1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về tác động của tín dụng từ Quỹ CCM đến thu nhập đến đốitượng người lao động tham gia trong THT sẽ góp phần bổ sung vào hệ thống lý
Trang 1-NGUYỄN TUẤN KHA
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI THỤ HƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI CỦA QUỸ TRỢ VỐN XÃ VIÊN HỢP
TÁC XÃ TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh-2019
Trang 2-NGUYỄN TUẤN KHA
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI THỤ HƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI CỦA QUỸ TRỢ VỐN XÃ VIÊN HỢP
TÁC XÃ TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
(Hướng Ứng Dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
TS Vũ Việt Quảng
Tp Hồ Chí Minh-2019
Trang 3trình học tập, nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua Các số liệu và các đoạn tríchdẫn trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được
xử lý trung thực và khách quan nhất
Học Viên
Nguyễn Tuấn Kha
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
1.6 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ HỖ TRỢ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO 5
2.1 Tổng quan về Tài chính vi mô hổ trợ xoá đói giảm nghèo 5
2.1.1 Định nghĩa về TCVM 5
2.1.2 Mục đích hoạt động của Tổ chức TCVM 6
2.1.3 Các đặc trưng của TCVM 6
Trang 52.2.3 Hoạt động bảo hiểm 11
2.2.4 Hoạt động thanh toán 11
2.2.5 Một số hoạt động khác 12
2.3 Tài chính vi mô là công cụ hỗ trợ xoá đói giảm nghèo 12
2.3.1 Nghèo đói là gì? 12
2.3.2 Các phương pháp xác định nghèo 13
2.3.3 Lý thuyết vòng xoáy nghèo đói 14
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sống của hộ nghèo 16
2.4 Một số nghiên cứu lý thuyết trước đây về tác động của Tài Chính vi mô hổ trợ xóa đói giảm nghèo trong nước và trên thế giới 23
2.4.1 Nghiên cứu lý thuyết trước đây về TCVM trong nước 23
2.4.2 Nghiên cứu lý thuyết trước đây về TCVM trên thế giới 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 27
3.1 Phương pháp nghiên cứu 27
3.1.1 Phương pháp khác biệt kép (DID) 27
3.1.2 Phương pháp khác biệt kép (DID) được mô tả cụ thể 28
3.1.3 Kết hợp phương pháp khác biệt kép và hồi qui OLS 29
3.2 Tổng quan về dữ liệu 32
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA QUỸ TRỢ VỐN XÃ VIÊN HTX TP HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH CỦ CHI VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Thực trạng hoạt động Tài chính vi mô tại Quỹ trợ vốn xã viên HTX TP Hồ Chí Minh và tại Chi nhánh Củ Chi 34
4.1.1 Giới thiệu chung về Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã Tp Hồ Chí Minh 34 4.1.2 Thực trạng hoạt động Tài Chính vi mô tại Quỹ trợ vốn Xã viên HTX Chi nhánh Củ Chi 39
Trang 64.3.2 Gợi ý chính sách 514.3.3 Hạn chế của nghiên cứu 54TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Tổ chức Tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viênConsultative Group to Assist the Poor (Tổ chức tư vấn hỗ trợnhững người nghèo nhất thế giới)
Ngân hàng thương mạiOperational self-sufficiency (Chỉ số tự an toàn về hoạt động)
Tổ chức tín dụngTài chính vi mô
Tổ chức tài chính vi mô
Ủy Ban Nhân DânDifference in Difference
Tổ hợp tác
Trang 8Bảng 3.1: Các biến độc lập dự kiến đưa vào mô hình hồi qui 31
Bảng 3.2: Thông tin về đặc điểm hai nhóm hộ năm 2015 33
Bảng 4.1: Thống kê chỉ số bền vững Quỹ CCM giai đoạn 2015 – 2018 41
Bảng 4.2: Tỷ lệ nợ quá hạn của Quỹ CCM giai đoạn 2015 – T5/2019 45
Bảng 4.3: Tác động của tín dụng lên thu nhập của hộ nghèo 48
Trang 9Hình 2.1: Sơ đồ vòng xoáy nghèo đói 15
Hình 2.2: Sơ đồ phá vỡ vòng xoáy nghèo đói bằng các khoản tín dụng 16
Hình 2.3: Sơ đồ phá vỡ vòng xoáy nghèo đói bằng trợ cấp y tế 16
Hình 2.4: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến phúc lợi của hộ nghèo 22
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Quỹ CCM 35
Biểu đồ Biểu đồ 4.1: Thu nhập tích lũy của Quỹ CCM - CC giai đoạn 2015 – T5/2019 40
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay của Quỹ CCM - CC giai đoạn 2015 – T5/2019 42
Biểu đồ 4.3: Dư nợ cho vay của Quỹ CCM - CC giai đoạn 2015 – T5/2019 43
Biểu đồ 4.4: Số lượng khách hàng của Quỹ CCM giai đoạn 2015 – T5/2019 44
Biểu đồ 4.5: Lượng khách hàng mới của Quỹ CCM giai đoạn 2015 – T5/2019 44
Biểu đồ 4.6: Số dư tiết kiệm khách hàng giai đoạn 2015 – T5/2019 46
Trang 10giảm nghèo ở các nước đang phát triển: như trong câu chuyện thành công của ngânhàng Grammen ở Bangladesh Mục tiêu của luận văn nhằm đánh giá tác động tăng thunhập của tín dụng vi mô của Quỹ Trợ Vốn xã Viên HTX Tp Hồ Chí Minh (CCMFund) đến đối tượng người thụ hưởng là Người lao động trong các THT trên địa bànhuyện Củ Chi Nghiên cứu này dựa trên số liệu từ các số liệu khảo sát duyệt mức chovay do Cán bộ tín dụng tại Quỹ CCM thực hiện Người thụ hưởng là những hộ nghèo
và cận nghèo trong các THT có tham gia vay vốn và không tham gia vay vốn trongnăm 2015 và 2017 trên địa bàn huyện Củ Chi Đề tài sử dụng phương pháp Khác biệtkép (DID) kết hợp với hồi qui OLS, nhờ vậy phản ánh chính xác hơn tác động của tíndụng đến thu nhập của người nghèo Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tác động của tíndụng làm tăng thu nhập của người nghèo Từ kết quả có được, tác giả đưa ra nhữngkhuyến nghị chính sách để nâng cao hơn nữa hoạt động của Tài chính vi mô, nhằmgiúp hộ nghèo có điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay để đầu tư vào hoạt động sản xuấtkinh doanh, qua đó cải thiện thu nhập
Từ khóa: Tài chính vi mô, thu nhập, đối tượng thụ hưởng.
