Tổng quan CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018

Một phần của tài liệu Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn trường hợp tỉnh đồng tháp (Trang 37 - 41)

Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018

4.1.1. Công tác xây dựng chính sách và bố trí nguồn vốn thực hiện CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định 575/QĐ-UBND.HC ngày 22/6/2015 về việc phê duyệt Kế hoạch khuyến công giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 (thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 02/12/2014) về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính.

Theo UBND tỉnh Đồng Tháp (2018), tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2014 - 2018 là 132.058 triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ 5.024 triệu đồng (chiếm tỉ lệ 3,8%); Kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ 16.480 triệu đồng (chiếm 12,5%); Hỗ trợ từ các chương trình khác tại địa phương là 358 triệu đồng (chiếm 0,3%); Vốn đối ứng của các cơ sở công nghiệp nông thôn là 110.196 triệu đồng, (chiếm 83,4%).

4.1.2. Định hướng CSKC đối với đổi mới KHCN của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 – 2018

4.1.2.1. Về tổ chức KHCN

Tái cấu trúc và quy hoạch lại hệ thống tổ chức KHCN theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, trùng lặp và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Khuyến khích, hỗ trợ hình thành, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các cơ sở CNNT. Phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo các cơ sở CNNT.

4.1.2.2. Về cơ chế quản lý KHCN

Đổi mới CSKC theo hướng bảo đảm công khai, minh bạch và cạnh tranh trong tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN. Khuyến khích các cơ sở

CNNT liên kết, phối hợp để thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng KHCN vào thực tế sản xuất kinh doanh.

Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện nhiệm vụ KHCN phù hợp với đặc thù của hoạt động của các cơ sở CNNT. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng NSNN đầu tư cho các cơ sở CNNT ở địa phương.

Đổi mới cơ chế, chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ KHCN theo hướng tạo động lực và lợi ích thiết thực để giải phóng và phát huy sức sáng tạo của cán bộ khoa học. Áp dụng cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với cán bộ KHCN chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN.

Đổi mới hệ thống quản lý CSKC về KHCN theo hướng tinh giản, tập trung cho xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách; tăng cường năng lực điều phối liên ngành, liên vùng, bảo đảm phân công, phân cấp cụ thể.

Triển khai mô hình hợp tác công - tư trong lĩnh vực KHCN; phát triển các hình thức hợp tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực giữa khu vực công và tư.

Chuyển cơ chế cấp phát tài chính để thực hiện các nhiệm vụ KHCN sang cơ chế quỹ. Triển khai nhanh chóng và đồng bộ hệ thống các quỹ thực hiện chuyển đổi KHCN của địa phương và doanh nghiệp.

4.1.2.3. Về tăng cường tiềm lực KHCN

Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở CNNT trọng điểm; liên kết các cơ sở CNNT cùng tính chất, lĩnh vực, hoặc liên ngành. Nâng cao năng lực, trình độ và phẩm chất của cán bộ quản lý CSKC về KHCN ở các ngành, các cấp tại địa phương.

Phát triển hệ thống các tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ, các chợ công nghệ và thiết bị. Tổ chức triển lãm giới thiệu các thành tựu đổi mới và sáng tạo KHCN tại địa phương.

4.1.2.4. Về ứng dụng KHCN vào lĩnh vực kinh tế chủ lực của địa phương Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp hiện đại và xây dựng nông thôn mới. Ứng dụng công nghệ

vào các đối tượng cây trồng, vật nuôi có khả năng tạo ra sản lượng hàng hóa lớn, có tính cạnh tranh cao của tỉnh. Ứng dụng rộng rãi công nghệ sinh học để tạo các giống cây, con mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với sâu bệnh và có khả năng thích nghi điều kiện biến đổi khí hậu. Ứng dụng các giải pháp công nghệ sinh học để xác định và phòng, chống các loại dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh, tạo các chế phẩm sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.

Kết hợp công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm truyền thống để chế biến, bảo quản một số đặc sản truyền thống ở quy mô công nghiệp, bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát triển công nghệ và công cụ, thiết bị tiên tiến, đồng bộ cho sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, thức ăn gia súc.

Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ và thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi nhằm đáp ứng nhu cầu về tưới, tiêu chủ động, phòng tránh thiên tai, phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.

4.1.3. Kết quả thực hiện CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018 Theo UBND tỉnh Đồng Tháp (2018), trong giai đoạn 2014 - 2018, tỉnh Đồng Tháp đã đạt được những kết quả trong thực hiện CSKC như sau:

4.1.3.1. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật

Hỗ trợ 9 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại vào sản xuất cho 70 cơ sở công nghiệp nông thôn. Kinh phí thực hiện là 14.341 triệu đồng (chiếm 71% nguồn kinh phí khuyến công), trong đó:

Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ 2.660 triệu đồng để thực hiện 6 đề án xây dựng mô hình trình diễn sản xuất sản phẩm mới và ứng dụng công nghệ mới và 7 đề án ứng dụng máy móc, thiết bị mới vào sản xuất. Kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ 11.681 triệu đồng để thực hiện 3 đề án xây dựng mô hình trình diễn sản xuất sản phẩm mới và ứng dụng công nghệ mới và 63 đề án ứng dụng máy móc, thiết bị mới vào sản xuất.

4.1.3.2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý cho cơ sở CNNT

Tổ chức 37 lớp đào tạo nâng cao năng lực quản lý và khởi nghiệp cho 1.017

học viên là cán bộ quản lý điều hành các cơ sở công nghiệp nông thôn; Tổ chức 14 hội thảo tập huấn theo chuyên đề với 970 đại biểu tham dự; Tổ chức 13 đoàn tham gia Hội chợ kết hợp khảo sát, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho 217 người là đại diện các cơ sở CNNT, cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương. Tổng kinh phí thực hiện là 1.180 triệu đồng (chiếm 7% nguồn kinh phí khuyến công).

4.1.3.3. Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

Hỗ trợ 240 cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia 21 hội chợ trong nước với hơn 400 gian hàng. Tổ chức 05 đợt Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, với 77 sản phẩm đạt chứng nhận sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh.

Tổng kinh phí thực hiện là 4.064 triệu đồng (chiếm 11% kinh phí khuyến công); trong đó: kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ 2.184 triệu đồng, kinh phí khuyến công địa phương 1.880 triệu đồng.

4.1.3.4. Hỗ trợ cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp khuyến công

Tỉnh thực hiện 96 chuyên mục khuyến công trên Báo Đồng Tháp, 60 chuyên mục Kinh tế Công Thương trên Đài Phát thanh, truyền hình Đồng Tháp. Kinh phí thực hiện 1.294 triệu đồng (chiếm 8% kinh phí khuyến công). Đồng thời, tỉnh thường xuyên đăng tải thông tin hỗ trợ quảng bá sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

4.1.3.5. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công

Tỉnh tổ chức 01 hội nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp, cơ sở với kinh phí thực hiện là 280 triệu đồng; trong đó: kinh phí khuyến công quốc gia là 180 triệu đồng, kinh phí khuyến công địa phương 100 triệu đồng.

Một phần của tài liệu Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn trường hợp tỉnh đồng tháp (Trang 37 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(78 trang)
w