng hợp một số khái niệm về nông hộ như sau:

Ellis (1998) định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kếsinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình đểsản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sựtham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoànhảo cao”

Nhà nông học Nga - Traianốp cho rằng "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định"

và ông coi "Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp".Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tạinhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển

Trang 19

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà khoa học LêĐình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ

sở trong nông nghiệp và nông thôn” Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân lànhững hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng,nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoa học NguyễnSinh Cúc (2001), trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nôngnghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếphoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷnông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộdựa vào nông nghiệp"

Tóm lại có nhiều quan niệm trong và ngoài nước về nông hộ nhưng nhìn chung nông

hộ là hình thức tổ chức cơ sở của nông nghiệp ở nông thôn đã tổn tại từ lâu đời ở cácnước nông nghiệp Nông hộ bao gồm chủ yếu là những người có chung huyết thống,

có thể có nhiều thế hệ Nông hộ có thể chuyên trồng trọt, làm nghề rừng, chăn nuôihoặc nuôi trồng thủy sản và cả hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Những hoạtđộng này thông thường là mang lại nguồn thu nhập chính cho nông hộ

2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế hộ nông dân.

Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung (2015) cho rằng kinh tế nông hộ là một hìnhthức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cáchkhách quan, lâu dài, dựa trên sự sở hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệuquả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế

độ kinh tế xã hội

Trần Thị Mộng Thúy (2016), trong so sánh hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúatrong và ngoài mô hình sản xuất theo phương thức cánh đồng lớn tại Huyện Long MỹTỉnh Hậu Giang, đã đưa ra khái niệm của Ellis (1988) về kinh tế hộ nông dân Đó làkinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủyếu sức lao động gia đình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớnhơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo và hoạt động thị trường

2.1.2 Lý thuyết về kinh tế học sản xuất

2.1.2.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế.

Trang 20

a. Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế: là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạtđược mục tiêu xác định Có thể hiểu một cách ngắn gọn, hiệu quả kinh tế là phản ánhchất lượng hoạt động kinh tế, được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó

b. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế:

- Doanh thu: là chỉ tiêu cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức sản lượng và mứcgiá bán một đơn vị sản phẩm

Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá bán sản phẩm

- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn vị diện tích.Năng suất = Sản lượng thu hoạch/Diện tích trồng

- Tổng chi phí: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra một sảnlượng hàng hóa nhất định Trong sản xuất nông nghiệp, tổng chi phí gồm chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi

Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi + Chi phí cơ hội

+ Chi phí cố định (định phí): là các chi phí gắn liền với yếu tố sản xuất cố định, khôngthay đổi trong ngắn hạn và không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra nhưđất đai, máy móc, công cụ

+ Chi phí biến đổi (biến phí): là các chi phí phát sinh từ việc sử dụng các yếu tố sảnxuất biến đổi như chi phí giống, phân bón, Các chi phí này chỉ phát sinh trong quá trìnhsản xuất, khi ngừng sản xuất thì chi phí này bằng không

+ Chi phí cơ hội: là phần giá trị thu nhập hay lợi nhuận bị mất đi bởi thực hiện phương

án này mà ta bỏ lỡ cơ hội thực hiện phương án khác có mức rủi ro tương tự Nó khôngthể hiện cụ thể bằng tiền do đó không được ghi chép vào sổ kế toán Chi phí cơ hội baogồm những chi phí giả định như công lao động gia đình, lãi đầu tư sản xuất so với lãingân hàng

Trang 21

- Lợi nhuận: là phần thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí bao gồm cả chi phí do gia đình đóng góp.

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí

- Thu nhập:là phần thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí sản xuất không kể đếnchi phí cơ hội

Thu nhập = Doanh thu – (Tổng chi phí - Chi phí cơ hội)

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận/Tổng chi phí Tỷ số này cho biết một đồngchi phí sản xuất bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu Tỷ số này cho biết trong một đồng doanh thu của nông hộ sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.1.2.2 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp.

a. Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt

và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủyếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nôngnghiệp theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

b. Các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp

b1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên.

- Đất đai: giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Đất đai là cơ sở tự nhiên,

là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất Nếu trong công nghiệp, thương mại,

giao thông, đất đai là cơ sở, nền móng để xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, mạng lướiđường giao thông thì ngược lại trong nông nghiệp, đất đai tham gia với tư cách làyếu tố tích cực của sản xuất và là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được

- Khí hậu: nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàngnăm, hàng tháng; lượng mưa hàng năm, hàng tháng, lượng mưa bình quân cao nhất,thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng; chế độgió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương

Trang 22

mù v.v đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng của từng loại cây trồng cụ thể.

- Nguồn nước: trong lĩnh vực nông nghiệp, nước tưới được xem là yếu tố quan trọng

Để xây dựng một chế độ nước tưới hợp lý cần tính toán đến yêu cầu sinh lý của cây, điều kiện khí hậu thời tiết, lượng mưa từng vùng, đặc điểm của đất

b2 Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội.

- Dân cư, lao động ảnh hưởng đến cơ cấu, sự phân bố cây trồng, vật nuôi (là lực lượnglao động, tiêu thụ, quan trọng để phát triển nông nghiệp)

- Sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến đường lối phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Tiến bộ khoa học kĩ thuật: Ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, sản lượng

- Thị trường tiêu thụ: Ảnh hưởng đến giá cả, điều tiết sản xuất, hướng chuyên môn hóa

b3 Những nhân tố thuộc về điều kiện kỹ thuật.

