Bố cục: 2 phần: Em hãy tĩm tắt nội dung của văn bản bằng vài câu ngắn gọn Trả lời câu hỏi:Tác giả viết về cái gì, việc gì?. 3/ Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.1p -Mục tiêu:
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn: 20 /8/2010
1/ Kiến thức: Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con
nhân ngày khai trừơng; Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ em.
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình, ý thức học tập.
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản.
-Xem lại khái niệm về văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 2’) Kiểm tra sách vở của HS.
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
Em đã học nhiều bài hát về trừơng lớp, hãy hát một bài nói về ngày đầu tiên đi học HS hát “Ngày đầu tiên đi học” Tâm trạng của em bé trong ngày đầu đi học là vậy đó Thế còn em bé và người mẹ trong văn bản này có những suy nghĩ và tình cảm gì trong ngày khai giảng đầu tiên? Ta cùng tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 2:Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: HS nắm được nd văn bản,đại ý của bài.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
Văn bản này thuộc loại văn bản gì? Văn bản nhật
dụng. I-Tìm hiểu chung:
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
Thế nào là văn bản nhật dụng? HStrả lời
GV:Hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu- Đọc giọng
trầm lắng, tập trung diễn đạt tâm trạng của người
HS đọc: 3HS đọc mỗi em 1 đoạn.
Trang 2Gọi HS đọc ,GV uốn nắn, sữa chữa.
Em nhận thấy từ Hán - Việt nào xuất hiện trong
phần chú thích?
Từ đĩ được giải thích như thế nào ?
Theo dõi nội dung văn bản em hãy cho biết văn
trực tiếp cảm nghĩ con người Vậy CTMR thuộc
kiểu văn bản nào?
Tâm tư của mẹ được biểu hiện trong 2 phần nội
dung văn bản:
-Nỗi lịng yêu thương của mẹ.
-Cảm nghĩ của mẹ về vai trị của xã hội và nhà
trường trong việc giáo dục trẻ em.
?Em hãy xác định hai phần nội dung đĩ trên văn
bản?
-Phần1: Từ đầu đến “Thế giới mà mẹ vừa bước
vào”.
-Phần 2:Phần cịn lại của văn bản.
Biểu hiện tâm
tư người mẹ.
Người mẹ.
Kiểu văn bản biểu cảm.
Bố cục: 2 phần:
Em hãy tĩm tắt nội dung của văn bản bằng vài
câu ngắn gọn
( Trả lời câu hỏi:Tác giả viết về cái gì, việc gì? )
Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong
đêm khơng ngủ trước ngày khai trường lần đầu
tiên của con
HStrả lời
2/ Đại ý: Tâm trạng
của người mẹ trong đêm khơng ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
-Mục tiêu: Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của hai
mẹ con?
Mẹ : khơng tập trung được vào việc gì; trằn
trọc, khơng ngủ được; nhớ về buổi khai trừơng
đầu tiên; nơn nao, hồi hộp, chơi vơi,hốt hoảng.
Con: hăng hái thu dọn đồ đạc, ngủ ngon.
HSthảo luận II-Tìm hiểu chi tiết:
1/Diễn biến tâm trạng của người mẹ:
Em nhận thấy tâm trạng của mẹ và con cĩ gì
khác nhau?
-Mẹ: thao thức khơng ngủ ,suy nghĩ triền miên.
HStrả lời
Thao thức khơng ngủ, suy nghĩ triền miên.
Trang 3-Con: thanh thản, vô tư.
Vì sao mẹ không ngủ được? Gợi: lo lắng, nghĩ
về ngày khai trừơng của mình, hay nhiều lí do
khác
Lo lắng cho ngày khai trừơng của con, nghĩ về ngày khai trừơng năm xưa.
Ngày khai trừơng đã đê lại dấu ấn sâu đậm
trong tâm hồn mẹ , chi tiết nào nói lên điều đó?
Cứ nhắm mắt lại…dài và hẹp; Cho nên ấn
tượng … bước vào.
HStrả lời
Vì sao ngày khai trừơng lớp một để lại dấu ấn
sâu đậm trong tâm hồn mẹ?
Ngày đầu tiên đến trừơng, bước vào một môi
trừơng hoàn toàn mới mẻ, một thế giới kì diệu.
HSthảo luận
Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai trừơng, điều
mà mẹ mong muốn cho con ở đây là gì?
Mong cho những kỉ niệm đẹp về ngày khai
trừơng đầu tiên sẽ theo con suốt đời.
HSthảo luận
Với những trăn trở, suy nghĩ, mong muốn của
mẹ, em cảm nhận đây là ngừơi mẹ như thế nào?
HS suy nghĩ phát biểu
->Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con.
Trong văn bản có phải mẹ đang nói với con
không? Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách
viết này có tác dụng gì?
Không nói với ai cả Nhìn con gái đang ngủ mẹ
tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói với
chính mình Làm nổi bật tâm trạng tâm tư tình
cảm sâu kín khó nói bằng lời trực tiếp như: vui ,
nhớ, thương.
HS suy nghĩ phát biểu
Câu văn nào trong bài nói lên vai trò và tầm
quan trọng của nhà trừơng đối với thế hệ trẻ? Hãy
đọc.Em hiểu câu văn này có ý nghĩa gì khi gắn
với sự nghiệp giáo dục?
“Ai cũng biết… hàng dặm sau này”.
Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục
quyết định tương lai của một đất nước.
HStrả lời
*Chuyển: Không chỉ có lo lắng, hồi tửơng mà mẹ
còn không biết bao là suy nghĩ khi cổng trừơng
mở ra.
2/.Suy nghĩ của mẹ khi
“Cổng trừơng mở ra”:
Trang 4 Kết thúc bài văn ngừơi mẹ nói:”Bước qua …
mở ra”, em hiểu cái thế giới kì diệu đó là gì? suy
nghĩ (câu nói) của người mẹ một lần nữa nói lên
điều gì?
HS tuỳ ý trả lời(có thể : tri thức, tình cảm bạn bè thầy cô)
“Đi đi con … bước qua cánh cổng trừơng
là một thế giới kì diệu
sẽ được mở ra ”
->Vai trò to lớn cùa nhà trường đối với cuộc sống con người.
Hoạt động 4:Tổng kết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
Với tất cả suy nghĩ và tâm trạng của người mẹ
em hiểu tác giả muốn nói về vấn đề gì qua tác
phẩm này?
Tình cảm yêu thương của mẹ đối với con và vai trò của nhà trừơng đối với cuộc sống
Hãy nói về kỉ niệm của em trong ngày khai
trừơng đầu tiên?
-Đọc bài Trường học
Cho HS đọc thêm.
- Em có suy nghĩ gì sau khi học xong văn
bản “Cổng trường mở ra” của Lí Lan?