Trang 11developing countries The objective of the dissertation is to assess the impact of credit income increase of the Capital Aid Fund For Member Cooperative of Ho ChiMinh City (CCM Fund) on beneficiaries who are employees in the cooperative group
micro-at Cu Chi district This study is based on dmicro-ata from loan survey conducted by CCMCredit Officer Beneficiaries are poor and near-poor households in cooperative groupswho take out loans and do not participate in loans in 2015 and 2017 in Cu Chi district.The study uses Difference In Difference methods (DID) combined with OLSregression, thus reflecting more accurately the impact of credit on the income of thepoor households The study also showed that the impact of microfinance on incomes ofpoor households were increased From the findings, recommendations on policysupport are proposed to further enhance the operations of microfinance, to help poorhouseholds gain access to loans to invest in production and business activities, therebyimprove earnings
Keywords: Microfinance, income, beneficiary
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU1.1 Sự cần thiết của đề tài
Ước tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ nghèo trong cả nước còn dưới 6% Kết luậntại phiên họp thứ 27 diễn ra ngày 17 tháng 9 năm 2018 về báo cáo kết quả 2 hai nămthực hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêugiảm nghèo bền vững đến năm 2020 đã nhấn mạnh: giảm nghèo không chỉ là tráchnhiệm của Nhà nước, Chính phủ hay bất cứ bộ phận, ngành, cơ quan, tổ chức nào Đó
là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước
xã hội Do đó, xoá đói giảm nghèo luôn là một trong những vấn đề trọng tâm trọngđiểm được Đảng và Nhà nước tập trung thực hiện
Bên cạnh các hoạt động kinh tế khác, kinh tế tập thể luôn được Đảng và Nhànước luôn quan tâm trong những năm qua như các mô hình HTX, THT sản xuất nôngnghiệp, chăn nuôi góp phần quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới, nângcao thu nhập của người dân góp phần xoá đói giảm nghèo Cụ thể, Quốc hội đã banhành Luật HTX ngày 20/11/2012, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 151/2007/NĐ-CP qui định về tổ chức và hoạt động của mô hình THT Các mô hình THT giúpliên kết những người sản xuất qui mô nhỏ lẻ lại với nhau, thu hút thêm người lao độngriêng lẻ vào làm ăn tập thể giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và gópphần tăng thêm thu nhập cho các người lao động tham gia Họ thường là những ngườilao động nghèo, cận nghèo nên rất cần nguồn vốn để phát triển chăn nuôi, buôn bán, hổtrợ phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên việc tiếp cận được vốn vay từ các tổ chức tàichính như các NHTM gặp rất nhiều khó khăn vì phải đem thế chấp tài sản Thế nên để
có vốn họ phải vay mượn người thân, bạn bè hoặc tìm đến các tổ chức tính dụng vi môvới các khoản vay tín chấp Bên cạnh các tổ chức tài chính vi mô khác, Quỹ trợ vốn xãviên HTX (Quỹ CCM) trực thuộc Liên minh HTX Thành phố Hồ Chí Minh là mô hìnhtiên phong trong cả nước với sứ mệnh rất đặc biệt là các dự án cung
Trang 13cấp các khoản tín dụng vi mô với lãi suất ưu đãi đến tận tay đối tượng thụ hưởng như làngười tham gia trong THT và xã viên trong các HTX giúp họ có vốn làm ăn, sản xuấtkinh doanh, phát triển kinh tế gia đình.
Củ Chi là huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh được biết đến với têngọi “Củ Chi đất thép thành đồng” chịu rất nhiều sự tàn phá trong hai cuộc kháng chiếngiải phóng dân tộc, người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp như trồng lúa, đanđát, chăn nuôi bò sữa, trồng rau sạch, vì thế mô hình HTX, THT về nông nghiệp đangrất phát triển Hiện có khoảng 15 HTX và 380 THT với hơn 12.500 đối tượng thụhưởng là xã viên HTX hoặc người tham gia trong THT nhận nguồn tín dụng vi mô củaQuỹ trợ vốn xã viên HTX Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua các dự án vốn kịp thờiđến tận tay của đối tượng thụ hưởng đã giúp họ có điều kiện mạnh dạn đầu tư sản xuấtbằng công sức và năng lực của mình nâng cao thu nhập, tự phấn đấu thoát nghèo Vìvậy, việc tổng kết và đánh giá tác động của tín dụng đến thu nhập của đối tượng ngườithụ hưởng như trên là thực sự cần thiết, từ đó cũng để định hướng thêm các chính sách
tốt hơn nữa trong tương lai Vì thế tôi chọn đề tài “Đánh giá tác động của tín dụng
đến thu nhập của người thụ hưởng trên địa bàn huyện Củ Chi của Quỹ trợ vốn Xã viên hợp tác Thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu của luận văn là nhằm đánh giá tác động của tín dụng từ QuỹCCM Chi nhánh Củ Chi đến việc tăng thu nhập hàng tháng của người thụ hưởng so vớingười không được thụ hưởng nguồn tín dụng này Đối tượng người thụ hưởng phải làngười nghèo, cận nghèo tham gia trong các THT trên địa bàn huyện Củ Chi và đốitượng không được thụ hưởng cũng là người nghèo, cận nghèo có hoặc không tham giatrong các THT trên địa bàn huyện Củ Chi
Trang 141.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung trả lời câu hỏi: Tín dụng từ Quỹ CCM chi nhánh Củ Chi có giúpngười thụ hưởng đang tham gia trong các THT nâng cao thu nhập hàng tháng so vớingười không được thụ hưởng hay không?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Người lao động nghèo và cận nghèo tham gia và không tham gia trong các Tổhợp tác
Phạm vi không gian: nghiên cứu tác động nâng cao thu nhập của nguồn tín dụng
mà Quỹ CCM mang lại cho người thụ hưởng là lao động tham gia trong THT tại trênđịa bàn huyện Củ Chi
Phạm vi thời gian: đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong hai cuộc khảo năm
2015 và năm 2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài chủ yếu lấy dữ liệu thứ cấp từ tình hình hoạt động tín dụng của Quỹ CCMChi nhánh Củ Chi giai đoạn năm 2015 cho đến hết năm 2017 Các số liệu thông tin vềcác thành viên của các THT và người lao động có tham gia nhận tín dụng và khôngnhận tín dụng từ Quỹ CCM
Tài liệu giáo trình, các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu Cácbài báo và các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước về hoạt động TCVM, vềhoạt động của Quỹ CCM
Trang 151.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả thông qua dữ liệu thu thập được Phương pháp nữa
là phương pháp Khác biệt kép (Differences-in-Difference) kết hợp hồi qui Bìnhphương nhỏ nhất (hồi qui OLS)
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tác động của tín dụng từ Quỹ CCM đến thu nhập đến đốitượng người lao động tham gia trong THT sẽ góp phần bổ sung vào hệ thống lý thuyết
về chất lượng hoạt động TCVM tại thị trường Việt Nam Kết quả nghiên cứu của luậnvăn sẽ giúp Quỹ CCM xác định tác động của nguồn vốn đến đối tượng thụ hưởng làngười lao động tham gia trong THT phát triển kinh tế hộ gia đình nâng cao thu nhậpgóp phần xoá đói, giảm nghèo Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp gópphần nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho người lao động nghèo, người lao độngtham gia trong THT từ nguồn tín dụng của Quỹ CCM nói riêng và các TCTD nóichung để họ có được vốn phát triển sản xuất kinh doanh tăng thêm thu nhập
1.6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bào gồm 04 chương:
Chương 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ HỔ TRỢ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
Chương 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA QUỸTRỢ VỐN XÃ VIÊN HTX TP HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH CỦ CHI VÀKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ HỖ TRỢ XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO 2.1 Tổng quan về Tài chính vi mô hổ trợ xoá đói giảm nghèo
2.1.1 Định nghĩa về TCVM
Khái niệm về TCVM được rất nhiều nhà kinh tế và các tổ chức đưa ra Theonhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất thì TCVM là việc cung cấp các dịch vụ tàichính cơ bản đáp ứng nhu cầu của người nghèo bao gồm: dịch vụ gửi tiết kiệm, tín
dụng, lương hưu, chuyển tiền, bảo hiểm, TCVM là một phương pháp phát triển kinh
tế thông qua các dịch vụ tài chính nhằm mang lại lợi ích cho cư dân có thu nhập thấp…TCVM thường bao gồm cả hai yếu tố: trung gian tài chính và trung gian xã hội(Ledgerwood, 2013)
Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á thì TCVM là hoạt động cung cấp một phạm
vi rộng lớn các dịch vụ tài chính như các khoản cho vay nhỏ, tiết kiệm vi mô, bảo hiểm
vi mô, chuyển tiền, thanh toán cho các hộ gia đình nghèo hoặc có thu nhập thấp, cũngnhư tài trợ cho các hoạt động kinh doanh rất nhỏ của họ (ADB, 2003)
Theo Nghị định số 28/2005/NĐ-CP Việt Nam Tài chính quy mô nhỏ là hoạtđộng cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình,
cá nhân có thu nhập thấp, đặc biệt là hộ gia đình nghèo và người nghèo
Như vậy sẽ đầy đủ hơn nếu không chỉ giới hạn TCVM cung cấp cho riêng đốitượng thu nhập thấp mà còn mở rộng ra cho đối tượng khác khi họ có thể đáp ứng đầy
đủ các điều kiện để tham gia hoạt động của TCVM nếu gặp khó khăn tạm thời trongcuộc sống Do vậy theo tác giả có thể định nghĩa khái niệm TCVM như sau: “Tài chính
vi mô là hoạt động cung cấp khoản tín dụng nhỏ, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, dịch vụchuyển tiền và các dịch vụ phi tài chính khác cho người có thu nhập thấp và các cánhân khi có nhu cầu với một cơ chế thích hợp, để họ có thể tiến hành sản xuất kinh
Trang 17doanh, tự tạo việc làm, phát triển nghề nghiệp tăng thêm thu nhập nâng cao chất lượngcuộc sống cho bản thân và gia đình”.