- Giống cây trồng, vật nuôi: Các loại giống cây, con giống có năng suất cao, chấtlượng sản phẩm tốt cho phép tăng qui mô sản lượng hàng hóa Các loại giống mới cósức kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn định năng suất cây trồng, vật nuôi; ổn định sảnlượng sản phẩm hàng hoá

- Kỹ thuật canh tác: việc ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến cũng góp phần làm tăng năng suất cây trồng

- Công nghệ: công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm được xem làđầu vào quan trọng làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động Ứngdụng công nghệ mới vào sản xuất sẽ nâng cao quy mô sản lượng, chất lượng sản phẩm,tiết kiệm lao động, chi phí sản xuất thấp do đó sẽ gia tăng lợi nhuận và hiệu quả sảnxuất

- Vốn trong sản xuất nông nghiệp: vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tếnói chung, nông nghiệp nói riêng Vốn trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư

Trang 23

liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng đưa vào sản xuất nông nghiệp Vốntrong sản xuất nông nghiệp có đặc điểm là tính thời vụ do đặc điểm của tính thời vụtrong sản xuất nông nghiệp và đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vìkết quả sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.

- Lao động: nguồn lao động trong nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham giavào sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động trong nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệttham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà còn cả

chất lượng nguồn lao động Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động như kỹ năng,kiến thức, kinh nghiệm lao động được xem như yếu tố ảnh hưởng đến gia tăng sảnlượng

- Phân bón: Bón phân sẽ nâng cao được năng suất, phẩm chất, hiệu quả kinh tế đồngthời giúp cây lúa khỏe, cứng cây, chống đổ ngã, tạo điều kiện cho máy gặt làm việc thuậnlợi, có năng suất cao, giảm thất thoát trong và sau thu hoạch Tuy nhiên nếu quá lạmdụng phân bón thì có thể sẽ ảnh hưởng ngược đến năng suất cây lúa

- Thuốc bảo vệ thực vật: tất cả các chất hay hỗn hợp các chất dùng để ngăn ngừa, tiêudiệt các loài dịch hại của cây trồng, nông lâm sản v.v hoặc các loài dịch hại gây cản trởquá trình chế biến, bảo quản nông sản Tuy nhiên nếu quá lạm dụng thuốc bảo vệ

thực vật thì có thể sẽ tiêu diệt cả những thiên địch có lợi cũng như làm giảm chấtlượng hạt lúa

2.1.3 Lý thuyết về sản xuất theo hợp đồng.

2.1.3.1 Định nghĩa sản xuất theo hợp đồng.

Trần Thị Mộng Thúy (2016), trong so sánh hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúatrong và ngoài mô hình sản xuất theo phương thức cánh đồng lớn tại Huyện Long MỹTỉnh Hậu Giang, đã đưa ra định nghĩa của Eaton và Shepherd (2001) về hợp đồngtrong nông nghiệp như sau: đó là “sự thỏa thuận giữa những người nông dân và việcgia công và/hay tiếp thị các công ty cho việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nôngnghiệp dựa trên thỏa thuận đã được ký kết thường là với giá cả đã được định trước”.Tuy nhiên, ý nghĩa chính của việc ký kết hợp đồng là “họ thiết lập những quy tắc củacuộc chơi” Cụ thể, theo Sykuta và Parcell (2002), một hợp đồng (trong nông nghiệphay các mặt khác) đưa ra những luật lệ của việc giao dịch qua việc phân bổ của ba yếu

Trang 24

tố chính là giá trị, rủi ro và quyền quyết định Một hợp đồng thành công là hợp đồng

mà việc phân bổ giá trị, rủi ro và quyền quyết định theo cách quan điểm hai bên cùng

có lợi và cùng nhau chia sẽ khi rũi ro

Tóm lại, cơ sở của sản xuất theo hợp đồng là cam kết của hai bên Một bên là cam kếtcủa người nông dân sẽ cung cấp những hàng hóa đặc trưng của mình theo những quycách, số lượng và chất lượng đã được định trước với một bên là sự cam kết của cáccông ty sẽ khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và mua sản phẩm do người nông dân làm ravới một giá cả đã thống nhất trước giữa hai bên

2.1.3.2 Các hình thức của sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng.

a. Phân loại theo “độ sâu” của hợp đồng: có ba hình thức cơ bản là hợp đồng tiếp cậnđầu ra về thị trường; hợp đồng quản lý sản xuất và hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào

- Hợp đồng tiếp cận về đầu ra thị trường: là một hình thức thỏa thuận và cam kết trướccủa các nhà thu mua (doanh nghiệp) về việc đảm bảo thu mua sản phẩm cho nhà sản xuất(nông dân) với giá cả, số lượng và chất lượng hàng hóa tại một thời điểm nhất

định trước khi thu hoạch Hình thức này còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự dự báochính xác về giá cả còn về phía người nông dân phải có trình độ sản xuất cao để có thểđảm bảo được số lượng và chất lượng sản phẩm như đã ký trong hợp đồng

- Hợp đồng quản lý sản xuất: hình thức này đòi hỏi người nông dân phải thực hiệntheo các yêu cầu kỹ thuật, quy trình sản xuất, đầu vào, thời điểm gieo trồng và các yêucầu về xử lý sau thu hoạch do các doanh nghiệp thu mua đặt ra Về phía doanh nghiệp,

họ sẽ đảm bảo mua hàng hóa của nông dân khi thu hoạch; bên cạnh đó, họ còn chịu tráchnhiệm chuyển giao kỹ thuật và giám sát quá trình sản xuất của nông dân Hình thức này

sẽ giúp nông dân giảm chi phí và thời gian trong việc tìm kiếm các thông tin về kỹ thuậtsản xuất, còn doanh nghiệp thì giảm chi phí và rủi ro tìm kiếm sản phẩm có chất lượng