HS trình bày nội dung ghi nhớ.
4/ Hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: - Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên.
-Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến *Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi”.
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi.
+Tìm hiểu về thái độ và tâm trạng của bố.
Tiết 2 Ngày soạn: 8/2010
Trang 52/ Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình.
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK,SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học,Soạn giáo án,
-Đọc các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
2/Chuẩn bị của HS:
Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
- kiểm tra sĩ số,tác phong HS
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi: Văn bản “cổng trừơng mở ra” để lại trong em suy nghĩ gì?
Trả lời: Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con; Vai trò to lớn cùa nhà trường đối với cuộc sống con người
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.(1p)
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thìcó những lúc ta mắc lỗi lầm thì ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế.
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động2: Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: HS nắm được nd văn bản, tác giả tác phẩm,đại ý của bài.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk.để nắm hiểu về tác
giả
HS đọc. I.Tìm hiểu chung:
1-Tác giả:
(sgk-tr11)
GV: Hướng dẫn HS đọc -giọng đọc phải bộc lộ rõ tâm
tư tình cảm của người cha với con
HS đọc theo yêu cầu của GV.
2.-Đọc và tìm hiểu chú thích :
Trang 6GV: Đọc mẫu,gọi HS đọc
GV: Nhận xét,uốn nắn, sửa chữa
* Lệnh: Em hãy dựa vào chú thích SGK để giải nghĩa
các từ : lễ độ , cảnh cáo, quằn quại, trưởng thành, hối
hận.Phân biệt đâu là từ ghép, đâu là từ láy ?
*Chuyển ý: Muốn biết rõ hơn về các từ ghép, từ
láy này, ta sẽ học ở tiết sau.Còn bây giờ chúng ta tìm
hiểu chúng trong việc biểu đạt ý nhgiã của văn bản
Mẹ tôi.
Em hãy nêu đại ý của văn bản Mẹ tôi?
Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con
để giáo dục con lòng yêu thương mẹ
HS dựa vào SGK, giải thích từng từ.
-Từ ghép: lễ độ,cảnh cáo, trưởng thành, hối hận.
-Từ láy: quằn quại 3.Đại ý:
Văn bản là một bức thư của người
bố gửi cho con để giáo dục con lòng yêu thương mẹ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu: Phân tích và hiểu được nội dung bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
Nguyên nhân bố viết thư cho En-ri-cô?
En-ri-cô đã phạm lỗi vô lễ với mẹ khi cô giáo đến
thăm, bố đã viết thư để bộc lộ thái độ cũa mình
Thảo luận: Vì sao văn bản lại có tên là “Mẹ tôi”?
Mượn hình thức bức thư để hình ảnh người mẹ hiện
lên một cách tự nhiên; người viết thư dễ dàng bày tỏ
tình cảm của mình với mẹ En-ri-cô.
HS trả lời
I.Phân tích chi
tiết:
1.Thái độ của ngừơi cha đối với En-ri-cô:
Qua bức thư em thấy thái độ của bố đối với En-ri-cô
như thế nào?
Thái độ tức giận, buồn bã, nghiêm khắc , chân tình
HS trả lời - Buồn bã, tức
giận,nghiêm khắc, chân tình
Dựa vào đâu em biết được điều đó? (chi tiết nào).
Sự hỗn láo … một nhát dao đâm vào tim bố; bố
không thể nào nén được cơn giận; con mà lại xúc
phạm đến mẹ con ư?; thật đáng xấu hổ và nhục nhã …
Thảo luận
Vì đâu ông có thái độ đó khi En-ri-cô có thái độ
không đúng với mẹ?
Ông không ngờ En-ri-cô có thái độ đó với mẹ.
Cảm nhận của em về mẹEn-ri-cô? Yêu thương
con rất mực.
Trang 7 Chi tiết nào nói lên điều đó?
Thức suốt đêm vì con; bỏ một năm hạnh phúc để
tránh cho con một giờ đau đớn.
Suy nghĩ của riêng em trước thái độ của En-ri-cô
với mẹ?
HS tự do trả lời (đáng trách, không nên có thái độ như vậy…)
Từ đó nói lên suy nghĩ riêng em về nhũng lời dạy
của bố?
HS tự do trả lời.
Theo em điều gì khiến En-ri-cô” xúc động vô cùng”
khi đọc thư bố? (kết hợp phần trắc nghiệm sgk)
chọn:a,c,d.
Qua những điều bố nói trong bức thư, ông mong
muốn điều gì ở con?
-> Mong con hiểu được công lao sự,
hi sinh vô bờ bến của mẹ
Trước tấm lòng yêu thương, hi sinh của mẹ dành
cho En-ri-cô, bố đã khuyên con điều gì?
-Không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ.
- Thành khẩn xin lỗi mẹ.
2 Lời khuyên nhủ của bố đối với En- ri-cô:
-Không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ.
-Thành khẩn xin lỗi mẹ.
Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của bố? HS trả lời tự
do.
-> Lời khuyên nhủ chân tình, sâu sắc.
Thảo luận: Vì sao bố không nói trực tiếp mà viết thư?
*Chuyển ý: Có những tình cảm sâu kín mà người ta
khó trực tiếp nói ra được mà phải dùng thư từ để trao
đổi, giãi bày Thêm nữa vối người mắc lỗi, nếu ta nói
trực tiếp có khi lại đánh mất đi lòng tự trọng của họ.
Đây là điều các em cần lưu ý trong giao tiếp vói mọi
người.
Hãy xác định các phương thức biểu cảm của văn
bản trong các phương thức sau đây:
a.Tự sự b.Miêu tả
c.Biểu cảm d.Tự sự và biểu cảm.
Đọc xong thư bố,En-ri-cô có cảm xúc như thế nào?
Hãy chọn những lí do nêu trong SGK mà em cho là
đúng?
Thể hiện tình cảm một cách tế nhị, kín đáo Viết thư là cách nói riêng với người mắc lỗi
HS chọn (d) Hoạt động 4: Tổng kết
-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
Bức thư để lại trong em ấn tượng sâu sắc nào về
những lời nói của bố?
HS dựa phần ghi nhớ phát III- Tổng kết:
Trang 8-Gọi HS đọc ghi nhớ biểu.
-HS đọc phần ghi nhớ
Ghi nhớ ( tr12)
- Em có suy nghĩ gì sau khi học văn bản Mẹ tôi?
- Em hãy tìm những câu ca dao,
những bài hát ngợi ca tấm lòng cha mẹ dành cho con
cái, con cái dành cho cha mẹ.
- Hướng dẫn đọc thêm: Thư gửi mẹ; Vì sao hoa cúc
có nhiều cánh nhỏ.
Trình bày nội dung ghi nhớ.
-Công cha như núi…đạo con.
-Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
-HS đọc.
