Luật thơ lục bát

Một phần của tài liệu van 7HKI soan theo CKTKN (Trang 195 - 199)

A. Mục đích yêu cầu

I. Luật thơ lục bát

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tơng Nhớ ai dãi nắng dầm sơng

trên( câu lục): 6 chữ; dòng dới ( câu bát) 8 chữ, cứ thế kế tiếp nhau.

? Tìm cách hiệp vần giữa các tiếng?

Cách gieo vần?

* Cách hiệp vần:

- VÇn cuèi c©u: vÇn ch©n

- Vần lng chừng câu gọi là vần lng + Câu lục: 1 vần chữ thứ 6

+ Câu bát: 2 vần 1 vần chữ thứ 6, 1 vần chữ thứ 8

- Chữ thứ sáu của câu lục vần với chữ

thứ sáu của câu bát; chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 6 câu lục tiếp theo

? Luật thơ lục bát?

* Cách hiệp vần:

- VÇn cuèi c©u: vÇn ch©n

- Vần lng chừng câu gọi là vần lng + Câu lục: 1 vần chữ thứ 6

+ Câu bát: 2 vần 1 vần chữ thứ 6, 1 vần chữ thứ 8

- Chữ thứ sáu của câu lục vần với chữ

thứ sáu của câu bát; chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 6 câu lục tiếp theo

HS cùng bàn luận suy nghĩ

VÇn cuèi c©u: vÇn ch©n - VÇn lng chõng câu gọi là vÇn lng

Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao 2. KÕt luËn

*Sè c©u, sè ch÷:

- Một câu thơ lục bát gồm: dòng trên( câu lục): 6 chữ; dòng dới ( câu bát) 8 chữ, cứ thế kế tiếp nhau.

* Cách hiệp vần:

- VÇn cuèi c©u: vÇn ch©n

- Vần lng chừng câu gọi là vần lng + Câu lục: 1 vần chữ thứ 6

+ Câu bát: 2 vần 1 vần chữ thứ 6, 1 vần chữ thứ 8

- Chữ thứ sáu của câu lục vần với chữ

thứ sáu của câu bát; chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 6 câu lục tiếp theo

* Luật bằng trắc:

B B B T B B T B B T T B B B

T B T T B B T B T T B B B B - Bằng: thanh không và thanh huyền - Trắc : thanh sắc, hỏi ,ngã, nặng

- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc

- Tiếng 2 bằng, tiếng 4 trắc

- Trong câu 8, tiếng thứ 6 là thanh ngang, tiếng 8 là thanh huyền và ngựợc lại

* Ghi nhí (156) Hoạt động 3: II. Luyện tập

-Mục tiờu:HS biết dựa vào lý thuyết làm bài tâp.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.

*Bài tập 1 Híng dÉn:

- Điền từ nối tiếp cho thành thơ lục bát - Sửa lại câu lục bát cho đúng luật VÝ dô:

Cố học thật giỏi ở nhà mẹ mong Mỗi năm một lớp cho nên con ngời VÝ dô:

Ngoài vờn ríu rít tiếng chim

HS cùng b n luàn lu ận suy nghĩ.

II. Luyện tập

*Bài tập 2:

- Loài- xoài

- Hành- Trở thành trò ngoan

*Bài tập 3:

VD: bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:

M×nh vÒ m×nh cã nhí ta

Mời lăm năm ấy thiết tha mặn nồng…

*Bài tập 4: Hình ảnh trong thơ

Không gian trả nắng đi tìm âm thanh

HS chia nhóm trả

lêi

Cảm xúc của ngời làm thơ

Là 2 yêu cầu để có câu lục bát hay.

Hoạt động 4:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Hỏi đáp 4 Củng cố : 2 phút

? Luật thơ lục bát?

5. Dặn dò:1 phút

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới.

Tuần 15 Ngày soạn 06/12/ 2010 Tiết 60

Chuẩn mực sử dụng từ

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

Giúp học sinh : - Nắm được các yêu cầu việc sử dụng từ đúng chuẩn mực . 2/ Kỹ năng

- Sử dụng từ đúng chuẩn mực.

- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ.

3/ Thái độ

Giáo dục Hs yêu quý giữ gìn Tiếng Việt II/ Phửụng tieọn:

-HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập , để thảo luận nhóm . -GV: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ

-Phương pháp: Nhóm, vấn đáp, hướng dẫn sử dụng từ TV theo những tình huống cụ thể.