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào: hợp đồng theo hình thức này doanh nghiệp sẽcung cấp trước các đầu vào cho sản xuất của nông dân như giống, phân bón, thứcăn dưới dạng tín dụng Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cung cấp kỹ thuật sản xuất vàgiám sát quá trình sản xuất của nông dân Hình thức này sẽ giúp cho doanh nghiệp

Trang 25

kiểm soát được toàn bộ quy trình sản xuất của nông dân từ đầu vào cho đến đầu ra.Doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được tín dụng đã ứng trước cho người nông dân thông quamua lại hàng hóa của nông dân Hình thức này xem ra có tính ưu việt hơn so với haihình thức trước, giúp hai bên giảm được chi phí giao dịch trong việc tìm kiếm thôngtin về thị trường, khách hàng và chất lượng sản phẩm đầu vào.

b. Phân loại theo hình thức tổ chức thực hiện: có 5 mô hình, đó là: mô hình tập trung,

mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa thành thành phần, mô hình không chính thức và

mô hình trung gian

- Mô hình tập trung: là mô hình mà trong đó các doanh nghiệp (thường là các doanhnghiệp chế biến quy mô lớn) hợp đồng với nhiều người nông dân trong việc mua bánhàng hóa của họ với những tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng nhất định Doanhnghiệp sẽ hỗ trợ các đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, theo dõi quá trình sản xuất, kiểm soátchất lượng và thu mua lại hàng hóa của nông dân như đã thỏa thuận Nông dân sẽ

đầu tư về đất đai, công lao động, chuồng trại và thực hiện theo đúng qui trình sản xuất do doanh nghiệp đặt ra

- Mô hình trang trại hạt nhân: đây là hình thức biến đổi của mô hình tập trung, doanhnghiệp vẫn là bên mua sản phẩm nhưng lại nắm sở hữu về đất đai, tài sản Bên bán sảnphẩm chỉ thực hiện hình thức sản xuất tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của doanh nghiệp vàbán lại hàng hóa cho doanh nghiệp đó

- Mô hình đa thành phần: ở đó là một sự liên kết mạo hiểm giữa một tổ chức côngcộng và một doanh nghiệp tư nhân liên kết với nông dân Khâu tổ chức tốn kém, mấtnhiều thời gian; tuy nhiên mức độ rủi ro sẽ được chia đều cho các bên

- Mô hình phi chính thức: thường được áp dụng bởi các doanh nghiệp cá thể hay cáccông ty có quy mô nhỏ, là sự thỏa thuận miệng (phi chính thức) giữa các bên để đáp ứngcho việc sản xuất theo mùa vụ Hạn chế của mô hình này là chỉ áp dụng trong cùng cộngđồng, qui mô sản xuất nhỏ nên khó mở rộng phạm vi hoạt động, doanh nghiệp dễ gặp rủi

ro và sẽ không đảm bảo được khả năng tái hoạt động

- Mô hình trung gian: trong đó các doanh nghiệp ký hợp đồng với người nông dânthông qua người trung gian, thường là các hợp tác xã, thương lái hay chính quyền địa phương Nông dân sản xuất qui mô nhỏ sẽ dễ dàng tham gia, doanh nghiệp có thể giảm

Trang 26

được chi phí theo dõi, giám sát quá trình sản xuất của nông dân vì “nhà trung gian”thường là người ở địa phương Tuy nhiên, mức độ ràng buộc giữa nông dân và doanhnghiệp không cao nên cũng dễ dàng phá vỡ hợp đồng.

2.1.3.3 Thuận lợi và trở ngại của nông dân khi sản xuất theo hợp đồng.

Sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng đã được ứng dụng rộng rãi khắp nơi đồng thờicũng mang lại nhiều thuận lợi và khó khăn cho người nông dân Về thuận lợi, nôngdân sẽ được cung cấp đầu vào và đầu ra ổn định góp phần nâng cao thu nhập Đầu vàogiúp nông dân tiếp cận dễ hơn với nguồn tín dụng, thông tin về kỹ thuật Đầu ra giúpnông dân giảm được rủi ro về giá cả vì giá cả đã được định trước Thu nhập của nôngdân tham gia vào hợp đồng sản xuất nông nghiệp thường cao hơn so với nông dânkhông tham gia, mặc dù có cùng diện tích sản xuất và một loại cây trồng

Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp dựa theo hợp đồng cũng tồn tại một số khó khăn trongquá trình thực hiện hợp đồng giữa nông dân và doanh nghiệp như: Nông dân sẽ gặp rủi

ro trong sản xuất vì khi bắt đầu áp dụng những kỹ thuật mới được chuyển giao từdoanh nghiệp trong khi họ đã quen với cách làm theo kinh nghiệm và đôi khi họ không