4/ Hướng dẫn về nhà:(1’)
*Bài cũ: - Chọn một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con và học thuộc.
-Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “ Từ ghép ”
Ôn lại các khái niệm từ đơn, từ ghép, từ láy.
Tiết 3 Ngày soạn: 8/2010
TIẾT 3 : TỪ GHÉP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :Giúp HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập Phân
tích và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép trên.
2 Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép trong đặt câu, viết văn.
Trang 93 Thái độ:Giáo dục HS lòng yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt.
- Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:
a Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ.
b Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ.
Đáp án:
a -Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng; nhà, cây, áo …
-Từ phức có 2 tiếng trở lên; quần áo, học sinh, nhanh nhẹn …
b -Từ ghép là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa với nhau; nhà trường, học sinh, cá bạc má …
- Từ láy là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại từ ghép.
-Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 10p
- GV:Treo bảng phụ ghi 2
VD,cho HS đọc VD1ab
Trong các từ ghép sau: bà
ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng
phụ?
GV: Tiếng phụ bổ sung nghĩa
cho tiếng chính làm cho nghĩa
Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau.
Thơm (chính) Phức (phụ) ->Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau ( Từ ghép chính phụ)
VD:vui lòng,yêu đời, vở
Trang 10trong hai văn bản đã học.
Qua 2 bài tập,em hãy cho biết
từ ghép có mấy loại ,nêu khái
niệm vàcấu tạo từng loại?
Gọi HS đọc ghi nhớ
nháp … Vui lòng: vui(chính) lòng(phụ)
Yêu đời: yêu(chính) đời(phụ)
Vở nháp: Vở(chính) nháp(phụ)
HS dựa vào ghi nhớ trả lời
HS đọc ví dụ 2 Không xác định được vì các tiếng trong từ ghép có nghĩa ngang nhau.
Các từ ghép đó được gọi
là từ ghép đẳng lập.
Từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
VD Hỗn láo, tức giận, buồn thảm, dũng cảm, che chở, khôn lớn, trưởng thành
( Từ ghép đẳng lập).
-VD: sông núi, nhà cửa …
*.Ghi nhớ 1:
( sgk-tr.14)
Hoạt động 3:Tìm hiểu nghĩa của từ ghép.
-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép trên.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
ngoại, thơm phức hẹp hơn
so với nghĩa từ đơn bà,
Trang 11 Nghĩa từ ghép chính phụ có
tính chất gì? Rút ra kết luận
về?
? So s¸nh nghÜa cña tõ quÇn ¸o,
trÇm bæng víi nghÜa cña mçi
dẫn;Thơm:mùi như hương
hoa dễ chịu,thích ngửi
Nghĩa của từ ghép chính
phụ có tính chất phân nghĩa.
Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
+ QuÇn ¸o: Trang phôc nãi chung
+ TrÇm bæng: ¢m thanh lóc trÇm, lóc bæng nghe rÊt ªm tai.
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của
từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
HS dựa vào ghi nhớ 2 trả lời
-Bà ngoại:Người sinh ra mẹ
-> Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa và có nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
2.Từ ghép đẳng lập:
-Quần áo:Trang phục nói chung.
-Trầm bổng: Âm thanh lúc trầm lúc bổng
->Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Hoạt động 4:Luyện tập
-Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận.
-Làm việc theo nhóm , đại diện nhóm trả lời
-BT1:
+Đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
+Chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười
nụ … -BT2:
Bút chì,thước kẻ, mưa ngâu ,làm quen,ăn bám,trắng xoá,vui tai,nhát
III/ Luyện tập:
Bài 1: Phân loại từ ghép
Bài 2:Tạo từ ghép chính phụ
Trang 12- Yêu cầu HS đọc và thực hiện
-Thực hiện BT4
HS làm theo nhóm
BT6:
-mát: chỉ trạng thái vật lí -tay: bộ phận của cơ thể
=> từ ghép chỉ phẩm chất nghề nghiệp (có tay nghề giỏi)
Có mấy loại từ ghép? Nêu
khái niệm từng loại?
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
-Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Liên kểt trong văn bản.
+ Tính liên kết của văn bản.
+Các phương tiện liên kết trong văn bản.
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết 4 Ngày soạn: /8/2010
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Trang 13I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có
tính liên kết Sự liên kết ấy thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
2 Kỹ năng : Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn
bản có tính liên kết.
3 Thái độ:Giáo dục ý thức trong giao tiếp, nói viết.
II CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV: -Soạn giáo án, sách tham khảo, một số ví dụ.
2/Chuẩn bị của HS:Đọc lại các văn bản đã học, soạn bài theo câu hỏi Sgk.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp (1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: (1p)
Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp lí, đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2:Tính liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản.
-Mục tiêu: Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc
mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính
liên kết
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,
phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 20p
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và
phương tiện liên kết trong văn bản.
?Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang
17?
Trong ví dụ a đó là những câu không thể hiểu
rõ được.
?Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý bố?
Chúng ta điều hiểu rằng văn bản sẽ không thể
hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp.
?Trường hợp trên có phải sai ngữ pháp
không?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên không hiểu
được khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn
bản.
-Xét ví dụ:
Trang 14phải có tính chất gì?
Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ
pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn
bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như
vậy văn bản muốn hiểu được thì không thể nào
không liên kết.Giống như có 100 đốt tre thì chưa
thể thành cây tre trăm đốt.Muốn có cây tre trăm
đốt thì trăm đốt tre phải liền nhau.
?Thế nào là liên kết trong văn bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
?Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho biết
do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy sữa lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội
dung ý nghĩa văn bản không được liên kết lại.
?Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết của
chúng?Giữa đoạn b và đoạn trong “cổng
trường mở ra” bên nào có sự liên kết,bên nào
không có sự liên kết?
Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót mấy
chữ “ còn bâu giờ” và chép nhằm chữ “con”
thành “đứa trẻ”.
Bên cạnh sự liên kết về nội dung,ý nghĩa văn
bản cần phài có sự liên kết về hình thức ngôn
-Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong
bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể
coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật
sự,chúng không nói về cùng một nội dung.
Hs suy nghi trả lời
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội dung
ý nghĩa văn bản không được liên kết lại.
-
-(1)– (4) – (2) – (5) – (3)
HS trả lời
-Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu.
2.Phương tiện liên kết
trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp.
Trang 15?Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
?Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4 không
chặt chẽ?
Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu
khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước
chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng
đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu
thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành
một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên
kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên
kết với nhau không cần sửa chữa.
-mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung.
Bài 3: Điền vào chổ trống.
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,th
ế là.
Bài 4: Hai câu văn dẫn ở đề
bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói
về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không cần sửa chữa.
4/ Hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
-Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi.
+Tình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay.