2.1.2 Mục đích hoạt động của Tổ chức TCVM
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc ra đời của các tổ chức tài chính vi mô nổitiếng trên thế giới là để giúp những người nghèo, thậm chí là rất nghèo có được một sốvốn nhỏ để phát triển hoạt động sản xuất và nâng cao điều kiện sống Cùng với thực tếphát triển của ngành tài chính vi mô hiện nay, các tổ chức tài chính vi mô hoạt độngchuyên nghiệp hơn, đa dạng hơn
Theo Tổ chức tư vấn và hỗ trợ những người nghèo nhất trên thế giới thì các tổ chức tàichính vi mô hoạt động với hai mục đích chính như sau:
- Giúp những người nghèo, người có thu nhập thấp và các doanh nghiệp vi mô
có thể tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ưu đãi để phát triển hoạt động sản xuất, cảithiện cuộc sống; góp phần quan trọng vào sự thành công của chiến lược xóa đói
giảm nghèo của quốc gia
- Bên cạnh mục tiêu đạt được các hiệu quả xã hội ở trên, bản thân các tổ chức tàichính vi mô cũng cần phải quan tâm sự an toàn trong hoạt động của mình Cụ thể, tổchức tài chính vi mô phải tuân thủ nguyên tắc bảo toàn vốn và nguyên tắc sinh lợi cho
sự phát triển của tổ chức, đóng góp vào sự phát triển của ngành nói riêng, hay của nềnkinh tế nói chung
2.1.3 Các đặc trưng của TCVM
2.1.3.1 Đối tượng khách hàng
Khách hàng thường là những người nghèo nguồn vốn từ các tổ chức tài chính.Hoặc khách hàng có thể là chủ các doanh nghiệp nhỏ, kinh doanh tại gia có các cơ sởkinh doanh đa đạng như: các cửa tiệm buôn bán lẻ, bán rong trên đường phố, sản xuất
Trang 18thủ công, Ở những vùng sâu vùng xa, các Tổ chức vi mô thường hoạt động sinh lợinhỏ ở các lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, trồng trọt chăn nuôi Các khách hàng này sinhhoạt chung trong các hội như: hội phụ nữ, nông dân, các mô hình THT, HTX…Họthường là người làm nông nghiệp, nông dân lao động chân tay, nguồn thu nhập rất thấp
vì thế các khoản tín dụng nhỏ, với thời hạn cho vay ngắn và không có tài sản bảo đảmrất phù hợp
2.1.3.2 Phân tích thẩm định khách hàng
Việc phân tích và thẩm định khách hàng gặp nhiều khó khăn, nhân viên tín dụngphải thu thập nhiều nhất có thể các thông tin chi tiết cần thiết từ khách hàng thông quacác lần khảo sát hoặc từ những người xung quanh nơi ở của họ Người đi vay thường làkhông có các báo cáo tài chính chính thức nên tài chính thường không minh bạch, do
đó nhân viên tín dụng phải đánh giá một cách chủ quan các khoản thu nhập tương lai
và các khoản tích lũy của khách hàng, qua đó xác định thời hạn và mức cho vay khácnhau
Các thông tin về khách hàng có được từ trung tâm thông tin tín dụng được xem
là rất hữu ích trong việc xét duyệt các khoản vay, mặc dù trung tâm thông tin tín dụngthường không có sẵn các thông tin về khách hàng có thu nhập thấp hoặc về tất cả các tổchức TCVM hiện tại
2.1.3.3 Đặc thù về tài sản đảm bảo
Khi người lao động tìm đến tổ chức TCVM một phần vì họ hạn chế về tài sảnđảm bảo so với khi vay tại các ngân hàng phải có tài sản thế chấp cho các khoản vay.Đôi khi khách hàng TCVM cũng có tài sản đảm bảo nhưng các tài sản đảm bảo với giátrị thấp như các đồ dùng trong gia đình… Chính vì thế, trong trường hợp này tài sản đểđảm bảo được xem như một ràng buộc khách hành phải trả nợ cho khoản vay hơn làđảm bảo cho giá trị thu hồi của khoản vay
Trang 192.1.3.4 Các khoản nợ vay trể hạn
Theo dõi chặc các khoản nợ trể hạn là cần thiết, vì không có tài sản đảm bảokhoản vay nên sự chậm trể một khách sẽ có tác động lây sang các khách hàng khác.Đặc biệt, việc theo dõi các khoản nợ quá hạn đều thường do nhân viên quản lý ở địabàn kết hợp với tổ nhóm cộng tác theo dõi, nắm bắt tình hình hoàn cảnh tiến hành xử lýthu hồi khoản nợ
2.1.3.5 Sản phẩm có tính lũy tiến
Những khách hàng TCVM thường bị hạn chế khả năng tiếp cận đối với cácnguồn tài chính khác (do không thế chấp, quy mô sản xuất bé…) nên họ phải phụ thuộcrất nhiều vào các tiếp cận tín dụng vi mô hiện tại Cho vay TCVM sử dụng rất nhiềucác chương trình khuyến khích nhằm động viên, khen thưởng những người đi vay tốt(việc thanh toán đầy đủ một khoản vay sẽ tạo cơ hội cho lần vay tiếp theo, cung cấpkhoản vay có giá trị lớn hơn, ưu đãi mức lãi suất, ưu đãi thời hạn trả nợ)
2.1.3.6 Khách hàng tập trung tổ, nhóm
Tổ chức TCVM thường dùng hình thức giải ngân theo tổ, nhóm Qua đó cáckhoản tín dụng sẽ cho vay cho các tổ, nhóm khách hàng - các thành viên trong tổ, nhómnhiệm vụ đảm bảo thanh toán cho nhau khi có nợ xảy ra Với hình thức cho vay này tổchức TCVM sẽ tạo được áp lực cho các thành viên trong tổ, nhóm nhằm nâng cao khảnăng trả nợ, vì nếu sự trể hạn của một thành viên trong tổ, nhóm sẽ làm ảnh hưởng lầnnhận vốn vay tiếp theo của những thành viên còn lại trong tổ, nhóm