đủ khả năng để áp dụng những kỹ thuật mới đó Ngoài ra, còn có những rủi ro về thịtrường và năng suất khi họ sản xuất những giống mới do doanh nghiệp cung cấp.Doanh nghiệp có thể không mua hết sản phẩm như đã ký trong hợp đồng với nông dân

vì việc kinh doanh kém hiệu quả hay những khó khăn về thị trường mà doanh nghiệp

đó gặp phải Doanh nghiệp cũng có thể lợi dụng vị trí độc quyền của mình để chèn épnông dân Mặt khác do doanh nghiệp thường chiếm ưu thế về thông tin thị trường nênkhi thương lượng và đàm phán về giá cả trong hợp đồng người nông dân dễ bị “ép giá”bởi doanh nghiệp và các thủ tục thanh toán quá phức tạp cũng là một trở ngại cho nông

hộ có quy mô nhỏ trong sản xuất theo hợp đồng

2.1.3.4 Thuận lợi và trở ngại của doanh nghiệp khi sản xuất theo hợp đồng.

Khi tham gia sản xuất theo hợp đồng, các doanh nghiệp sẽ có được những thuận lợinhư: doanh nghiệp sẽ giảm chi phí sàng lọc và chọn lựa hàng hóa do đó cung cấp hànghóa đảm bảo cả về số lượng và chất lượng; trong nhiều trường hợp sẽ không còn rủi rocho sản xuất của doanh nghiệp lẫn người nông dân; xây dựng được các tiêu chuẩn vàniềm tin dựa trên các đặc điểm về cách thức sản xuất và đặc điểm mùa vụ; giảm các

Trang 27

chi phí thường xuyên và chi phí cố định từ đó doanh nghiệp có cơ hội mở rộng sảnxuất; các doanh nghiệp có thể chủ động trong việc tăng hoặc giảm bớt sản xuất; do chủđộng được đầu vào nên các doanh nghiệp có thể dự trữ cho sản xuất, từ đó sẽ mangđến lợi thế kinh tế theo quy mô cho các doanh nghiệp.

Tuy nhiên bên cạnh đó là những trở ngại mà doanh nghiệp phải đối mặt:

- Do nông dân đã quen với phương thức sản xuất truyền thống nên các doanh nghiệp

sẽ gặp khó khi muốn nông dân thay đổi tập quán sản xuất và ứng dụng các kỹ thuật mớivào sản xuất

- Nông dân có thể phá vỡ hợp đồng với doanh nghiệp và bán sản phẩm của họ ra bên ngoài nhất là khi giá thu mua của thương lái cao hơn của hợp đồng

- Doanh nghiệp phải có nhiều vốn để có thể cung ứng các đầu vào cho nông dân vàgặp khắc phục rủi ro khi nông dân phá vỡ hợp đồng bán sản phẩm của họ ra bên ngoài

- Trở ngại lớn nhất cho việc thực hiện sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng ở các nướcđang phát triển hiện nay là chi phí thực hiện cao vì đa số các nông hộ có qui mô sảnxuất nhỏ, phân tán, trình độ sản xuất thấp nên các doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí rấtcao cho việc hướng dẫn, giám sát, quản lý và thực thi hợp đồng với rất nhiều nông dân

Tóm lại, khi sản xuất theo hợp đồng thì nông dân và doanh nghiệp vừa có lợi và cũng

có những khó khăn cần giải quyết Vì thế, cần phải thắt chặt mối liên kết giữa nôngdân và doanh nghiệp để sản xuất có hiệu quả và mang lại lợi ích cho cả hai bên

2.2 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.

2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới.

Theo Trần Thị Mỹ Dung (2015), trong một nghiên cứu sản xuất lúa tại Bắc Nigeriađược thực hiện bởi Okoruwa và các công sự (2009), qua khảo sát 143 hộ nông dân kếthợp với phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hồi quy tương quan đãcho thấy lợi nhuận trồng lúa sẽ tăng đáng kể nếu sử dụng các loại giống hiện đại trongsản xuất, còn các yếu tố như lượng giống, phân bón, vốn và giới tính không có ý nghĩa

Trang 28

thống kê Bên cạnh đó nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác nhau đáng kể về hiệu quảkinh tế giữa những hộ sản xuất có quy mô nhỏ và những hộ sản xuất có quy mô lớn.Bằng phương pháp so sánh điểm xu hướng và mô hình hồi quy trong một nghiên cứu

về sản xuất lúa theo hợp đồng tại Lào, Setboonsarng và các cộng sự (2008) đã phântích và so sánh lợi nhuận giữa những người nông dân sản xuất theo hợp đồng và khôngtheo hợp đồng Qua nghiên cứu đã cho thấy lợi nhuận trung bình của người nông dân

có hợp đồng cao hơn người nông dân không có hợp đồng Ngoài ra, những người nôngdân tham gia hợp đồng còn được hỗ trợ đầu vào, vốn, ổn định thị trường đầu ra do đó

họ có khả năng đa dạng hóa cây trồng vật nuôi góp phần tăng thu nhập và đảm bảosinh kế an toàn hơn

Trong một nghiên cứu về sản xuất theo hợp đồng tại Thái Lan, Sriboonchitta vàWiboonpoongse (2008) đã cho thấy nguyên nhân để nông dân nước này sản xuất theohợp đồng là do họ có lợi nhận cao hơn khi tham gia Đồng thời nghiên cứu cũng chỉchỉ ra những kinh nghiệm đó là: sự minh bạch trong hợp đồng, tính công bằng tronghợp đồng, rủi ro phải được chia sẻ hợp lý, có sự tham gia tích cực của chính quyền địaphương, có sự hỗ trợ của các cơ quan cung cấp dịch vụ công về khoa học công nghệ và

có sự phù hợp với sản phẩm nông nghiệp cần chế biến

Tóm lại, trong các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới nêu trên, với các phương phápnhư thông kê mô tả kết hợp với phân tích hồi quy tương quan hoặc mô hình hồi quykết hợp so sánh điểm xu hướng, các tác giả đã cho thấy việc sản xuất theo hợp đồng sẽmang lại lợi ích cho nông dân, đặc biệt là những hộ có diện tích đất sản xuất ít, vốn ít

và ở vùng xâu, vùng xa Tuy nhiên để đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hợpđồng, Chính phủ phải đứng vai trò trung tâm, quy hoạch khu vực sản xuất, hỗ trợ vàtạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp tham gia mô hình kiên kết, giải quyết hàihòa mối quan hệ lợi ích giữa hai bên để duy trì và nhân rộng mô hình liên kết

2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước.

Trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người nông dân trồng lúa ởCần Thơ, Nguyễn Tiến Dũng, Bùi Văn Trịnh và Phan Thuận (2014) đã tiến hành khảosát 190 hộ dân đồng thời đã sử dụng phương pháp phân tích tần suất, thống kê mô tả

để đánh giá thực trạng thu nhập của người nông dân Sau đó, nghiên cứu sử dụng mô

Trang 29

hình hồi quy tuyến tính để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dântrồng lúa ở đây Mô hình hồi quy tuyến tính được thiết lập với biến phụ thuộc là thunhập bình quân của nông hộ và các biến số độc lập như: giới tính, tuổi, nghề nghiệp,trình độ học vấn của chủ hộ, chi tiêu trong sản xuất nông nghiệp, diện tích đất canhtác, sản lượng lúa, giá lúa, số lượng lúa được bán Nghiên cứu cho thấy các yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa như diện tích đất canh tác, chitiêu cho sản xuất, giá lúa, sản lượng lúa và giới tính chủ hộ.

Trần Thị Mộng Thúy (2016) đã tiến hành nghiên cứu 160 hộ (80 hộ sản xuất theo hợpđồng và 80 hộ sản xuất tự do) để so sánh hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trong

và ngoài mô hình sản xuất theo phương thức cánh đồng lớn tại huyện Long Mỹ tỉnhHậu Giang Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp

so sánh điểm xu hướng để so sánh hiệu quả giữa 2 nhóm hộ dựa trên các số liệu thống

kê đã khảo sát thực tế; phương pháp định lượng để thực hiện các kiểm định so sánhtrong và ngoài hợp đồng Kết quả cho thấy về hiệu quả kỹ thuật, nông dân đã thay đổitập quán sản xuất: sử dụng giống xác nhận để gieo trồng, giảm lượng giống gieo sạ,gieo sạ đồng loạt theo lịch thời vụ; thay đổi tập quán bón nhiều phân đạm, ít phân kalilàm cho cây lúa dễ bị đổ ngã dẫn đến giảm năng suất, thay đổi cách phun thuốc từphun thuốc theo định kỳ và kinh nghiệm sang phun thuốc theo sự hướng dẫn của cáccán bộ kỹ thuật Về mặt hiệu quả kinh tế cũng cho thấy khi tham gia mô hình cánhđồng lớn giúp cho nông dân giảm được chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốcBVTV, chi phí bơm nước, chi phí lao động từ đó tổng chi phí giảm dẫn đến giá thành

1 kg lúa của các hộ trong mô hình cũng giảm Thu nhập của các hộ trong mô hìnhcũng tăng so với các hộ ngoài mô hình từ 5.384.623 đồng/ha - 5.660.678 đồng/ha; lợinhuận của các hộ trong mô hình cũng tăng so với các hộ ngoài mô hình từ 5.322.220đồng/ha -5.629.297 đồng/ha Tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí của các hộ trong mô hình(0,89) cao hơn tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí của các hộ bên ngoài mô hình (0,56) Tỷsuất lợi nhuận/doanh thu của các hộ trong mô hình (0,46) cao hơn tỷ suất lợinhuận/doanh thu của các hộ bên ngoài mô hình (0,35)

Trong nghiên cứu về hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong mô hình cánh đồng lớn tạitỉnh Bến Tre, Trần Thị Mỹ Dung (2015) đã nghiên cứu 200 hộ (120 hộ trong cánhđồng lớn và 80 hộ ngoài mô hình) Tác giả đã sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để

Trang 30

xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và đã đưa ra 14 biến độc lập: tham gia

mô hình, phẩm cấp giống, lượng lúa giống, lịch thời vụ, lượng phân đạm, lượng phânlân, lượng phân kali, chi phí thuốc BVTV, chi phí lao động thuê, lao động gia đình,lượng dầu bơm, kinh nghiệm trồng lúa, hỗ trợ kỹ thuật, diện tích Đồng thời tác giả đã

sử dụng công cụ hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và đã đưa ra

12 biến độc lập: giá phân đạm, giá phân lân, giá phân kali, giá giống, giá bơm nước,giá bán lúa, chi phí lao động thuê, chi phí thuốc BVTV, tham gia, kinh nghiệm trồnglúa, phẩm cấp giống, lịch thời vụ Kết quả cho thấy khi tham gia mô hình cánh đồnglớn sẽ làm tăng năng suất, lợi nhuận cho nông dân Bên cạnh đó, các yếu tố khác nhưlượng phân đạm, lao động gia đình và hỗ trợ kỹ thuật cũng ảnh hưởng đến biến năngsuất và lợi nhuận Cụ thể: Năng suất lúa trung bình qua hai vụ của nhóm hộ trong môhình cao hơn nhóm ngoài mô hình 396 kg/ha; giá bán của nhóm hộ ngoài mô hình thấphơn nhóm hộ trong mô hình 205 đồng/kg; doanh thu của nhóm trong mô hình cao hơnnhóm ngoài mô hình 3.426.563 đồng/ha; tổng chi phí của nhóm hộ trong mô hình thấphơn nhóm hộ ngoài mô hình 641.404 đồng/ha/vụ; giá thành sản xuất 1 kg lúa củanhóm hộ trong mô hình thấp hơn nhóm hộ ngoài mô hình 397 đồng/kg; lợi nhuậntrung bình của các hộ trong mô hình cao hơn lợi nhuận trung bình của các hộ ngoài môhình là 4.067.967 đồng/ha/vụ; thu nhập trung bình của các hộ trong mô hình cao hơnthu nhập trung bình của các hộ ngoài mô hình là 4.302.572 đồng/ha/vụ; tỷ suất thunhập/tổng chi phí của các hộ trong mô hình (0,71) cao hơn tỷ suất thu nhập/tổng chiphí của các hộ bên ngoài mô hình (0,5); tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí của các hộ trong

mô hình (0,48) cao hơn tỷ suất lợi nhuận /tổng chi phí của các hộ bên ngoài mô hình(0,29); tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của các hộ trong mô hình (0,32) cao hơn tỷ suất lợinhuận/doanh thu của các hộ bên ngoài mô hình (0,22)