+Vấn đề được đề cập đến trong văn bản
Trang 161/ Kiến thức: -Thấy được những tỡnh cảm chõn thành sõu nặng của hai anh em trong
cõu chuyện
2/ Kĩ năng: -Rốn luyệ kĩ năng cảm nhận tỏc phẩm.
3/ Thỏi độ:-Giỏo dục lũng cảm thụng, chia sẻ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Cõu hỏi: Học xong văn bản” Mẹ tụi” em cú suy nghĩ gỡ?
-Trả lời: Phải kớnh trọng, yờu thương cha mẹ vỡ đú là tỡnh cảm thiờng liờng hơn cả.Thật đỏng xấu hổ và nhục nhó cho kẻ nào chà đạp lờn tỡnh cảm đú
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
Trẻ em thỡ được nõng niu “như bỳp trờn cành” Thế nhưng vẫn cú khụng ớt cỏc bạn nhỏ
rơi vào hoàn cảnh gia đỡnh bất hạnh Nhưng điều đỏng quớ ở đõy là giữa nỗi đau đú họ vẫnbiết chia xẻ, yờu thương nhau và giành cho nhau những tỡnh cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộcchia tay của những con bỳp bờ” sẽ cho ta thấm thớa hơn về điều đú
của trũ
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Tỡm hiểu chung
-Mục tiờu:HS hiểu được tỏc giả tỏc phẩm, nội dung bài
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
- Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộc
thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại
Thuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài HS trả lời
I-Tỡm hiểu chung
1.Tác giả : Kháng Hoài
- một nhà văn trẻ viếtchuyện ngắn
2 Tác phẩm:
-Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ
Trang 17- Hướng dẫn HS đọc: Phõn biệt rừ giữa
cỏc lời kể cỏc đối thoại,diễn biến tõm lý
nhõn vật người anh,em qua cỏcchặng
chớnh:ở nhà,ở lớp, lại ở nhà HSđọc
Điển 1992 của tg Khánh Hoài
+ Từ đầu -> nh vậy : chia búp bê
+ Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học
+ Còn lại : anh em chia tay
? Em hãy tóm tắt lại nội dung của câu
chuyện ?
* Tóm tắt
Gia đình Thành rất khá giả Anh em rất
yêu thơng nhau Nhng vì bố mẹ li hôn nên
2 anh em phải chia tay nhau theo bố hoặc
mẹ Chúng phải chia những món đồ chơi
và cả 2 con búp bê rất thân thiết cha bao
giờ xa nhau
Việc đó khiến Thuỷ rất buồn tủi Vì thơng
anh, nó qđ để con Vệ Sĩ ở lại Trớc lúc đi
với mẹ Thuỷ qđ để cả con Em Nhỏ lại với
con Vệ Sĩ để chúng ko phải xa nhau nh 2
anh em họ Hai anh em đến trờng chào cô
giáo, chia tay cô và các bạn Tình cảm
thầy trò, bạn bè lu luyến xúc động
Hai anh em chia tay nhau, em theo mẹ về
quê còn anh ở lại với bố
Truyện viết về ai, về việc gỡ?
-Truyện viết về cuộc chia tay đầy xút xa,
cảm động của hai anh em Thành -Thuỷ khi
bố mẹ li hụn
?Ai là nhõn vật chớnh trong truyện ? Vỡ
sao em xỏc định như vậy ?
-Truyện viết về cuộc chia tay đầy xút xa,
cảm động của hai anh em Thành -Thuỷ khi
bố mẹ li hụn.
-Nhõn vật chớnh: Thành và Thuỷ,vỡ mọi sự
việc của cõu chuyện đều cú sự tham gia
của cả hai
HS suy nghĩtrả lời
Lờn bảng túmtắt
Cỏc em thảoluận suy nghi
và trả lời
4.Đại ý:
Truyện viết về cuộcchia tay đầy xút xa,cảm động của hai anh
em Thành -Thuỷ khi bố
mẹ li hụn
Trang 18? Theo em VB thuéc thÓ lo¹i nµo ?
ThÓ lo¹i: Lµ v¨n b¶n nhËt dông viÕt vÒ
quyÒn trÎ em
Văn bản CCTCNCBB được viết theo
phương thức biểu đạt nào mà em đã
học ?
Tự sự xen miêu tả và biẻu cảm(Kể
chuyện là chủ yếu)
Hai bức tranh trong SGK minh hoạ
cho các sự việc nào của truyện?
Minh họa cho sự việc chia búp bê và
chia tay anh em
HS trả lời
Hoạt động 3: Phân tích chi tiết.
-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nội dung bài, ý nghĩa nhân đề truyện
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 15p
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ
mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác
dụng gì?
Kể theo ngôi thứ nhất, người xưng tôi là
Thành Ngôi kể này giúp tác giả thể hiện
một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm
và tâm trạng nhân vật; Làm tăng tính chân
thật,sức thuyết phục
Thảo luận: Tại sao tên truyện lại là” Cuộc
chia tay của những con búp bê”? Tên
truyện có liên quan gì đến ý nghĩa truyện?
Gợi:Những con búp bê gợi cho em suy
nghĩ gì? Trong truyện chúng có chia tay
thật không? Chúng đã mắc lỗi gì? Vì sao
chúng phải chia tay?
Những con búp bê vốn là những đồ chơi
của tuổi nhỏ ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây
thơ, vô tội Cũng như 2 anh em Thủy và
Thành không có tội lỗi gì thế mà phải chia
tay vì cha mẹ chúng li hôn
Như vậy tên truyện đã gợi ra một tình
huống buộc người đọc phải theo dõi và
góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng mà
Các em thảoluận suy nghi
Trang 19người viết muốn thể hiện.
Hoạt động 4:Củng cố bài học.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kién thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 2p
? Kể tóm tắt cuộc chia tay của anh em
Thành ,Thuỷ ? Nhan đề của truyện?
HS trả lời Tóm tắt theo bố
cục,nêu đại ý,ý nghĩanhan đề
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: -Hiểu nhan đề của truyện?
- Kể tóm tắt cuộc chia tay của anh em Thành ,Thuỷ
*Bài mới: Chuẩn bị bài học tiếp văn bản CCTCNCBB
+ Đọc lại văn bản, trả lời các câu hỏi 5,6,7 phần Đọc-hiểu văn bảnCCTCNCBB
Tiết 6 Ngày soạn 01/9/2010
(Ti ếp theo) Khánh Hoài
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1/ Kiến thức:Hiểu nội dung bài, cảm thụ tác phẩm
2/ Kĩ năng: -Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
3/ Thái độ:-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ.
II- CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo
án
-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
2/Chuẩn bị của HS: -Đọc văn bản,trả lời câu hỏi phần nội dung bài.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)TT văn bản CCTCNCBB?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: 1p
-Gìơ trước chúng ta học xong tiết 1 hôm nay chúng ta học sang tiết 2
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Phân tích chi tiết
-Mục tiêu:HS hiểu được tác giả tác phẩm, nội dung bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyếtvấn đề
-Thời gian: 25
Đọc qua văn bản,em có nhận xét gì về
tình cảm của hai anh em Thành ,Thuỷ?
Họ rất mực gần gũi thương yêu,chia sẻ
và luôn quan tâm đến nhau
Hãy tìm những chi tiết để thấy hai anh
em Thủy, Thành rất mực gần gũi,
thương yêu,chia sẻ và quan tâm lẫn
nhau?
Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào Thành
cũng đón em đi học về, dắt tay nhau vừa
đi vừa trò chuyện ; Hai anh em nhường đồ
chơi cho nhau khi chia tay
Hai anh em rất thương nhau nhưng
không được ở gần nhau, vì sao?
Vì bố mẹ li hôn
Khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ
và Em Nhỏ ra hai bên, Thuỷ đã nói và
hành động như thế nào?
Thuỷ tru tréo giận dữ: “Anh lại chia rẽ
con Vệ Sĩ với con Em Nhỏ ra à? Sao anh
ác thế?”
Khi Thành đặt con Vệ Sĩ cạnh Em
Nhỏ, Thuỷ nói như thế nào?
Thuỷ nói: “Nhưng như vậy lấy ai gác
đêm cho anh?”
Em thấy lời nói và hành động của
Thuỷ có gì mâu thuẫn?
Vừa giận dữ vừa thương anh nên bối rối
sau khi tru tréo
HS trả lời
HS trả lời
HS suy nghĩtrả lời
Lòi nói vàhành độngmâu thuẫnnhau
II-Phân tích chi tiết.
-Bố mẹ li hôn Thành
và thuỷ phải chia tay
-Khi thành chia hai con
Vệ Sĩ và Em Nhỏ Thuỷgiận dữ.Mặt khác Thuỷbối rối sau khi tru tréo
Lòi nói và hànhđộng mâu thuẫn nhau
Trang 21 Theo em có cách nào để giải quyêt cho
mâu thuẫn này?
Gia đình Thành, Thủy phải đoàn tụ, hai
anh em không phải chia tay nhau
Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách
giải quyết nào ?
Để con Em Nhỏ lại bên Vệ Sĩ
Hình ảnh hai con búp bê của anh em
Thành ,Thuỷ luôn đứng cạnh nhau
mang ý nghĩa tượng trưng ì?
Tình anh em bền chặt không gì có thể
chia rẽng
Chi tiết này gợi cho em suy nghĩ gì ?
Ước muốn gia đình đoàn tụ
-Cho HS đọc lại đoạn 2
Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học làm cô giáo bàng
hoàng?
Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ sắm
cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi
bán”
Chi tiết trên, văn bản muốn đề cập đến
điều gì về quyền trẻ em?
Nói lên một sự thật trong đời sống xã
hội, có ý nghĩa giáo dục không chỉ cho
những bậc cha mẹ mà còn đề cập đến
quyền lợi của trẻ em là phải được nuôi
dạy, yêu thương và đến trường
Chi tiết nào làm em cảm động nhất?
Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển vở và
cây bút nắp vàng; khi nghe Thủy cho biết
em không được đi học nữa , cô thốt lên
HS suy nghĩtrả lời
Các em thảoluận suy nghi
-Thuỷ sẽ không được
đi học nữa,mẹ sắm cho
em một thúng hoa quả
để ra chợ ngồi bán
Trang 22“Trời ơi!”, cô tái mặt và nước mặt và nước
mắt giàn giụa”
Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt Thuỷ
ra khỏi trường, Thành lại có tâm trạng “
kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình
thườngvà nắng vẫn vàng ươm trùm lên
cảnh vật”.
Trong khi mọi việc đều diễn ra bình
thường,cảnh vật rất đẹp cuộc đời vẫn bình
yên,… ấy thế mà Thành và Thủy lại phải
chịu đựng sự mất mát đổ vỡ quá lớn Nói
cách khác Thành thấy kinh ngạc vì trong
hồn mình đang nổi dông bão mà bên ngoài
đất trời, mọi người vẫn ở trạng thái “bình
thường”
GV: Diễn biến tâm lí này được tác giả
miêu tả rất chính xác Nó làm thêm nỗi
buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng bơ vơ
của nhân vật
Vấn đề về đời sống xã hội được đề cập
đến? Và suy nghĩ của em?
Thảo luậnnhóm
Dựa vàoghi nhớ trảlời
Cần yêu thương vàquan tâm đến quyền lợitrẻ em, đừng làm tổnhại đến những tình cảm
nổi rõ nội dung, tư tưởng truyện?
Cá nhân suy nghĩ trả lời:
- Cách kể bằng con mắt và những suy nghĩ
của người trong cuộc, giúp tác giả thể hiện
một cách sâu sắc những tình cảm, tâm
trạng nhân vật
- Lời kể chân thành giản dị, không có
xung đột dữ dội,ồn ào… phù hợp với tâm
trạng nhân vật và có sức truyền cảm
Qua câu chuyện này tác giả muốn
nhắn gửi với chúng ta điều gì? Cá nhân suy
và có sức truyền cảm
*Nội dung:
Tổ ấm gia đình là vôcùng quý giá và quan
Trang 23-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và
quan trọng, nên bảo vệ và giữ gìn
nghĩ trả lời: trọng.Mọi người nên
Văn bản CCTCNCBB là câu chuyện về
những cuộc chia tay
( chia tay búp bê, chia tay lớp học, chia
tay anh em ).Theo em, đó có phải là
những cuộc chia tay bình thường
không ? Vì sao ?
- Đó có phải là những cuộc chia tay
không bình thường
- Vì những người tham gia vào cuộc chia
tay này đều không có lỗi Đó là những
cuộc chia tay không đáng có
Viết về những cuộc chia tay không
đáng có Văn bản này toát lên một thông
điệp về quyền trẻ em Theo em đó là
thông điệp nào ?
- Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất
hạnh
- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo
vệ hạnh phúc của trẻ em
Thảo luậnnhóm trả lời:
Cá nhânsuy nghĩ trảlời:
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản
Tiết 7 Ngày soạn 02 /9/2010
I-MỤC TIÊU:Giúp HS:
Trang 241/ Kiến thức: -Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Thế nào là một bố cục
rành mạch hợp lí Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phầntrong bố cục
2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
3/ Thái độ:-Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?
Trả lời: Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có
nghĩa, dễ hiểu
Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Kết nốicác câu, các đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
-Bố cục trong văn bản không phải là vấn đề hoàn toàn mới đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế,vẫn có nhiều HS không quan tâm đến việc xây dựng bố cục khi làm bài Bài học này giúp ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, giúp ta xây dựng một những bố cục rành mạch hợp lí cho bài làm.
