Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Số lượng phiếu khảo sát thu về 100 phiếu, sau khi sàng lọc còn 100 phiếu đầy đủ thông tin, gồm 50 cơ sở CNNT thuộc nhóm tham gia và 50 cơ sở CNNT thuộc nhóm so sánh. Như vậy, số lượng quan sát hợp lệ là 200 (lớn hơn so với số quan sát tối thiểu cần có là 95), đủ để thực hiện các phân tích thống kê. Bảng 4.1 cho thấy, 80,0% người trả lời khảo sát là giám đốc, chủ cơ sở CNNT (Nhóm tham gia: 82,0%;
Nhóm so sánh: 78,0%), nên số liệu thu thập đảm bảo độ tin cậy.
Bảng 4.1: Chức vụ người trả lời khảo sát
Nhóm tham gia Nhóm so sánh Cộng chung Chức vụ Số quan Tỷ lệ Số quan Tỷ lệ Số quan Tỷ lệ
sát (%) sát (%) sát (%)
Giám đốc, chủ cơ sở 41 82,0 39 78,0 80 80,0
Khác 9 18,0 11 22,0 20 20,0
Tổng số 50 100,0 50 100,0 100 100,0
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích số liệu khảo sát (2019)
4.2.1. Cơ cấu mẫu khảo sát theo địa bàn điều tra và loại hình kinh doanh Cơ cấu mẫu phân theo địa bàn cho cả nhóm tham gia và nhóm so sánh như sau: Cao Lãnh chiếm 34,0%; Hồng Ngự chiếm 34,0%; Tháp Mười chiếm 32,0%
(Hình 4.1).
34,00%
32,00%
34,00%
Cao Lãnh Hồng Ngự Tháp Mười
Hình 4.1: Cơ cấu mẫu khảo sát
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích số liệu khảo sát (2019)
Bảng 4.3 cho thấy cơ cấu mẫu khảo sát theo loại hình kinh doanh. Công ty TNHH chiếm tỷ lệ 34,0% (Nhóm tham gia: 36,0%; Nhóm so sánh: 32,0%), DNTN chiếm tỷ lệ 27,0% (Nhóm tham gia: 24,0%; Nhóm so sánh: 30,0%); Hộ gia đình
chiếm 39,0% (Nhóm tham gia: 40,0%; Nhóm so sánh: 38,0%).
Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu khảo sát theo loại hình kinh doanh
Nhóm tham gia Nhóm so sánh Cộng chung Chức vụ Số quan Tỷ lệ Số quan Tỷ lệ Số quan Tỷ lệ
sát (%) sát (%) sát (%)
Công ty TNHH 18 36,0 16 32,0 34 34,0
DNTN 12 24,0 15 30,0 27 27,0
Hộ gia đình 20 40,0 19 38,0 39 39,0
Tổng số 50 100,0 50 100,0 100 100,0
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích số liệu khảo sát (2019) 4.2.2. Đặc điểm của các cơ sở CNNT được khảo sát
Về học vấn của chủ doanh nghiệp (Bảng 4.3): Cao đẳng, đại học trở lên chiếm tỷ lệ 79,0% (Nhóm tham gia: 86,0%; Nhóm so sánh: 72,0%), Dưới cao đẳng chiếm tỷ lệ 21,0% (Nhóm tham gia: 14,0%; Nhóm so sánh: 28,0%).
Bảng 4.3: Học vấn của chủ cơ sở CNNT
Nhóm tham gia Nhóm so sánh Cộng chung Chức vụ Số quan Tỷ lệ Số quan Tỷ lệ Số quan Tỷ lệ
sát (%) sát (%) sát (%)
Cao đẳng, đại học 43 86,0 36 72,0 79 79,0
Khác 7 14,0 14 28,0 21 21,0
Tổng 50 100,0 50 100,0 100 100,0
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích số liệu khảo sát (2019) 4.2.3. Nhu cầu và lý do đổi mới công nghệ
Nhu cầu đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT theo thang đo 1-5 điểm với mức độ tăng dần của nhu cầu. Bảng 4.4 cho thấy, các cơ sở CNNT thuộc nhóm tham gia và nhóm so sánh đều có nhu cầu cao đối với nội dung “Cải tiến dây chuyền, trang thiết bị, công nghệ hiện có” và “Nâng cao năng lực nguồn nhân lực công nghệ phục vụ cho đổi mới công nghệ” và có nhu cầu thấp đối với nội dung
“Triển khai dây chuyền, trang thiết bị, công nghệ mới hoàn toàn”.
Bảng 4.4: Nhu cầu và nguyên nhân đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT Nhóm tham gia Nhóm so sánh Cộng chung Nhu cầu Trung Độ lệch Trung Độ lệch Trung Độ lệch
bình chuẩn bình chuẩn bình chuẩn Nhu cầu đổi mới công nghệ
Cải tiến dây chuyền, trang 4,42 0,50 4,64 0,48 4,53 0,50 thiết bị, công nghệ hiện có
Triển khai dây chuyền,
trang thiết bị, công nghệ 2,60 1,10 2,26 1,16 2,43 1,14 mới hoàn toàn
Nâng cao năng lực nguồn
nhân lực công nghệ phục vụ 3,96 0,78 3,98 0,77 3,97 0,77 cho đổi mới công nghệ
Nguyên nhân đổi mới công nghệ
Nâng cao chất lượng sản 4,12 0,85 4,14 0,83 4,13 0,84 phẩm
Nâng cao năng suất 3,98 0,82 3,94 0,91 3,96 0,86 Hạ giá thành 4,20 0,83 4,24 0,72 4,22 0,77 Đáp ứng tiêu chuẩn đối với 3,40 1,12 3,40 1,14 3,40 1,13 sản phẩm
Đáp ứng quy định về môi 3,22 1,06 3,30 1,16 3,26 1,10 trường
Sức ép cạnh tranh trên thị 3,82 0,75 3,92 0,83 3,87 0,79 trường
Nhận được ưu đãi (thuế,
phí, tín dụng, các khoản hỗ 2,12 0,82 2,04 0,78 2,08 0,80 trợ trực tiếp)
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích số liệu khảo sát (2019)
Nguyên nhân phải đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT được đo lường theo thang đo 1-5 điểm với mức độ tăng dần. Có 4 lý do mà các cơ sở CNNT thuộc nhóm tham gia và nhóm so sánh phải ưu tiên khi đổi mới công nghệ là: Hạ giá thành (Nhóm tham gia: 4,20 điểm; Nhóm so sánh: 4,24 điểm; Cả 2 nhóm: 4,22 điểm); Nâng cao chất lượng sản phẩm (Nhóm tham gia: 4,12 điểm; Nhóm so sánh:
4,14 điểm; Cả 2 nhóm: 4,13 điểm); Nâng cao năng suất (Nhóm tham gia: 3,98 điểm;
Nhóm so sánh: 3,94 điểm; Cả 2 nhóm: 3,96 điểm); Sức ép cạnh tranh trên thị trường (Nhóm tham gia: 3,82 điểm; Nhóm so sánh: 3,92 điểm; Cả 2 nhóm: 3,87 điểm).
Đối với các nguyên nhân còn lại như là Đáp ứng tiêu chuẩn đối với sản phẩm, Đáp ứng quy định về môi trường thì chỉ được xếp ở mức trung bình (từ 3,22 đến 3,40 điểm). Lý do nhận ưu đãi (thuế, phí, tín dụng, các khoản hỗ trợ trực tiếp) hầu như không phải là nguyên nhân để các các cơ cơ sở CNNT đổi mới công nghệ (điểm trung bình là 2,08 điểm).