2.1.3.7 TCVM tính lãi suất cao đối với người vay vốn
Việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng TCVM khá tốn kém đặcbiệt khi so sánh với quy mô khoản vay Các khoản vay nhỏ cũng đòi hỏi các chi phí vềnhân lực và các nguồn lực khác tương tự như khoản vay lớn Việc cán bộ tín dụng phải
Trang 20đến thăm nhà ở, cơ sở làm ăn của người đi vay, đánh giá độ tin cậy của người vaythông qua các cuộc phỏng vấn các thành viên của gia đình cũng như những người quenkhác của khách hàng, và có khi còn phải thường xuyên đến gặp người vay để nhắc nhở
họ về việc trả nợ Vì thế tỷ lệ chi phí giao dịch so với tổng khoản vay thường cao Điều
đó khiến tổ chức TCVM phải tính lãi suất cho vay cao để trang trải chi phí
Trên thực tế, người đi vay sẵn sàng trả mức lãi suất cao để được tiếp cận cáckhoản vay, vì so với các phương thức khác (vay nặng lãi từ khu vực phi chính thức,hoặc thậm chí không vay) đều không thích hợp với họ do vượt khả năng chi trả vàkhông nắm bắt được cơ hội làm ăn do thiếu vốn
2.2 Một số hoạt động chính của tổ chức TCVM
2.2.1 Hoạt động tín dụng
Tín dụng vi mô là một trong các sản phẩm cơ bản của TCVM Đối tượng của tíndụng vi mô thường là những người nghèo có công việc và thu nhập Những ngườinghèo nhất thường là không có một khoản thu nhập ổn định nào thì không phải làkhách hàng của TCVM Với đa số các tổ chức TCVM hiện tại thì tín dụng vi mô đòihỏi người vay phải có những khoản thu nhập thường xuyên và ổn định, đảm bảo đượckhả năng hoàn trả của các khoản vay
Các tổ chức TCVM với những ưu thế về mức độ tiếp cận sâu sát khách hàng vàphương thức cho vay đa dạng thường tập trung vào tài trợ cho vay nông nghiệp nhỏ lẻ
ở nông thôn và các hoạt động buôn bán nhỏ Vì các hộ nghèo, hộ có thu nhập thấpkhông chỉ cần tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn cần tiền trang trải chocác nhu cầu thiết yếu khác: chữa bệnh, nước sạch, cải tạo nhà ở, học phí cho con… Từ
đó, để đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của khách hàng, TCVM nên đa dạng hoạtđộng tín dụng vi mô đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Trang 21Lãi suất cho vay: Tổ chức TCVM thường có mức lãi suất tương đương hoặc
thấp hơn so với mức lãi cho vay của ngân hàng thương mại
Phương thức cho vay: gồm cho vay theo tổ, nhóm và cho vay theo cá nhân riêng
lẻ nhưng cho vay theo tổ, nhóm thường chiếm ưu thế, do trên thực tế các tổ chứcTCVM thường tiếp xúc người vay thông qua các đoàn thể địa phương Các tổ chứcTCVM ít khi làm việc với cá nhân người mà thông thường sẽ cho vay và thu hồi vốnvay theo từng nhóm với sự trợ giúp của trưởng nhóm là người có đứng đầu hoặc đượcphân công của của đoàn thể
Việc cho vay theo từng tổ, nhóm sẽ hạn chế tối đa chi phí cho mỗi thành viên,tăng cường khả năng tiếp cận, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn vay Điều này cũnggiúp tổ chức TCVM giảm thiểu chi phí giám sát do có sự ràng buộc trách nhiệm vàgiám sát lẫn nhau của các thành viên
Bên cạnh việc tạo điều kiện linh hoạt với phương thức cho vay và trả nợ gốc, lãicủa tổ chức TCVM cũng nên tính toán sao cho phù hợp nhất với điều kiện và nguồntích lũy để khách hàng thanh toán là trả gốc và lãi theo các thời hạn vay được đảm bảo
2.2.2 Hoạt động tiết kiệm
Người nghèo, người có thu nhập thấp cũng có nhu cầu tiết kiệm để trang trãi cácbất trắc tức thời Tuy nhiên, vì mức tiết kiệm nhỏ các ngân hàng truyền thống đã bỏ quađối tượng khách hàng này Vì thế, các TCTCVM đã kịp thời lấp khoản trống bằng cáchcung cấp các sản phẩm tiết kiệm phù hợp với điều kiện của người nghèo, người có thunhập thấp Chính sách tiết kiệm sẽ không hạn chế mức tối thiểu nhưng phải gửi thường
kỳ nhằm tạo thói quen tiết kiệm và tạo dựng số tiết kiệm tích lũy đủ lớn khi cần thiết sẽđầu tư mở rộng hoặc chống đỡ rủi ro Ngoài ra, khoảng tiết kiệm cũng là sự thuận lợi
để có được khoản vay cao hơn ở đợt sau
Trang 22Dịch vụ tiết kiệm vi mô hiện tại còn tương đối khiêm tốn so với dịch vụ tíndụng Các tổ chức TCVM huy động tiết kiệm rất hạn chế, chủ yếu dưới hình thức tiếtkiệm bắt buộc Khoản tiết kiệm bắt buộc này được xem như một phần đảm bảo chokhoản vay và chỉ được rút hết khi nghỉ vay và đã hết nợ Ngoài ra dịch vụ tiết kiệm tựnguyện cũng không được các tổ chức TCVM chú trọng do không thể cạnh tranh lãisuất thị trường so với các ngân hàng thương mại.