HS
Nội dung
Hoạt động 2:Tìm hiểu bố cục của văn bản.
-Mục tiêu:.Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Thế nào là một bố cục rành
mạch hợp lí
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
Em phải làm đơn xin gia nhập đội, hãy cho
biết trong lá đơn đó em viết những nội dung
gì?
HS trả lời
I-Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
1/ Bố cục của văn bản:
a.Bài tập:
Trang 25-Đơn gửi ai? Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp
của người viết đơn , nêu yêu cầu ,nguyện
vọng ,lời hứa
Những nội dung trên được sắp xếp theo
trật tự như thế nào?
-Trật tự trước sau một cách hợp lí, rõ ràng
Có thể tùy thích ghi nội dung nào trước
cũng được không?Vì sao?
-Không được, như thế sẽ gây khó hiểu
?Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?
-So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản như
-Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không
nêu bật được ý nghĩa phê phán mà còn buồn
cười
?Các ý ở văn bản này có gì thay đổi?
-Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất đi yếu
tố bất ngờ,khiến cho những tiếng cười không
HS cùngbàn luậnsuy nghĩ
-Vì nộidung vănbản chưaliền nhau
Theo nhómtrả lời
-Nội dung trong đơncần được sắp xếptheo một trật tựtrước sau một cách
ràng.Không thể tuỳtiện muốn ghi nộidung nào trước cũngđược
b.Ghi nhớ:
-Bố cục là sự bốtrí,sắp xếp các phần,các đoạn theo mộttrình tự,một hệthống rành mạch vàhợp lí
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
-Các điều kiện để
bố cục được rànhmạch và hợp lí
+ Nội dung cácphần các đoạn trongvăn bản phải thốngnhất,chặt chẽ vớinhau.Đồng thờigiữa chúng phải có
sự phân biệt rạchròi
Trang 26bật ra được,và câu chuyện không tập trung
vào việc phê phán
?Khi thực hiện một văn bản các phần,các
đoạn phải sắp sếp như thế nào?
-Các phần các đoạn trrong văn bản phải
được sắp sếp theo một trình tự hợp lí trước
-Mở bài không chỉ đơn thuần là sự thông
báo đề tài mà văn bản còn phải cố gắng làm
cho người đọc(người nghe) có thể đi vào đề
tài một cách dễ dàng,tự nhiên,hứng thú và ít
nhiều hình dung bước đi của bài
-Thân bài:
-Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề
tài hay đưa ra những lời hứa hẹn,nêu cảm
tưởng… mà phải làm cho văn bản để lại ấn
tượng tốt đẹp cho người đọc
HS trả lời
HS cùngbànluận suynghĩ
+Trình tự sắp sếpcác phần,các đoạnphải giúp cho ngườiviết(người nói)dễdàng đạt được mụcđích giao tiếp đã đặtra
3 Các phần của
bố cục.
Văn bản được xâydựng theo một bốcục gồm 3 phần:mởbài, thân bài, kếtbài
Hoạt động 3:Luyện tập
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 16p
?Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia tay
của những con búp bê”?Nhận xét về bố cục
của văn bản?
-Các bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợp lí,thì
cũng không hẳn là bố cục duy nhất và không
phải bao giờ bố cục cũng gồm 3 phần.Vì thế
vẫn có thể sáng tạo,theo bố cục khác
II-Luyện tập
-Bài 2: GV hướngdẫn HS kể lại bốcục như SGK rồi kểlại
Trang 27?Bố cục bài tập 3 rành mạch chưa?
- Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành
mạch và hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì
mới kể việc học tốt chú chưa phải là trình bày
kinh nghiệm học tập.Trong khi đó điểm 4 lại
không nói về học tập
Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự
giời thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình
bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó
nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệm như thế
mà việc học tập của bạn đã tiến bộ như thế
nào.Cuối cùng người báo cáo có thể nói lên
nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao
đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội ngị
4/Hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Học phần ghi nhớ
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Mạch lạc trong văn bản
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
Tìm hiếu về tính mạch lạc trong văn bản
Ngày soạn 03 /9/2010
Trang 28Ti ết 8
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1/ Kiến thức: Có những hiểu biết bước đấu về mạch lạc trong văn bản và sự cần
thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc
2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản mạch lạc.
3/ Thái độ:-Có ý thức chú ý đến mạch lạc trong các bài tập làm văn.
II- CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo
án
-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
2/Chuẩn bị của HS: Bài soạn: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK/31,32.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Câu hỏi: Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lí?
-Trả lời: Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với
nhau; đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần cácđoạn phải giúp người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
Hoạt động 2: I-Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
.-Mục tiêu:.Có những hiểu biết bước đấu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết
phải làm cho văn bản có tính mạch lạc
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
Trang 29gì theo mục 1a?
Mạch lạc là:
- Trôi trảy thành dòng, thành mạch
- Tuần tự đi qua khắp các phần các
đoạn trong văn bản
_ - Thông suốt liên tục,không đứt đoạn
Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối
của các câu, các ý theo trình tự hợp lí.
Em có đồng ý hay không? Tại sao?
?Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
-Yêu cầu HS tự đọc câu a
Cho biết toàn bộ sự việc trong văn bản
xoay quanh sự việc chính nào?
-Tấm lòng và tình cảm của hai anh em khi
buộc phải chia tay
“Sự chia tay” và “những con búp bê”
đóng vai trò gì trong truyện?
-Làm nên đề tài của câu chuyện
Hai anh em Thành và Thủy có vai trò
gì trong truyện?
-Nhân vật chính làm nên câu chuyện
- Yêu cầu HS tự đọc câu b
Theo em đó có phải là chủ đề liên kết
các sự việc nêu trên thành một thể
Hai anh em buộc phải chia tay nhưng hai
con búp, tình cảm hai anh em thì không và
toàn bộ câu chuyện đều xoay quanh chủ đề
-Có đầy đủ
Đồng ý Vì
nó có đầy đủcác tính chấttrên
-Làm nên đềtài của câuchuyện
HS suy nghĩtrả lời
1/ Mạch lạc trong văn bản:
-Mạch lạc là sự tiếpnối của các câu, các ýtheo trình tự hợp lí
2/ Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
-Toàn bộ câu chuyệnđều xoay quanh chủ
đề đó
Trang 30 Điều kiện đầu tiên để có tính mạch lạc
trong văn bản là gì?
bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một
chủ đề chung xuyên suốt.
- Yêu cầu HS tự đọc câu c
Các đoạn ấy được nối với nhau theo
mối liên hệ nào?
Có cả bốn mối liên hệ
Vậy một điều kiện tiếp theo cho tính
mạch lạc là gì?