Tóm lại, qua các nghiên cứu trong nước nêu trên, ta thấy các tác giả đã sử dụngphương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh điểm xu hướng để sosánh hiệu quả giữa 2 nhóm, phương pháp định lượng để thực hiện các kiểm định sosánh trong và ngoài hợp đồng Bên cạnh đó còn sử dụng hàm Cobb-Douglas để nghiêncứu các yếu tố tác động đến năng suất của nông hộ trồng lúa và hàm lợi nhuận để phântích các yếu tố tác động đến lợi nhuận Kết quả cho thấy, năng suất và lợi nhuận bị ảnhhưởng bởi các yếu tố đầu vào (giống, phân bón, thuốc BVTV), diện tích đất canh tác,

Trang 31

kinh nghiệm trồng lúa, kiến thức nông nghiệp và một số yếu tố đặc thù của mô hìnhcánh đồng mẫu lớn.

Bên cạnh đó các nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt đáng kể về chi phí đầu vào,năng suất, doanh thu, giá bán và lợi nhuận của nhóm hộ trong mô hình và ngoài môhình Việc hợp tác liên kết sản xuất của nông hộ với doanh nghiệp trong sản xuất vàtiêu thụ lúa (cụ thể là mô hình cánh đồng lớn) đã đem lại hiệu quả tài chính cao chocác nông hộ, giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, hạn chế rủi ro Đồng thời, mô hình liênkết còn giúp nông dân sản xuất tốt hơn, an toàn hơn, có kỹ năng canh tác tốt hơn dobiết cách ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa Từ đó có thể thấy rằngviệc tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp hóa sản xuất nông nghiệp nhìn từ cánhđồng lớn được xem là cần thiết nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,nông dân và doanh nghiệp cùng liên kết với nhau để cùng có lợi

Trang 32

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.

Đề tài được thực hiện theo quy trình nghiên cứu cụ thể như sau:

Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

Trang 33

xã hội, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp, tình hìnhsản xuất theo mô hình bao tiêu sản phẩm của Tập đoàn Lộc Trời.

3.2.2 Số liệu sơ cấp.

Thu thập trực tiếp từ điều tra các nông hộ thuộc 02 phường xã vùng ven thành phố:phường Vĩnh Thông và xã Phi Thông với sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo ấp, khu phố Nộidung thông tin liên quan đến tình hình sản xuất vụ lúa Đông xuân 2015 – 2016 và Hèthu 2016

3.2.3 Cở mẫu.

Số hộ nông dân có sản xuất lúa ở 2 phường xã Vĩnh Thông và Phi Thông là 2.505 hộ,trong đó Vĩnh Thông: 809 hộ, Phi Thông: 1.696 hộ (Số liệu hộ nông dân nhận hỗ trợnăm 2015 theo Nghị định 42) Để xác định cở mẫu tác giả áp dụng theo công thức củaTrần Tiến Khai (2012):

Để nghiên cứu có sai số là 10%, ta có n=96 mẫu

Do đó trong bài viết này tác giả chọn thu thập trực tiếp dữ liệu của 100 hộ (80 hộ ở xãPhi Thông và 20 hộ ở phường Vĩnh Thông) Trong đó: 50 hộ tham gia mô hình và 50

hộ không tham gia mô hình Lý do chọn địa bàn ở Phi Thông và Vĩnh Thông bởi vìtổng diện tích trồng lúa tại thành phố Rạch Giá là 5.895,5ha nhưng diện tích trồng lúatại Phi Thông là 3.788ha (chiếm 64,25%) và Vĩnh Thông là 1.013ha (chiếm 17,18%).Khi tiến hành điều tra, tác giả chọn đối tượng điều tra theo phương pháp thuận tiệntrên cơ sở có sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo ấp, khu phố và tổ nhân dân tự quản

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU.

3.3.1 Quy trình sàng lọc và xử lý số liệu.

Trang 34

Dùng biện pháp thủ công để để phân loại các phiếu điều tra, tách ra những phiếu màngười trả lời cung cấp thông tin không phù hợp.

Tiến hành mã hóa và nhập liệu trên phần mềm Excel đồng thời xử lý sơ bộ số liệu trênExcel để kiểm tra độ chính xác của quá trình nhập dữ liệu

Chuyển dữ liệu sang phần mềm Stata 14 để xử lý

Thực hiện thống kê mô tả, so sánh sự khác biệt về chi phí và hiệu quả sản xuất lúa giữacác hộ nông dân trong và ngoài hợp đồng bao tiêu sản phẩm với Tập đoàn Lộc Trời

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê.

Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để xác định, kiểm tra và mô tả lại cácbiến trong mô hình với các tiêu chí như giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏnhất, tần suất nhằm chỉ ra sự khác biệt về chi phí sản xuất, giá thành, lợi nhuận giữahai nhóm hộ Tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nôngdân để từ đó phân tích những thuận lợi và khó khăn của cả hai bên trong quá trìnhtham gia sản xuất theo mô hình bao tiêu của Tập đoàn Lộc Trời

3.3.3 Phương pháp định lượng

a. Kiểm định trung bình hai mẫu độc lập: sử dụng phương pháp kiểm định t-test trongStata14 để kiểm định trung bình của một biến ở hai mẫu độc lập có bằng nhau hay không

Giả thuyết H0: Trung bình hai biến là như nhau

Giả thuyết H1: Trung bình hai biến là khác nhau

Dựa vào kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể đã tính được, ta

Trang 35

b. Phân tích định luợng với mô hình hồi quy đa biến.

Dùng phần mềm STATA 14, các kỹ thuật phân tích định lượng thông qua các kiểmđịnh hồi quy, xác định biến có ý nghĩa thống kê và không có ý nghĩa thống kê dựa trêncác giá trị p-value Các kiểm định cụ thể như sau:

- Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: đánh giá mức độ phù hợp, độ tin cậy của

mô hình bằng hệ số hiệu chỉnh R2 Nếu mô hình phù hợp thì tiến hành các bước kiểmđịnh về các vi phạm giả thiết nghiên cứu

- Kiểm định hệ số hồi quy dựa vào hệ số Prob của các biến độc lập trong bảng kết quả

mô hình hồi quy: Nếu p-value có giá trị < thì có thể khẳng định các biến độc lậptương quan có ý nghĩa với biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa  Ngược lại, nếu p-value cógiá trị > , có thể kết luận rằng giữa hai biến độc lập và biến phụ thuộc tương quankhông có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu

- Kiểm định đa cộng tuyến dựa vào hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance

Inflation Factor): nhằm xem xét mối liên hệ giữa từng biến độc lập với các biến phụthuộc và giữa các biến độc lập với nhau Nếu sự tương quan giữa các biến độc lập vàbiến phụ thuộc là chặt chẽ, thì cho thấy sự khả quan trong mô hình hồi quy tuyến tính.Tuy nhiên, nếu các biến độc lập có sự tương quan chặt chẽ với nhau, có thể ảnh hưởngđến kết quả hồi quy và gây nên hiện tượng đa cộng tuyến Lúc đó, ta cần kiểm địnhthêm hệ số phóng đại phương sai VIF Nếu có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra thìchúng ta loại trừ dần các biến cho đến khi mô hình không còn hiện tượng đa cộngtuyến

- Kiểm định phương sai của sai số không đổi: dựa vào hệ số Prob > chi2 của kiểm địnhBreusch-Pagan Nếu hệ số Prob > chi2 quá nhỏ và <  thì mô hình có hiện tượng

phương sai thay đổi; ngược lại nếu Prob > chi2>  thì mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi

3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

3.4.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa của nông hộ.

Trang 36

Dựa trên các nghiên cứu ở chương 2 và tình hình thực tế sản xuất lúa tại Rạch Giá, tácgiả sẽ sử dụng hàm lợi nhuận để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận củanông hộ sản xuất lúa.

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa của các hộ nông dân códạng như sau:

loinhuan = α + γ1nangsuat + γ2gialua + γ3giagiong + γ4cpphanbon + γ5cpbvtv +

γ6cpldthue + γ7cpkhtscd + γ8cpmsdcnho + γ9thamgia + ε

Trong đó: Biến phụ thuộc và biến độc lập được mô tả như sau:

- Biến phụ thuộc:

+ Lợi nhuận (loinhuan): là tổng lợi nhuận từ trồng lúa vụ Đông Xuân 2015-2016 và vụ

Hè Thu 2016 (1000đồng/ha) Lợi nhuận được tính bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đicác khoản chi phí biến đổi như chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV, thuê lao

động, khấu hao tài sản cố định, mua sắm dụng cụ nhỏ Sau đó tất cả được chia cho diện tích trồng lúa

- Biến độc lập:

+ Năng suất (nangsuat): số lượng lúa thu hoạch được trên 1 ha (kg/ha), được tính bằngcách lấy sản lượng lúa (lúa tươi) chia cho diện tích trồng lúa Kỳ vọng đồng biến với lợinhuận

+ Giá bán lúa (gialua): là giá bán trung bình 1 kg lúa tươi của nông hộ (1000đồng/kg),được tính bằng cách lấy tổng số tiền mà nông dân thu được khi bán lúa chia cho tổng

số lượng lúa mà nông dân đã bán được (bao gồm cả phần lúa dự trữ) Kỳ vọng đồngbiến với lợi nhuận vì giá lúa bán ra càng cao thì tổng doanh thu càng lớn do đó lợinhuận càng nhiều

+ Giá giống (giagiong): là giá trung bình của 1 kg giống mà nông hộ đã sử dụng đểgieo trồng (1000đồng/kg), được tính bằng cách lấy số lượng từng loại giống đã gieo sạtrên 01 ha nhân với giá mua giống tương ứng sau đó lấy tổng số tiền mua giống chiacho số lượng giống đã sử dụng cho 1 ha Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận

Trang 37

+ Chi phí phân bón (cpphanbon): là chi phí bằng tiền của lượng phân bón mà nông hộ

sử dụng trong 1 ha (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận vì ngoài vấn đềtăng chi phí thì việc bón phân không cân đối như thừa đạm là một trong những nguyênnhân chính làm bộc phát nhiều loại dịch hại như sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh đạo ôn làmgiảm năng suất lúa dẫn đến giảm lợi nhuận