III/Tiến trình dạy học:

1-OÅn ủũnh:

2-Bài cũ: - Thế nào là chơi chữ ? có mấy lối chơi chữ thường gặp ? Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình

3-Tiến hành bài mới

* Vào bài: Trong khi nói và viết do cách phát âm không chính xác, sử dụng từ chưa đúng nghĩa, chưa đúng sắc thái biểu cảm , về ngữ pháp hoặc lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt làm cho câu văn khó hiểu, không rõ nghĩa. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết dùng từ chuẩn mực.

Hoạt động của giáo viên Hoạt

động của học sinh

Ghi bài

Hoạt động 2: Bài học.

-Mục tiêu: Nắm được các yêu cầu việc sử dụng từ đúng chuẩn mực .

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.

Yêu cầu HS đọc và hỏi

? Các từ in đậm trong những câu ấy dùng sai ở chỗ nào , sửa lại cho đúng ? Duứi vuứi.

Tập te  bập bẹ

Khoảng khắc  khoảnh khắc .

 Sử dụng đúng âm đúng chính tả .?

Vậy nguyên nhân nào dẫn đến việc dùng sai như vậy ?

?Vậy khi sử dụng từ em cần chú ý điều gì ?

- Sử dụng đúng âm đúng chính tả . Cho học sinh đọc mục 2 .

? Các từ in đậm trong những câu sau sai ở chỗ nào ?

- TL : Sáng sủa dành nói về khuôn mặt , màu sắc . không nói về đất nước

- Cao cả noiù về đức tính .

- Biết dùng từ kèm từ lương tâm là sai

? Vậy em hãy sửa lại cho phù hợp ? Sáng sủa  tươi đẹp

Cao cả  quý báu. Biết  có H S đọc ví dụ 3.

? Các từ in đậm trong những câu sau sai ở chỗ nào hãy tìm cách chữa lại cho đúng ?

? Qua ví dụ em rút ra được điều gì khi sử dụng từ ?

HS trả lời

HS cùng bàn luận suy nghĩ

Sáng sủa

tươi đẹp Cao cả  quyù báu.

Biết  có

-> Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp,

1- Sử dụng từ đồng âm, đúng chính tả

Duứi vuứi.

Tập te  bập bẹ

Khoảng khắc  khoảnh khaéc .

- TL : Do liên tưởng sai .Do ảnh hưởng tiếng địa phương

 Sử dụng đúng âm đúng chính tả .

2- Sử dụng từ đúng nghĩa Sáng sủa  tươi đẹp Cao cả  quý báu Biết  có

 Dùng từ phải đúng nghĩa 3- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.

a) hào quang hào nhoáng, bóng bẩy.DT (TT:có khả năng làm VN)

b) ăn mặc  cách ăn mặc.

ĐT (DT:làm CN) c) Chết thảm hại.

d) Phồn vinh giả tạo.

H S đọc ví dụ 4.

? Các từ in đậm sai như thế nào ? tìm những từ thích hợp thay từ đó ?

- TL : Giặc không dùng từ lãnh đạo, vì lãnh đạo mang sắc thái trân trọng .

- Chú hổ : chỉ con vật đáng yêu nhưng hổ hung dữ không dùng từ chú hổ

H

S đọc ví dụ 5.

? Trường hợp nào không nên dùng từ địa phửụng

- TL : Khi phát biểu trình bày trước đông người

? Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Vieọt

-Lạm dụng từ Hán Việt khi giao tiếp sẽ thiếu tự nhiên

KL : Vậy chúng ta không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán Việt .

Lãnh đạo -.

Cầm đầu Chuự hoồ  con hoồ .

-Lạm dụng từ Hán Việt khi giao tieáp seõ thiếu tự nhiên

-> Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp,

4- Sử dụng từ đúng với sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

Lãnh đạo -. Cầm đầu Chuự hoồ  con hoồ .

 Dùng từ phải đúng sắc thái biểu cảm .

5- Không lạm dụng từu địa phương, từ Hán Việt

-Lạm dụng từ Hán Việt khi giao tiếp sẽ thiếu tự nhiên

Hoạt động 3:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Hỏi đáp

4 Củng cố : ? Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt 5. Dặn dò: Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới .

Tuần 16 Ngày soạn 09/12/ 2010 Tiết 61

ôn tập văn biểu cảm

Một phần của tài liệu van 7HKI soan theo CKTKN (Trang 195 - 199)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(223 trang)
w