2.2.3 Hoạt động bảo hiểm
Người nghèo, người có thu nhập thấp thường đối mặt với những rủi ro như:bệnh tật, thiệt hại do tự nhiên hay do con người gây ra… do đó nhu cầu được bảo hiểmcủa họ là rất cao Tuy nhiên các tổ chức bảo hiểm vẫn cảm thấy lo lắng khi cung cấpcác sản phẩm bảo hiểm do chi phí cao và ít lợi nhuận, mặt khác do cản trở từ việckhông có kênh phân phối thích hợp Trong khi đó, để bảo vệ người tham gia bảo hiểm,theo quy định của pháp luật của nhiều nước thì các tổ chức TCVM chỉ có thể làm đại lýcho các tổ chức bảo hiểm mà không thể tự mình cung cấp các bảo hiểm cho kháchhàng
Ngoài việc làm đại lý cho các công ty bảo hiểm thì các tổ chức TCVM cũng cóthể thành lập “Quỹ tương trợ” cung cấp sản phẩm bảo hiểm trên cơ sở cộng đồng,mang tính chia sẻ rủi ro trong một khu vực nhất định
2.2.4 Hoạt động thanh toán
Tổ chức TCVM có thể thực hiện các hoạt động tài chính khác như: hoạt độngthanh toán, nhận ủy thác cho vay vốn… Việc quyết định thực hiện hoạt động nào phụthuộc vào mục tiêu của tổ chức TCVM, nhu cầu của thị trường mục tiêu, sự tồn tại củacác nhà cung cấp dịch vụ, sự tính toán chi phí chính xác và tính khả thi của việc chuyểngiao các dịch vụ hỗ trợ Do đặc điểm riêng nên nhiều hoạt động tài chính hiện đại khácnày thường không hoặc chưa phù hợp với các khách hàng của tổ chức TCVM chưa đủnăng lực thực hiện
Trang 232.2.5 Một số hoạt động khác
Xuất phát từ quá trình cùng tham gia xây dựng và vận hành các tổ nhóm tíndụng, các tổ chức TCVM cũng cung cấp các dịch vụ phi tài chính đi kèm như: tập huấnnông nghiệp, tư vấn phương án kinh doanh, vận động xây dựng nhà tình thương, khenthưởng cho con em hiếu học, quà Tết ….Đây là một trong những sự thành công củaTCVM, được khách hàng đánh giá cao về các hoạt động cộng đồng, nâng cao chấtlượng cuộc sống cho xã hội
2.3 Tài chính vi mô là công cụ hỗ trợ xoá đói giảm nghèo
2.3.1 Nghèo đói là gì?
Là người có mức thu nhập, chi tiêu không mang lại cuộc sống vừa đủ cho họhay gia đình họ tham gia đầy đủ vào cuộc sống cộng đồng Nhưng cho đến nay, không
có một định nghĩa duy nhất về nghèo Người được cho là nghèo khi mà thu nhập của
họ rơi xuống dưới mức thu nhập bình quân của cộng đồng, ngay cả khi mức thu nhập
đó được cho là thích đáng để tồn tại Khi đó, họ không thể có những gì mà đa số cộngđồng xem là cái tối thiểu để có một cuộc sống đúng mức
Trong khi đó, khái niệm nghèo được đưa ra tại hội nghị Thượng đỉnh thế giới vàphát triển xã hội được tổ chức tại Đan Mạch vào năm 1995 cho rằng nghèo là nhữngngười có thu nhập bình quân dưới một đô la một ngày cho một người Khái niệm này
cụ thể hơn và dễ xác định tuy nhiên, có thể phù hợp với một số quốc gia nhưng một sốkhác thì không Nghèo đói theo quan điểm của Liên Hiệp Quốc là không có khả năngtham gia vào cuộc sống quốc gia, đặc biệt là về mặt kinh tế (UNDP, 1995) Theo Ngânhàng thế giới nghèo là tình trạng thiếu thốn nhiều phương diện, thu nhập hạn chế hoặcthiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn,
dễ bị tổn thương trước những hoàn cảnh bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu đến
Trang 24những người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảmgiác bị xỉ nhục,… (World Bank, 2004).
Mặc dù nghèo được thể hiện ở nhiều khía cạnh như vậy và không có một kháiniệm duy nhất về nghèo nhưng chung quy, nghèo thường thể hiện trên ba khía cạnhchính: có thu nhập thấp hơn mức thu nhập bình quân của dân cư, có mức sống khôngđảm bảo những nhu cầu tối thiểu để tồn tại và không có cơ hội tham gia vào quá trìnhphát triển của xã hội
2.3.2 Các phương pháp xác định nghèo
Phương pháp chi tiêu: Phương pháp này xác định các hộ nghèo dựa trên chi phí
cho một giỏ tiêu dùng bao gồm lương thực và phi lương thực, trong đó chi tiêu cholương thực phải đảm bảo 2100 calo mỗi người/ngày Các hộ được cho là nghèo nếunhư mức tiêu dùng không đạt được mức này Đây là phương pháp được Tổng cụcthống kê sử dụng để xác định hộ nghèo trong các cuộc điều tra mức sống dân cư vàđiều tra mức sống hộ gia đình
Phương pháp thu nhập: Đây là phương pháp xác định hộ nghèo dựa trên tiêu
chuẩn về một mức thu nhập tối thiểu đảm bảo cho họ có một cuộc sống tối thiểu Theochuẩn nghèo thế giới, một người có mức thu nhập thấp hơn 1 USD/ngày được xem lànghèo (chuẩn nghèo 1 đô la) Chuẩn nghèo theo thu nhập ở mỗi quốc gia lại khác nhau,tùy theo mức thu nhập trung bình của quốc gia đó Ở Việt Nam, chuẩn nghèo theo thunhập mới nhất do Bộ lao động và thương binh xã hội (LĐTBXH) ban hành áp dụngcho giai đoạn 2011-2015 là 350 nghìn đồng/người/tháng ở nông thôn và 450 nghìnđồng/người/tháng ở thành thị Riêng ở Tp HCM giai đoạn năm 2015-2010 ở mức thunhập từ 1 triệu đồng/người/tháng trở xuống tại thành thị và 800.000 đồng/người/ thángtại nông thôn
Tuy nhiên, phương pháp này ít được áp dụng đồng nhất ở các địa phương Bởi
vì rất khó để lấy được thông tin chính xác về thu nhập của các hộ gia đình Thông
Trang 25thường người dân có tâm lý khai thấp thu nhập của mình khi được hỏi Hơn nữa, việctính toán đầy đủ các nguồn thu nhập của người dân là rất khó khăn.
