Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình

Một phần của tài liệu Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn trường hợp tỉnh đồng tháp (Trang 26 - 29)

Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.2. Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình

Phương pháp khác biệt kép đòi hỏi biến phụ thuộc phải thuộc dạng biến liên tục, đo lường được. Để đo lường đổi mới công nghệ, đề tài sử dụng giá trị quy đổi bằng tiền của toàn bộ thiết bị, công nghệ đang có tại cơ sở CNNT bao gồm: Thiết bị, công nghệ được mua sắm mới hoặc chế tạo mới, chưa từng được đưa vào sử dụng và thiết bị, các thiết bị, công nghệ hiện đang được sử dụng. Trong nghiên cứu này, giá trị thiết bị, công nghệ có đơn vị tính là triệu đồng. Để đơn giản cho việc thu thập dữ liệu, giá trị thiết bị, công nghệ của cơ sở CNNT là giá trị còn lại (đã trừ chi phí khấu hao, chi phí phân bổ) được ghi nhận trên sổ sách kế toán của đơn vị.

3.1.2.2. Biến độc lập

Nhóm (D): Biến giả, nếu tham gia CSKC nhận giá trị 1; không tham gia chính sách nhận giá trị 0. Thông thường, khi cơ sở CNNT tham gia CSKC thì dễ dàng được hỗ trợ đổi mới công nghệ, nên giá trị thiết bị, công nghệ sẽ cao hơn so với cơ sở CNNT không tham gia CSKC. Do đó kỳ vọng biến D mang dấu dương (+).

Năm đánh giá (T): Biến giả, nếu năm 2014 thì nhận giá trị 0; nếu năm 2018 nhận giá trị 1. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, muốn nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng suất thì các cơ sở sản xuất phải không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ, tức là giá trị giá trị thiết bị, công nghệ sẽ tăng theo thời gian. Tuy nhiên, mỗi năm thiết bị, công nghệ được khấu hao nên theo giá trị giảm dần thời gian. Nếu giá trị đầu tư mới thấp hơn so với giá trị khấu hao thì giá trị sổ sách của thiết bị, công nghệ sẽ giảm. Do đó kỳ vọng biến T có thể mang dấu âm hoặc dương (-/+).

Doanh thu thuần (DTT): Là doanh thu thuần của cơ sở CNNT, đơn vị tính là triệu đồng. Doanh thu thuần càng lớn thì nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ càng lớn (Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh, 2015), có khuynh hướng làm tăng giá trị thiết bị, công nghệ. Do đó, biến DTT được kỳ vọng mang dấu dương (+).

Lợi nhuận sau thuế (LNST): Là lợi nhuận sau thuế của năm nghiên cứu, đơn vị tính là triệu đồng. Trong nghiên cứu này là lợi nhuận sau thuế của cơ sở CNNT được thu thập ở thời điểm cuối năm 2014 và năm 2017. Lợi nhuận sau thuế càng

lớn thì doanh nghiệp có nguồn lực để đầu tư đổi mới công nghệ (Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2015). Do đó, biến LNST được kỳ vọng mang dấu dương (+).

Tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn (TLN): Được tính bằng tỷ số nợ/tổng nguồn vốn, đơn vị tính là %. Khi tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn càng lớn thì áp lực trả các khoản nợ càng lớn, mức độ khó khăn tài chính cao dẫn đến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đầu tư thêm cho MMTB (Quan Minh Nhựt và Nguyễn Quốc Nghi, 2014). Theo Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh (2015), nếu trước đó doanh nghiệp đã vay vốn làm cho tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tăng thì doanh nghiệp không còn nhu cầu đầu tư thêm cho công nghệ nữa hoặc doanh nghiệp có nhu cầu nhưng tỷ lệ nợ đã cao khó có thể vay thêm để đầu tư công nghệ. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có tỷ lệ nợ/nguồn vốn hợp lý vẫn có thể gia tăng đầu tư cho công nghệ bằng cách tăng tỷ lệ nợ. Do đó, biến TLN được kỳ vọng mang dấu âm hoặc dương (-/+).

Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là giá trị trên sổ sách kế toán của vốn chủ sở hữu tại năm đánh giá, đơn vị tính là triệu đồng. Khi vốn chủ sở hữu càng lớn, doanh nghiệp có nguồn lực tài chính tốt để đầu tư cho công nghệ (Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2015). Do đó, biến VCSH được kỳ vọng mang dấu dương (+).

Số năm hoạt động (SNHD): Thời gian hoạt động được tính bằng số năm từ lúc thành lập đến năm 2018. Khi cơ sở CNNT hoạt động càng lâu năm thì đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu trên thị trường, được nhiều khách hàng biết đến, tạo điều kiện tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn, một thương hiệu mạnh có thể có được nguồn lực tài chính tốt như trong nghiên cứu của Mai Văn Nam và Nguyễn Quốc Nghi (2011). Theo Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015), khi doanh nghiệp hoạt động nhiều năm thì nhu cầu đổi mới công nghệ sẽ cao. Do đó, biến SNHD được kỳ vọng mang dấu dương (+).

Số lượng lao động (SLLD): Được tính bằng tổng số người lao động tại cơ sở CNNT. Theo lý thuyết hàm sản xuất thì có sự đánh đổi sự đánh đổi giữa vốn và lao động. Theo Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh (2015) Khi đầu tư cho công nghệ sẽ giảm được chi phí thuê lao động Hơn nữa, trong điều kiện đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chi phí thuê mướn lao động có khuynh hướng tăng,

doanh nghiệp có thể phân tích hiệu quả kinh tế để có lựa chọn tốt nhất cho việc đầu tư công nghệ nhằm cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất. Do đó, biến SLLD được kỳ vọng mang dấu âm (-).

Trình độ người quản lý (TRINHDO): Biến giả, giá trị 0 nếu dưới cao đẳng; giá trị 1 nếu cao đẳng, đại học, sau đại học. Trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định áp dụng khoa học công nghệ trong doanh nghiệp (Lakhanpal, 1994). Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015) cho rằng trình độ người quản lý ở doanh nghiệp càng cao thì càng được quan tâm đầu tư MMTB. Do đó, biến TRINHDO được kỳ vọng mang dấu dương (+).

Bảng 3.1: Biến độc lập trong mô hình nghiên cứu

Kỳ

Stt Biến quan sát Ký hiệu vọng Cơ sở lý thuyết dấu

1 Nhóm (Biến giả, Có tham gia = 1; D +

Không tham gia = 0) Thiếtkếtheo

phương pháp DID 2 Năm đánh giá (Năm 2014 nhận giá T -/+

trị 0; Năm 2018 nhận giá trị 1)

An và Danh (2015);

3 Doanh thu thuần (triệu đồng) DTT + Nhựt và Tùng (2015)

4 Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) LNST + Nhựt và Tùng (2015)

5 Tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn n (%) TLN -/+ An và Danh (2015);

Nhựt và Nghi (2014) 6 Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) VCSH + Nhựt và Tùng

(2015)

7 Số năm hoạt động (năm) SNHD + Nhựt và Tùng (2015)

8 Số lượng lao động (người) SLLD - An và Danh (2015) Trình độ người quản lý. Biến giả, giá Lakhanpal (1994), 9 trị 0 nếu dưới cao đẳng; 1 nếu là cao TRINHDO + Nhựt và Tùng

đẳng, đại học, sau đại học) (2015) Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu trước (2019)

Một phần của tài liệu Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn trường hợp tỉnh đồng tháp (Trang 26 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(78 trang)
w