Đoc - Hiểu chi tiết

Một phần của tài liệu van 7HKI soan theo CKTKN (Trang 190 - 195)

A. Mục đích yêu cầu

II. Đoc - Hiểu chi tiết

Sử dụng từ láy, tính từ miêu tả, từ ngữ chọn lọc, tinh tế câu văn có nhịp điệu gần với thơ-> tấm lòng trân trọng đáng quý

- Cách chế biến cốm: lúc vừa nhất, cách thức truyền từ đời này sang đời khác, bí mật trân trọng, khắt khe.

- Nổi tiếng là làng Vòng: dẻo thơm, lan khắp ba kì

- Cốm gắn liền với vẻ đẹp của con ngời làm ra cốm cô gái làng Vòng… duyên dáng, lịch thiệp

=> Tình cảm yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân tộc của cốm.

2. Giá trị của cốm.

- Cốm là quà tặng của đồng quê - Cốm là đặc sản của dân tộc - Hơng vị: mộc mạc, giản dị thanh khiÕt

- Làm quà sêu tết, vơng vít tơ hồng… lễ nghi

Màu xanh tơi của cốm nh ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng nh ngọc lựu già

Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc hai vị nâng đỡ nhau.

? Em có nhận xét gì về lời văn của tác giả? Giá trị tinh thần của cốm là g×?

=> Tác giả bình luận và phân tích sự hoà hợp, tơng xứng về màu sắc hơng vị của cốm, khẳng định việc dùng cốm làm lễ vật thật thích hợp và có ý nghĩa sâu xa, góp phần làm cho nhân duyên tốt đẹp

?Thái độ của tác giả?

=> Cốm là giá trị tinh thần, giá trị văn hoá của dân tộc, cần trân trọng giữ gìn cốm nh một vẻ đẹp của văn hoá dân téc.

HS đọc đoạn 3

? Đoan văn bàn về sự thởng thúc cốm trên những phơng diện nào?

- Cách ăn cốm: ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ thấy mùi thơm phức… tơi mát… ngọt, cái dịu dàng..

-> Thởng thức nhiều hơng vị khác nhau đó chính là sự kết hợp của nhiều giá trị tinh thần đợc kết tinh

? Từ đó tác giả muốn nói gì với ngời mua cèm?

- Hỡi các bà mua hàng: nhẹ nhàng, nâng đỡ, chút chiu, vuốt ve… .

-> Câu cầu khiến, lời đề nghị ngời mua hàng hãy trân trọng giữ gìn

quà tặng của đồng quê

- Cốm là

đặc sản của d©n téc

=> CÇn tr©n trọng giữ

g×n cèm nh một vẻ đẹp của văn hoá

d©n téc.

- Cách ăn cèm: ¨n tõng chót Ýt, thong thả và ngẫm nghĩ thấy mùi thơm phức… tơi mát… ngọt, cái dịu dàng..

- Làm quà sêu tết, vơng vít tơ

hồng… lễ nghi

=> Cần trân trọng giữ gìn cốm nh một vẻ đẹp của văn hoá dân tộc.

3. Th ởng thức cốm.

- Cách ăn cốm: ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ thấy mùi thơm phức… tơi mát… ngọt, cái dịu dàng..

- Hỡi các bà mua hàng: nhẹ nhàng, nâng đỡ, chút chiu, vuốt ve… .

-> Câu cầu khiến, lời đề nghị ngời mua hàng hãy trân trọng giữ gìn

Hot động 4.Tổng kết

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Hỏi đáp

? Nêu nghệ thuật và nội dung chính của bài?

“ Cốm là thứ quà riêng biệt của đất

HS đọc ghi

III. Tổng kết

1- NT: Kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt trên nền biểu cảm, lời văn nhẹ nhàng êm ái, gần với thơ.

nước là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc ,giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ”.

Bằng ngòi bút tinh tế ,nhạy cảm và tấm lòng trân trọng ,tác giả đã phát hiện được nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản vật giản dị mà đặc sắc ấy

nhí trong

SGK . 2- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của cốm, ca ngợi văn hoá dân tộc.

* Ghi nhí trong SGK .

Hoạt động 5:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Hỏi đáp 4 Củng cố :

4.1.Cốm có giá trị đặc sắc gì?

4.2. Tác giả nhận xét như thế nào về tục lệ dùng hồng ,làm đồ siêu tết của nhan dân ta?

4.3. Tác giả bàn về sự hưởng thức cốm như thế nào?

5. Dặn dò:

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chơi chữ” SGK trang 163.

Tuần 15: Ngày soạn 02/11/ 2010 Tiết 58:

chơi chữ

I . Mục đích yêu cầu :

1-Kiến thức: Khái niệm chơi chữ, các lối chơi chữ, tác dụng của phép chơi chữ.

2-Kĩ năng: Nhận biết phép chơi chữ. Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản.

3- Thái độ: Dùng phép chơi chữ trong giao tiếp..

II . Phương pháp và phương tiện dạy học - ThÇy: SGK + SGV + giáo án

- Trò: SGK+ Vở ghi.

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.

III . Tiến trình tổ chức các hoạt động 1. Ổn định lớp :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Điệp ngữ là gì? nêu các dạng cơ bản của điệp ngữ? cho ví dụ?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs - Phương pháp: thuyết trình

3.Giới thiệu bài mới.