Phương pháp xếp loại của địa phương: Được Bộ LĐTBXH dùng để ghi tên các
hộ nghèo đói theo địa phương dựa trên thông tin được cung cấp từ chính quyền địaphương, nhất là chính quyền cấp thôn, bản Dựa trên một số tiêu chí để xác định hộnghèo do Bộ LĐTBXH cung cấp, chính quyền các thôn sẽ tổ chức bình bầu xem những
hộ nào trong thôn là nghèo, sau đó lên danh sách và gửi cho cấp xã, cấp xã sẽ xem xét
và trình lên Phòng LĐTBXH cấp huyện để cấp sổ hộ nghèo cho hộ đó Thông tin nàyđược sử dụng để xác nhận những hộ nghèo nhất được thụ hưởng các chương trình trợcấp đặc biệt như: tín dụng ưu đãi, thẻ khám chữa bệnh miễn phí, nước sạch, trợ cấp nhàở…Vì số tiền trợ cấp thường ít nên mỗi lần như vậy các thôn phải bình bầu xem ai sẽ làngười đáng được hưởng trợ cấp, do vậy danh sách các hộ nghèo có thể được thay đổimỗi khi có các chương trình trợ cấp mới
2.3.3 Lý thuyết vòng xoáy nghèo đói
Vòng xoáy về đói nghèo được xem như là sự nối tiếp không có hồi kết của sựnghèo đói Nó là sự hội tụ những yếu tố, những tình huống mà một khi chúng xuất hiệnthì sẽ tiếp nối từ đời này sang đời khác mà chỉ kết thúc khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài
Trang 26Hình 2.1: Sơ đồ vòng xoáy nghèo đói 1
Trong đó, khi bị gặp các tình huống bất lợi trong xã hội: khiến thu nhập sẽ thấp,giáo dục sẽ thấp, dẫn đến thiếu thốn từ nhà ở, sức khỏe…thì nghèo càng trầm trọng.Thu nhập thấp ảnh hưởng đến việc tiếp cận các nguồn lực khác: giáo dục, thiếu lươngthực và nước sạch… chính vì vậy làm sao có cơ hội để cải thiện cho mức thu nhập caohơn, vì vậy họ lại rơi vào tình trạng đói nghèo, kéo theo bệnh, chất lượng bữa ăn khôngđảm bảo, suy dinh dưỡng; từ đó sẽ làm cạn kiệt sức lao động và thu nhập càng thấp.Vấn đề là làm thế nào để giúp cho họ có thể thoát ra khỏi vòng xoáy này? Có thể cungcấp cho họ những phương tiện có giá trị để giúp họ thoát khỏi sự bần cùng Trên hết lànhững khoản vốn, nó thực sự giúp họ có vốn đểt tự mở rộng sản xuất, tăng được thunhập qua đó đáp ứng được những nhu cầu cơ bản như lương thực,…
1Tham khảo: CRNA Ministries-Dự án Sea to Sea- Ending the
Trang 27Hình 2.2: Sơ đồ phá vỡ vòng xoáy nghèo đói bằng nghèo đói bằng trợ tín
dụng 1
Cung cấp cho người nghèo thuốc men, thêm các dịch vụ khác như: khám bệnhchữa trị bệnh sẽ giúp họ nâng cao sức khỏe để làm việc qua đó tự nuôi sống đượcchính mình, sau đó là thoát ra khỏi vòng xoáy của bệnh, nợ nần và nghèo đói
Hình 2.3: Sơ đồ phá vỡ vòng xoáy nghèo đói bằng trợ cấp y tế 1
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sống của hộ nghèo
Mức sống được thể hiện ở rất nhiều mặt khác nhau nhưng thường thể hiện
Trang 28trên thu nhập, chi tiêu ch o đời sống, mức độ tiếp cận các dịch vụ khác như y tế, giáodục…Những nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói đã phân tích và chỉ ra các nhóm nhân
tố ảnh hưởng đến mức sống của người nghèo ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó tíndụng là một yếu tố quan trọng
2.3.4.1 Vai trò của tín dụng vi mô đối với giảm nghèo
Vốn rất quan trọng cho quá trình kinh doanh sản xuất, vì thế thiếu vốn cũng làmột trong các nguyên nhân chính khiến các hộ dễ rơi vào tình trạng nghèo, khiến cho
cả thu nhập và chi tiêu của người nghèo đều bị ảnh hưởng Nếu càng dễ dàng tiếp cậnđược các nguồn tín dụng thì cơ hội cải thiện được mức sống cho họ càng cao
Các nghiên cứu chỉ ra rằng tiếp cận vốn chính là điều kiện quan trọng để ngườinghèo tăng cường đầu tư cho sản xuất, trang trải chi phí học hành cho con … Nhờ đó,nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo bền vững Theo ngân hàng thế giới đãkhuyến cáo rằng cải thiện thị trường tín dụng là một chính sách quan trọng để giảmnghèo đói ở Việt Nam (World Bank, 1995) Tuy nhiên, cho đến nay, tín dụng ở nôngthôn Việt Nam vẫn rất kém phát triển
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng và giảm nghèo ở các quốc gia ChâuPhi đã khẳng định vai trò quan trọng của việc cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãicho người nghèo, đó là phương tiện để giúp họ thoát nghèo (Khandker, 2005) Vai tròcủa hoạt động tín dụng cho người nghèo thể hiện qua sự đóng góp của nó vào thúc đẩytăng trưởng kinh tế, giảm tác động của sự bất ổn kinh tế và tăng tính tự chủ cho các hộnghèo (Ryu và Gilberto, 2003) Như vậy việc cho người nghèo vay vốn sẽ giúp họ tựlàm việc cho chính mình, và có vốn để thực hiện những hoạt động kinh doanh nhỏ, đóchính là cơ hội để họ thoát nghèo
Một số nghiên cứu khác ở Việt Nam cũng khẳng định rằng tín dụng và tiếp
Trang 29cận tín dụng là điều kiện quan trọng quyết định đến khả năng nâng cao mức sống vàthoát khỏi đói nghèo của các hộ nghèo (Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, 2005).
Tín dụng vi mô cũng được nhiều nghiên cứu khẳng định có vai trò tích cựctrong việc giảm nghèo, đặc biệt ở nông thôn Tài chính vi mô giúp giảm nghèo, đặcbiệt là những người nghèo nhất và dễ tổn thương nhất thông qua việc cung cấp tíndụng dễ dàng kết hợp với những hướng dẫn về cách thức sử dụng (Gulli, 1998) Nhờ
đó giúp người nghèo tăng cường được vị thế của mình trong xã hội, phát triển các hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhỏ, kể cả sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập và giảm khảnăng dễ tổn thương Những người bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ tin rằng tín dụng chongười nghèo làm tăng quyền lợi cho phụ nữ bởi vì nó thúc đẩy phát triển đồng thời vớiviệc loại bỏ bất bình đẳng nam nữ
Tóm lại, tín dụng dành cho người nghèo được ủng hộ bởi nhiều chuyên gia kinh
tế vì nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong dài hạn ở các vùng khó khăn
2.3.4.2 Các yếu tố về nhân khẩu học
Số nhân khẩu trong hộ: Những hộ gia đình càng đông nhân khẩu thì mức thu
nhập cũng như mức chi tiêu bình quân theo đầu người càng giảm (World Bank, 2004)
Có mối quan hệ nghịch giữa số nhân khẩu trong hộ và phúc lợi của người nghèo(Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, 2005)
Số người phụ thuộc: Số người phụ thuộc là số người ăn theo trên một lao động
trong hộ Nhiều nghiên cứu Ngân hàng thế giới và các chuyên gia kinh tế phát triển đềunhất trí rằng tỷ lệ phụ thuộc là một yếu tố quan trọng quyết định sự sung túc hay nghèokhó của các hộ gia đình ở các địa phương Tỷ lệ phụ thuộc càng cao thì phúc lợi màmỗi người trong hộ nhận được càng thấp, do một lao động phải nuôi nhiều người hơn.Đặc biệt là những hộ có nhiều trẻ nhỏ sẽ dẫn đến mức thu nhập bình quân đầu ngườithấp hơn những hộ có ít trẻ nhỏ
Trang 30Giới tính của người làm chủ hộ: Có nhiều quan điểm khác nhau về mối quan
hệ giữa giới tính của chủ hộ và nghèo đói Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nếu hộ có chủ
hộ là nam giới thường có thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người cao hơn các hộ cóchủ hộ là nữ giới Những hộ gia đình mà vợ (hoặc chồng) của chủ hộ bị chết hay li dị
sẽ có mức thu nhập và chi tiêu đầu người thấp hơn so với những hộ có đầy đủ cả vợ vàchồng Tuy nhiên, theo sự đánh giá của UNDP ở Việt Nam, những hộ có chủ hộ là nữkhông nghèo hơn so với những hộ do nam giới làm chủ (UNDP, 1995)
Tình trạng việc làm và giáo dục của hộ: Những hộ gia đình có nhiều người có
trình độ cao sẽ có khả năng có mức thu nhập cao hơn các hộ khác do họ có thể tiếp cậnđược những công việc được trả lương cao hơn Nghiên cứu về nghèo đói ở Pakistantrong năm năm và các tác giả kết luận rằng trình độ giáo dục cao hơn, đặc biệt là giáodục phổ thông làm tăng thêm khả năng thoát khỏi hoàn cảnh nghèo của các hộ Đầu tưvào giáo dục là cách tốt nhất để người nghèo thoát nghèo một cách bền vững Ngườinghèo có trình độ cao hơn không chỉ có khả năng sản xuất tốt hơn mà có thể dễ dàngchuyển đổi nghề nghiệp hơn nếu như có một biến cố nào đó xảy ra với công việc của
họ (World Bank, 2004)
Các hộ mà có người thân làm trong những lĩnh vực phi nông nghiệp khác hoặchưởng lương cố định sẽ có mức sống tốt hơn so với những hộ chỉ tập trung vào làmnông nghiệp (Werner, 2005) Theo dõi việc rơi vào nghèo và thoát nghèo ở 35 ngôilàng ở vùng Rajashthan, Ấn Độ và tác giả kết luận rằng sự đa dạng hóa thu nhập cũngnhư việc tiếp cận các việc làm công ăn lương (kể cả việc làm không thường xuyên) sẽtăng xác suất thoát nghèo của người dân (Krishna, 2013)
Nghiên cứu về nghèo đói ở các tỉnh Đông Nam Bộ đã cho cho thấy yếu tố cóảnh hưởng lớn nhất đến phúc lợi của hộ là việc làm Một hộ có việc làm chi tiêu nhiềuhơn hộ không có việc làm và một hộ có việc làm thuần nông có mức chi tiêu
Trang 31bình quân đầu người thấp hơn hộ có việc làm phi nông nghiệp Chứng tỏ có một sựnhất trí cao giữa các nghiên cứu rằng việc làm là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởngđến phúc lợi của người nghèo và việc làm phi nông nghiệp là cơ hội để họ thoát nghèo(Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, 2005).