Các phần, các đoạn, các câu trong văn
bản được tiếp nối theo một trình tự rõ
ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm
làm cho chủ đề liền mạch và gợi được
nhiều hứng thú cho người đọc (người
nghe)
Xác định mối liên hệ giữa các đoạn?
Hãy chỉ ra?
GV: Một văn bản không chỉ có bốn mối
liên hệ như trên, các đoạn có thể có các
mối liên hệ khác miễn hợp, tự nhiên
Vậy theo em, một văn bản có tính
mạch lạc cần có các điều kiện gì ?
HS suy nghĩtrả lời
(Ghi nhớSGK- tr.32 )
-Các đoạn trong vănbản được nối vớinhau theo mối liên
hệ thời gian,khônggian,tâm lí,ý nghĩa
b Ghi nhớ:(Ghi nhớ
SGK- tr.32 )
Hoạt động 3:Luyện tập
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 16p
- Đọc( B1) và thực hiện
?Tìm hiểu tính mạch lạc trong bài tập ?
+ Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn: sắc vàng trù
phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông,
giữa ngày mùa
+ Trình tự thể hiện chủ đề: Câu đầu giới
thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian -HS làm bài
II-Luyện tập
1-Bài tập 1ý b2
-Ý tứ chủ đạo, toànđoạn: sắc vàng trùphú, đầm ấm của làngquê vào mùa đông,
Trang 31(mùa đông, giữa ngày mùa) và trong
không gian (làng quê).Sau đó tác giả nêu
những biểu hiện của sắc vàng trong không
gian và thời gian đó Hai câu cuối là nhận
2-Bài tập 2
-Không cần , như thế
sẽ làm cho văn bảnphân tán
Chủ đề xuyên suốtxoay quanh cuộc chiatay của 2 đứa trẻ vàhai con búp bê
Dựa vàoghi nhớ SGK-tr.32
Trang 32- Hiểu được khái nệm ca dao – dân ca.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của nhữngbài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
3/ Thái độ: Giáo dục tình cảm gia đình.
II-CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với chúng ta
điều gì?
Trả lời: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ và giữ
gìn
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
Mỗi người đều được sinh ra và lớn lên trong chiếc nôi gia đình Mái ấm gia đình dẫu cóđơn sơ đến đâu cũng là nơi nuôi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tình yêu gia đình nhưnguồn mạch chảy mãi trong lòng mỗi con người Bài học này sẽ giúp em cảm nhận rõ hơnđiều đó
của HS
Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
-Mục tiêu:Khái niệm ca dao, dân ca:
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu
và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
I- Tìm hiểu chung:
1.Khái niệm
ca dao, dân ca:
- Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk - HS đọc
Trang 33- Ca dao: lời thơ
của
Thế nào là ca dao, dân ca?
GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình phản
ánh thế giới tâm hồn của con người
- Nghe thựchiện
- Đọc theoyêu cầu củaGV
- Đọc các chúthích
dân ca và cảnhững bài thơ dângian mang phongcách nghệ thuậtchung với lời thơdân ca
-Dân ca: những
sáng tác kết hợplời và nhạc
2.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu:Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức
nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm
Lời của từng bài ca dao là lời của ai, nói
về ai? Tại sao em khẳng định như vậy?
B1:Lời của mẹ ru con,nói với con, nội
dung bài ca dao nói lên điều đó
B2:Lời người con gái lấy chồng xa quê nói
với mẹ và quê mẹ; lời ca hướng về mẹ và quê
mẹ, không gian “ngõ sau”, “bến sông”
thường gắn với tâm trạng người phụ nữ
B3:Lời cháu con nói với ông bà hoặc người
thân; đối tượng của nỗi nhớ là ông bà
B4:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác
nói với con cháu hay của anh em ruột thịt nói
với nhau; nội dung câu hát nói lên điều đó
Trang 34- GV yêu cầu HS đọc lại bài 1.
Bài ca dao này đã sử dụng biện pháp tu
* Bài1:
Nhận xét của riêng em về hai hình ảnh:
“núi ngất trời”, “biển rộng mênh mông”?
Gợi: Được miêu tả như thế nào? Xuất hiện
như thế nào trong câu ca dao? Những điều đó
có tác dụng gì?
Hai hình ảnh được miêu tả bằng những
định ngữ chỉ mức độ và được nhắc lại hai
lần -> Hai hình ảnh to lớn, cao rộng và vĩnh
hằng ấy mới diễn tả công ơn của cha mẹ
HS trả lời
Câu ca dao mang âm điệu gì? Âm điệu ấy
giúp thể hiện điều gì?
Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng -> bài
ca như lời tâm tình thành kính, sâu lắng
Lời ru gầngũi, ấm áp,thiêng liêng -
> bài ca nhưlời tâm tìnhthành kính,sâu lắng
-Âm điệu lời ru,biện pháp so sánh
Nhận xét về ngôn ngữ của bài ca dao? Giản dị mà
sâu sắc
Tìm những câu ca cũng nói về công cha
nghĩa mẹ như bài 1?
“Ơn cha nặng lắm … chín tháng cưu
mang” “ Công cha như núi …đạo
con”;“Ngày nào em bé … ngày ước ao”
HS trả lời
Như vậy, tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả
là gì?
-> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con
và bổn phận, trách nhiệm của con trước công
lao to lớn ấy
HS cùng suynghĩ
-> Công lao trờibiển của cha mẹđối với con và bổnphận, trách nhiệmcủa con trướccông lao to lớn ấy
Tiếng nói tâm trạng của người con gái
trong bài ca dao này là gì?
Nỗi buồn,xót xa, nhớquê, nhớ mẹ
Cảm nhận của em về thời gian trong bài
ca dao này? HS cùng suy
Trang 35Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời gian đó
gợi lên điều gì?
Nhiều buổi chiều Đây là thời gian gợi
buồn gợi nhớ, chiều là lúc mọi người đoàn tụ
còn người con gái này lại bơ vơ nơi xứ
người
nghĩ
Không gian “ngõ sau” gợi cho em suy
nghĩ gì? Biện pháp nghệ thuật gì được vận
dụng cho hình ảnh này?
“Ngõ sau” gợi sự vắng vẻ, heo hút làm
tăng lên cảm giác cô đơn khi xa quê.“Ngõ
sau” là hình ảnh ẩn dụ
-Hình ảnh ẩndụ
-Hình ảnh ẩn dụ
Cứ từng chiều xuống, ra đứng ở ngõ sau,
cô gái có những nỗi niềm gì?