+ Chi phí thuốc BVTV (cpbvtv): là chi phí bằng tiền của lượng thuốc BVTV (thuốctrừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ bệnh, thuốc dưỡng lúa, ) mà nông hộ sử dụng trong một

vụ (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận vì ngoài vấn đề tăng chi phí

thì khi sử dụng nhiều thuốc sẽ làm cho tính kháng bệnh của cây yếu dần, sâu bệnh rất

dễ tấn công, cây lúa chậm phát triển làm cho năng suất và chất lượng khi thu hoạch sẽgiảm và do đó lợi nhuận cũng giảm theo

+ Chi phí lao động thuê (cpldthue): là số khoản chi phí dùng để thuê lao động, từ khâulàm đất cho đến khâu thu hoạch (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận.+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (cpkhtscd): là số khoản chi phí dùng để khấu hao tàisản cố định hàng năm (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận

+ Chi phí mua sắm dụng cụ nhỏ (cpmsdcnho): là số khoản chi phí dùng để mua sắm dụng cụ nhỏ hàng năm (1000đồng/ha) Kỳ vọng nghịch biến với lợi nhuận

+ Tham gia (thamgia) (biến giả): thể hiện nông hộ tham gia mô hình bao tiêu của LộcTrời Biến nhận giá trị 1 nếu hộ có tham gia và giá trị 0 nếu hộ không tham gia mô hình

Kỳ vọng đồng biến với năng suất vì khi hộ có tham gia mô hình thì sẽ được hỗ

trợ giống, thuốc BVTV có chất lượng, tập huấn khoa học kỹ thuật sản xuất lúa từ đó làm tăng năng suất dẫn đến tăng lợi nhuận

Ở mô hình này, tác giả không sử dụng biến độc lập "lịch thời vụ" bởi vì đối với địabàn thành phố Rạch Giá (đại diện là xã Phi Thông và phường Vĩnh Thông) khoảng 90%diện tích sản xuất lúa nằm trong các khu đê bao đồng thời vào thời điểm từng vụ đều cóthông báo lịch gieo sạ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang, PhòngKinh tế Rạch Giá do đó đa số nông dân đều chấp hành đúng theo lịch thời vụ Ngoài ratại mô hình này, tác giả cũng không sử dụng biến độc lập "chi phí lao động

gia đình" vì Phi Thông và Vĩnh Thông là 2 phường xã vùng ven cách trung tâm thành phố từ 3-7 km, có đường giao thông thuận tiện, do đó lực lượng trong tuổi lao động

Trang 38

ngoài một bộ phận đi làm ăn ngoài tỉnh thì phần lớn đều đi làm các công việc phi nôngnghiệp tại các phường trung tâm thành phố nên lực lượng lao động chính tham giatrồng lúa rất ít Các nông hộ đa số là thuê mướn lao động từ khâu làm đất cho đến khâuthu hoạch.

Bảng 3.1: Mô tả các biến độc lập ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa

hoạch được trên 1 ha

02 Giá bán lúa gialua 1000đồng/kg Giá bán lúa trung +

bình của 1kg lúa tươiGiá trung bình 1kg

03 Giá giống giagiong 1000đồng/kg giống mà nông dân

-sử dụng để gieo trồng

-bón

dụng trên 1 ha

-BVTV

sử dụng trên 01ha

-động thuê

ha

07 hao tài sản cố cpkhtscd 1000đồng/ha để khấu hao tài sản

08 sắm dụng cụ cpmsdcnho 1000đồng/ha để mua sắm dụng cụ

1: có tham gia Biến giả Thể hiện

gia

Trời

Nguồn: Tổng hợp tác giả

Trang 39

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

4.1.1 Thành phố Rạch Giá.

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Theo Đề án đề nghị công nhận thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang là đô thị loại II(2012), thành phố Rạch Giá là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, chính trị củatỉnh Kiên Giang và là một trong các trung tâm kinh tế, chính trị của Vùng đồng bằngsông Cửu Long; Phía tây bắc là Khu công nghiệp Kiên Lương, Khu kinh tế cửa khẩu

Hà Tiên, về phía đông - đông nam là vùng lúa cao sản Tân Hiệp – Giồng Riềng – GòQuao và Khu công nghiệp, cảng cá Tắc Cậu, phía tây là vùng biển đảo Phú Quốc, KiênHải; Thành phố cũng là đầu mối giao thông, giao lưu của tỉnh và của vùng: Quốc lộ

80, quốc lộ 61, đường hành lang ven biển đi qua thành phố; sân bay Rạch giá nối KiênGiang với TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ, đảo Phú Quốc, kết nối Nam Bộ và cả nước,

hệ thống đường thủy đi Phú Quốc (bằng tàu cao tốc) và đi Cà Mau, Kiên Lương… cóhai bến xe cấp Vùng là Bến xe Kiên Giang và bến xe Rạch Giá có các tuyến đi Thànhphố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Long Xuyên, Cà Mau, Đà Lạt, Bà Rịa – Vũng Tàu và cácthị xã, thị trấn trong toàn tỉnh

Thành phố Rạch Giá được thành lập theo Quyết định số: 97/2005/NĐ-CP Ngày 26tháng 07 năm 2005 của Chính phủ, gồm 12 đơn vị hành chính: 11 phường (VĩnhThanh Vân, Vĩnh Thanh, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc, An Hòa, AnBình, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thông, Rạch Sỏi) và xã Phi Thông Diện tích tự nhiên thành phốRạch Giá 10.353,88 ha (tương đương 103,5388 km2), chiếm 1,63% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Kiên Giang

Trang 40

Nguồn:UBND thành phố Rạch Giá

Hình 4.1: Bản đồ hành chính thành phố Rạch Giá

Ngày đăng: 24/09/2020, 15:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w