2.3.4.3 Năng lực sản xuất riêng của hộ
Đất đai: Vì đa số người nghèo ở Việt Nam sống ở nông thôn và phụ thuộc rất
lớn vào sản xuất nông nghiệp Do đó đất đai là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởngđến thu nhập, chi tiêu cũng như những cơ hội cải thiện phúc lợi khác của người nghèo.Báo cáo tổng hợp về đánh giá nghèo đói ở Việt Nam đã chỉ ra rằng có đủ đất đai tươngđối tốt để sản xuất là cơ sở để hộ nghèo cải thiện tốt mức sống Các hộ có đất đai tốthơn (độ dốc thấp, gần gủi với nhà ở, có hệ thống tưới tiêu tốt và không nhiễm mặn) sẽkhấm khá hơn những hộ khác Những hộ sở hữu nhiều đất đai có thể đa dạng hóa loạicây trồng, nhờ đó cải thiện mức sống tốt hơn những hộ khác Diện tích đất đai và khảnăng tiếp cận đất đai có mức ảnh hưởng thuận chiều tới mức thu nhập cũng như chi tiêucủa hộ nghèo (Datar, 2009)
Tư liệu sản xuất: Đối với những hộ nghèo ở vùng nông thôn, gia súc (trâu, bò,
ngựa, lợn nái…) là một phần quan trọng của tư liệu sản xuất vì nó cung cấp sức càybừa, kéo và phân bón phục vụ sản xuất Ngoài ra, lợn nái, bò cái… cung cấp con giốngcho chăn nuôi của các hộ
Theo phân tích của Trần Quốc Nhân và cộng sự (2012) cho rằng THT có vai tròquan trọng trong việc giúp cải thiện hiệu quả sử dụng các vốn sinh kế của nông hộ vềnguồn lực xã hội và nguồn lực tài chính, chẳng hạn như nông hộ tham gia tổ hợp tác dễtiếp xúc cán bộ ở địa phương, được tham gia nhiều lớp tập huấn khoa học kỹ thuật, dễtiếp cận các nguồn vốn tín dụng, hiệu quả sử dụng đồng vốn và tích lũy thu nhập cũngcao hơn so với nông hộ không tham gia tổ hợp tác Bên cạnh đó, Tổ hợp tác nông dân
Trang 32giúp người nông dân trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau một cách hiệu quả, cải thiện
sự liên kết giữa những người nông dân với nhau và nâng cao được năng lực sản xuấtcho nông dân (Stevens and Terblanché, 2004)
2.3.4.4 Các điều kiện khác bên ngoài
Điều kiện địa lý, giao thông, khoảng cách đến khu vực trung tâm có ảnh hưởngrất lớn đến thu nhập, chi tiêu Những hộ ở vùng sâu, vùng xa có mức chi tiêu đầu ngườithấp hơn những hộ ở đồng bằng và thành thị (Báo cáo phát triển Việt Nam, 2004).Trong báo cáo “Việt Nam – Đánh giá sự nghèo đói và chiến lược” khẳng định cơ sở hạtầng là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng tới năng suất nông nghiệp, gắn liền với sự pháttriển việc làm phi nông nghiệp và thúc đẩy sự tham gia của người nghèo vào nền kinh
tế thị trường (World Bank, 1995) Những người dân sống gần cơ sở hạ tầng có mứcsống cao hơn và có khả năng tận dụng những ưu thế của thị trường hơn những hộ ở xa.kết hợp với Nhóm tác chiến lập bản đồ nghèo đói cho rằng nghèo đói ở Việt Nam cómối quan hệ chặt chẻ với các yếu tố địa lí như địa hình, độ dốc, đặc điểm đất đai,khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm cho biết nghèo đói ở Việt Nam chủ yếu tập trung ởcác tỉnh miền núi phía Bắc và Tây nguyên (Nicholas and Bob, 2005)
Trang 33Tóm lại, dựa vào lý thuyết về nghèo đói và những nghiên cứu cụ thể về nghèo đói,
có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến phúc lợi của người nghèo thành các cấp độsau đây
Cấp độ cá nhân: Gồm có trình độ giáo dục, tuổi, giới tính, năng lực tự
nhiên, cơ hội và sự nỗ lực cá nhân…
Cấp độ hộ gia đình: Qui mô nhân khẩu của hộ, diện tích đất, số lao động, tỷ
lệ phụ thuộc, đặc điểm dân tộc, trang thiết bị sản xuất, nợ
Cấp độ vùng: Khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm, đặc điểm vùng, giao
thông
Cấp độ chính phủ: Sự hỗ trợ hơn nữa về giáo dục, y tế, vốn,…
Hình 2.4: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến phúc lợi của hộ nghèo2
2Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trang 342.4 Một số nghiên cứu lý thuyết trước đây về tác động của Tài Chính vi mô
hổ trợ xóa đói giảm nghèo trong nước và trên thế giới.