GV: nói thêm về thân phận người phụ nữ
trong xã hội phong kiến Bài ca dao chỉ có
hai câu ngắn gọn,mộc mạc thế mà đau khổ,
yêu thương nhức buốt
Nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, nỗi đau buồn
tủi của kẻ là con phải xa cách cha mẹ Có thể,
có cả nỗi nhớ về một thời con gái đã qua, nỗi
đau về cảnh ngộ khi ở nhà chồng
Học sinhcùng thảoluận
Nội dung bài ca dao thứ hai? Tâm trạng,
nỗi buồn xót
xa, sâu lắngcủa ngườicon gái lấychồng xa quê,nhớ mẹ
->Tâm trạng, nỗibuồn xót xa, sâulắng của ngườicon gái lấy chồng
xa quê, nhớ mẹ
Bài 3 nói lên tình cảm gì?
Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà
Nỗi nhớ và
sự kính yêuđối với ôngbà
Nói về ông bà bài ca dao dùng cụm từ “
ngó lên” giúp thể hiện điều gì?
Sự trân trọng, tôn kính
Sự trântrọng, tônkính
Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi nhớ
So sánh : “nuộc lạt máinhà” với nỗinhớ
-Nghệ thuật sosánh
Trang 36 Tại sao tác giả dân gian lại chọn hình
ảnh này để thể hiện?
Rất nhiều, gợi sự kết nối, bền chặt, không
tách rời
Rất nhiều,gợi sự kếtnối, bền chặt,không táchrời
Tác dụng của biện pháp so sánh?
GV: hình thức so sánh bao nhiêu… bấy nhiêu
được sử dụng rất nhiều trong ca dao GV
minh họa
Gợi nỗinhớ da diết ,không nguôi
Nhận xét về âm điệu?
Âm điệu lục bát diễn tả tình cảm sâu lắng
Âm điệulục bát diễn tảtình cảm sâulắng
Nội dung bài ca dao 3?
Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối
với ông bà
HS suy nghĩcùng trả lời
-> Diễn tả nỗi nhớ
và sự kính yêu,biết ơn đối với ôngbà
Tình cảm gì được nói trong bài 4? Tình anh
em ruột thịt
Tình cảm thân thương ấy được diễn tả
như thế nào?
Gợi: lần lượt nhận xét cách thể hiện tình cảm
đó trong từng câu lục bát? Câu lục bát hai có
biện pháp tu từ nào? Tác dụng?
Câu 1 : anh em khác với “người xa”, có
tới ba chữ cùng Như vậy anh em là hai
nhưng một; Câu 2 : sử dụng biện pháp từ so
sánh, biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của
tình anh em
HS suy nghĩcùng trả lời
-Nghệ thuật sosánh
Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều
gì?
Anh em phải biết hòa thuận và nương tựa
vào nhau
Nội dung bài ca dao 4?
Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh
em ruột thịt
Biểu hiện
sự gắn bóthiêng liêngcủa anh emruột thịt
->Biểu hiện sựgắn bó thiêngliêng của anh emruột thịt
Hoạt động4.- Tổng kết: III- Tổng kết:
Trang 37-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập
thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 5p
Như vậy tình cảm gia đình được đề cập
đến trong chùm ca dao này là gì?
Tình cảmđối với cha
mẹ, ông bà,anh em
Biện pháp nghệ thuật nào là chủ yếu
trong 4 bài ca dao?
Những bài ca dao ấy cũng nói về tình
cảm gì? Qua đây chúng ta có thể nói như
thế nào về tình cảm ấy của con người Việt
Nam ?
Tình cảm gia đình => Tình cảm gia đình là
một trong những tình cảm thiêng liêng nhất
đối với mỗi con người
- HS đọcphần đọcthêm
dao vừa học? Trong chùm ca dao ấy,em
thích nhất bài nào?Vì sao?
HS đọcthuộc lòng;
Phát biểu suynghĩ cá nhân
Trang 384/Hướng dẫn về nhà:( 1’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
-Học thuộc lòng 4 bài ca dao
-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát về tình quê hương, đất nước, con người.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk.
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao.
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 3 Ngày soạn 06//2010
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học
*Trả lời: Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong
cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời vànhạc
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
Trang 39Hoạt động 2:Tìm hiểu chung.
-Mục tiêu:Kĩ năng đọc và tìm hiểu chú thích:
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và
giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
I.Tìm hiểu chung.
1.Đọc văn
bản:
2.Tìm hiểu chú thích:
- Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các chú thích
trong bài
- Đọc
- 1HS đọc cácchú thích theoyêu cầu của GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ
thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu quê
hương, đất nước, con người
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và
giải quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
II Tìm hiểu chi tiết:
Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi ra
những địa danh, phong cảnh nào? Em hiểu
biết gì về những địa danh, phong cảnh ấy?
HS trả lời theochú thích sgk
Em đồng ý với ý kiến nào khi nhận xét về
bài 1?(theo câu1-sgk)
Ý kiến (b), (c) * Bài 1:
Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ?
Những từ ngữ : Ở đâu? Sông nào? Núi nào?
Đền nào? Nêu lên sự thắc mắc của chàng trai.
Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.
Một loạt câu hỏi đòi hỏi người nghe( cô gái)
phải trả lời Có những câu không có dấu chấm
hỏi nhưng đòi hỏi người nghe phải giải đáp: Ở
đâu năm cửa nàng ơi…, đền nào thiêng nhất
Trang 40Kẻ bắn con nây nằm ở cây non.
Chàng mà đối được thiếp trao tròn một quan
-Con cá đối… tiền treo mô mồ
b - Đến đây thiếp mới hỏi chàng
Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?
-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng
Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh
Vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về
những địa danh với những đặc điểm của
chúng như vậy?
Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng như
niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước
HS thảo luận
->Thểhiện,chia xẻ
sự hiểu biếtcũng nhưniềm tự hào,tình yêu đối
hương đấtnước
Có nhận xét gì về người hỏi và người đáp? Lịch lãm, tế
nhị
Khi nào người ta nói “rủ nhau”?
Có quan hệ gần gũi, có chung mối quan
tâm
Có quan hệgần gũi, cóchung mối quantâm
Nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2?
Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cách nhắc đến
kiếm Hồ, Cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài
Nghiên, tháp Bút Đó là những địa danh cảnh
trí tiêu biểu của hồ Hoàn kiếm
HS thảo luận
-Câu hát gợinhiều hơn tả
Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều
gì?
Rất nhiều cảnh trí gợi lên truyền thống lịch
sử và văn hóa->Tình yêu niềm tự hào về quê
hương, đất nước
Có thể kiểm tra HS xem từng địa danh ấy
nhắc đến các sự kiện, câu chuyện nào?
HS trình bàyhiểu biết cánhân
->Tình yêuniềm tự hào
về quê hương,đất nước
Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài: “Hỏi
ai gây dựng nên non nước này”?
-Câu hỏi giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình ->
Nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ
Trao đổi nhóm
để trả lời
-Câu hỏi giàu
âm điệu nhắnnhủ, tâm tình-> Nhắc nhở