Đánh giá tác động của tín dụng là đề tài rất được quan tâm trong các nghiên cứutrước đây Vì thế đã có nhiều nghiên cứu về tác động của tín dụng, tín dụng vi mô tới thu nhập, chi tiêu, mức sống của hộ, mà phần lớn là hộ nghèo đã được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam
2.4.1 Nghiên cứu lý thuyết trước đây về TCVM trong nước
Nghiên cứu về tác động của TCVM đến thu nhập của hộ nghèo ở Việt Nam,nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, mô hình hồi quy tuyến tínhlogarit, với dữ liệu chéo được thu thập từ bộ dữ liệu kết quả khảo sát mức sống dân cư
2012 (VHLSS 2012) Kết quả phân tích hồi quy đã cho thấy những yếu tố ảnh hưởngđến thu nhập của hộ nghèo gồm: Độ tuổi, qui mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, tổng tài sản, tíndụng vi mô và khu vực Nghiên cứu cũng cho thấy tác động của TCVM đến thu nhậpcủa từng nhóm hộ nghèo là khác nhau Từ kết quả tìm được, tác giả đưa ra nhữngkhuyến nghị chính sách phù hợp để nâng cao hơn nữa hoạt động của TCVM, nhằmgiúp hộ nghèo có điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay để đầu tư vào hoạt động sản xuấtkinh doanh, qua đó cải thiện thu nhập (Mai Thị Hồng Đào, 2016)
Các tác giả ở trường Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với những giả địnhđưa ra khi người nghèo có thể tham gia tín dụng vi mô thì thu nhập hộ được cải thiện
và có khả năng chóng chọi những nhân tố gây tổn thương như bệnh tật, mất mùa, Với
dữ liệu thu thập ở 12 phường/ xã thuộc 3 quận/huyện với 958 hộ tại TP HCM bằngphương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân và điều tra phỏng vấn sâu Bằngphương pháp phân tích hồi qui kết quả đã chỉ ra rằng tín dụng ưu đãi và tính dụng nhỏ
có tác động đến giảm nghèo sau khi hộ tiếp cấn tín dụng Và tác động của tín dụng nhỏmạnh hơn so với tín dụng ưu đãi (Huỳnh Thạnh và Trần Ngọc Châu, 2012)
Trang 35Nghiên cứu từ 640 hộ nông dân ở Ninh Thuận và 619 hộ nông dân ở BìnhPhước Các số liệu được phân tích dựa trên mô hình kinh tế lượng, với hàm hồi quyLogistic Biến phụ thuộc là chi tiêu bình quân/người, các biến giải thích là: việc làm,dân tộc thiểu số, diện tích đất canh tác, được vay vốn là những biến số có ý nghĩa thống
kê để giải thích nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo đói của hộ nông dân Khi các yếu tốkhác không thay đổi, với xác suất nghèo của một hộ gia đình là 30% ở Ninh Thuận chothấy nếu hộ này được vay vốn tín dụng chính thức thì xác suất nghèo của hộ sẽ giảmxuống 20,7%; ở Bình Phước, cho thấy nếu hộ này được vay vốn tín dụng chính thức thìxác suất nghèo của hộ sẽ giảm xuống 29% (Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, 2005)
2.4.2 Nghiên cứu lý thuyết trước đây về TCVM trên thế giới
Nhà kinh tế học Muhammad Yunus và Ngân hàng Grameen đã được trao giảiNobel Hòa bình năm 2006 vì công trình của họ để tạo ra sự phát triển kinh tế và xã hội.Mục tiêu của Ngân hàng Grameen kể từ khi thành lập năm 1983 là cấp cho ngườinghèo những khoản vay nhỏ với các điều khoản đơn giản – cái được gọi là tín dụng vi
mô - và Yunus là người sáng lập ngân hàng Xuất phát từ khi Bangladesh bị nạn đóinăm 1974, tác giả cảm thấy rằng mình phải làm một điều gì đó nhiều hơn cho ngườinghèo ngoài việc dạy học đơn giản Ông quyết định cho vay dài hạn cho những ngườimuốn bắt đầu các doanh nghiệp nhỏ, hoặc các hộ gia đình tại làng Jorbra, Bangladeshnhằm khởi động các chương trình đem lại thu nhập giúp đở cho bản thân, gia đình vàkhởi nghiệp Sáng kiến này đã được mở rộng trên quy mô lớn hơn thông qua Ngânhàng Grameen Ông nghĩ rằng, nghèo đói có nghĩa là bị tước đoạt mọi giá trị của conngười Ông coi tín dụng vi mô vừa là quyền của con người vừa là phương tiện hữu hiệu
để thoát nghèo: Cho vay tiền nghèo với số tiền phù hợp với họ, dạy cho họ một vàinguyên tắc tài chính cơ bản và họ thường tự mình quản lý, tuyên bố Yunus (TheNorwegian Nobel Institute, 2006)
Tiến hành xem xét các tác động của TCVM ở Bangladesh đến chi tiêu và phúc
Trang 36lợi của các hộ gia đình bằng cách so sánh hai mô hình, đó là mô hình cơ bản chỉ có cácNHTM truyền thống và mở rộng mô hình với các NHTM kết hợp TCVM Nghiên cứu
đã tìm ra là TCVM có tác động nâng cao thu nhập, tăng tiêu dùng tất cả các hàng hóacủa tất cả các hộ gia đình, tạo ra việc làm, giảm bất bình đẳng thu nhập và tăng cường
an sinh xã hội Điều này có nghĩa TCVM là một chiến lược phát triển hiệu quả và có ýnghĩa quan trọng trong chính sách xoá đói giảm nghèo, phân phối thu nhập và đạt đượccác mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (Mahjabeen, 2008)
Một nghiên cứu trước đây ở Philippin sử dụng phương pháp hồi quy OLS kếthợp phương pháp khác biệt kép (DID) để đánh giá tác động của TCVM tới các hộ giađình ở nông thôn Philippin Nghiên cứu này tiến hành xem xét tác động của tín dụngtới các nhóm vấn đề của hộ như: phúc lợi, các giao dịch tài chính quan trọng khác của
hộ, kinh doanh và việc làm, tài sản của hộ, đầu tư vốn nhân lực (giáo dục và sức khỏe),
… Trong đó, các tác giả đánh giá tác động của tín dụng tới phúc lợi (đại diện cho mứcsống) của hộ thông qua các biến: thu nhập bình quân đầu người, chi tiêu dùng bìnhquân đầu người, tiết kiệm bình quân đầu người và chi tiêu dùng thực phẩm bình quânđầu người Kết quả cho thấy tín dụng có tác động tích cực tới mức sống của các hộ giađình ở vùng nông thôn ở Phillipin (Kondo, 2007)
Nghiên cứu về các tác động của TCVM đến cuộc sống của người nghèo ở nôngthôn Trung Quốc Nghiên cứu này sử dụng phương pháp điều tra thực tế tại huyệnnghèo, có chương trình tín dụng vi mô đã hoạt động trong 7 năm Nghiên cứu cho thấyrằng, tham gia chương trình có tác động tích cực đến cuộc sống của khách hàng vay,đặc biệt về an ninh kinh tế, người dân cảm thấy tự tin vào bản thân và nâng cao khảnăng quản lý tài chính của chính họ Nghiên cứu cho thấy thu nhập của người vay vốntăng hơn ba lần so với những người không vay vốn từ chương trình TCVM và nhữngngười đi vay là người nghèo nhất thì tốc độ tăng của thu nhập nhanh hơn những ngườivay có điều kiện tương đối (Nichols, 2004)