Trong cuộc sống hàng ngày hoặc trong thơ ca ta thờng bắt gặp cách nói dí dỏm, hài hớc vậy nhờ

đâu có cách nói ấy…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Ghi bài

Hoạt động 2: I. T×m hiÓu chung

- Mục tiờu: Khái niệm chơi chữ, các lối chơi chữ, tác dụng của phép chơi chữ.

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.

Tìm hiểu thế nào là chơi chữ và tác dụng của chơi chữ :

Gọi học sinh đọc bài ca dao và trả lời câu hỏi :

?Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi trong bài ca dao này?

- Học sinh đọc bài ca dao? Nhận xét + Lợi 1: lợi ích, lợi lộc, thuận lợi + Lợi 2: răng lợi( phần thịt tạo thành hàm lợi, bao quanh răng)

?Từ lợi trong bài thuộc từ loại nào em đã học?

- Âm thanh giống nhau nghĩa khác xa nhau-> Từ đồng âm.

? Cách nói trong bài ca dao dựa vào hiện tợng nào? có tác dụng gì?

- lợi dụng từ đồng âm để hài hớc chế giễu các bà già còn toan tính chuyện chồng con.

?Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ?

* chơi chữ là lợi dụng những đặc điểm về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo ra cách hiểu bất ngờ, dí dỏm hài hớc làm câu văn hấp dẫn, thú vị.

HS đọc

? Cách sử dụng từ ranh t ớng và danh t ớng có gì đặc biệt?

a. Dùng từ đồng âm

? Các tiếng trong hai câu thơ có phần nào giống nhau?

-> Âm m- phụ âm đầu: Mênh mông vẫn một màu ma

HS trả lời + Lợi 1: lợi ích, lợi lộc, thuận lợi + Lợi 2:

r¨ng lợi( phần thịt tạo thành hàm lợi, bao quanh r¨ng)

HS cùng bàn luận suy nghĩ

1. Thế nào là chơi chữ

* Chơi chữ là lợi dụng những đặc

điểm về âm, về nghĩa của từ ngữ

để tạo ra cách hiểu bất ngờ, dí dỏm hài hớc làm câu văn hấp dẫn, thú vị.

* Ghi nhí1: SGK 2. Các lối chơi chữ

a. Dùng từ đồng âm

b.Dùng lối nói điệp âm:Điệp lại phô ©m ®Çu

? ở ví dụ 3 từ nào có quan hệ với nhau? Về đặc điểm gì ?

-> Cá đối- cối đá

-> Mèo cái- mái kèo

-> Khi đi ca ngọn, khi về cũng ca ngọn( con ngựa)

? Ví dụ 4: sầu riêng-> Một loại quả

-> Trạng thái tình cảm: nỗi buồn riêng

- Đối lập với từ nào? ( vui chung)

HS trả lời.

c.Dùng lối nói lái: đánh tráo phần giữa các tiếng tạo nên từ ngữ khác

đ. Dùng từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa.

* Ghi nhí 2:

Hoạt động 3: Luyện tập.

-Mục tiêu:HS biết cách làm bài tập..

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.

? Đọc bài thơ để cho biết tác giả dùng những từ ngữ nào để chơi chữ?

- Liu điu, hổ lửa, mai gầm( rắn ráo), thằn lằn, trâu lỗ( rắn hổ trâu), hổ mang.

->Dùng từ đồng âm, ngoài ra mỗi dòng thơ còn chỉ một loại rắn-> gần nghĩa.

?Tiếng nào bài tập 2 chỉ sự gần gũi?

Cách nói này có phải là chơi chữ không ?

- Thịt, mỡ, giò, nem, chả: thức ăn có liên quan đến thịt.

- Nứa, tre, trúc, hóp: nhóm cây thuộc họ tre

- Từ “ thịt” có nghĩa gần gũi với từ “ nem”

- Từ “ nứa” có nghĩa gần gũi với từ “ tre, trúc” điều là cách nói chơi chữ dùng những từ đồng nghĩa

4.Bài 4:

Khổ tận cam lai

 khổ: vất vả, đắng cay

 Cam quả cam ngọt Hết đắng cay đến ngọt bùi

HS cùng b n luàn lu ận suy nghĩ.

HS chia

nhóm trả lời

II. Luyện tập 1. Bài 1:

2. Bài 2:

- Thịt, mỡ, giò, nem, chả: thức ăn có liên quan đến thịt.

- Nứa, tre, trúc, hóp: nhóm cây thuộc họ tre-> Cỏch núi chơi chữ dùng những từ đồng nghĩa

3. Bài 3: Su tầm

Trùng trục nh con chó thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chÝn ®Çu( Con g×?)

Hoạt động 4:Củng cố.

- Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

- Phương pháp: Hỏi đáp 4 Củng cố :

4.1. Chơi chữ như thế nào ? 4.2. Chơi chữ có những lối nào?

5. Dặn dò:

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới

Tuần 15: Ngày soạn 04/12/ 2010 Tiết 59

Làm thơ lục bát

I . Mục đích yêu cầu :

1-Kiến thức: Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc.

2-Kĩ năng: Nhận diện phân tích, tập viết thơ lục bát.

3- Thái độ: Tích cức , hứng thú

II . Phương pháp và phương tiện dạy học - ThÇy: SGK + SGV + giáo án

- Trò: SGK+ Vở ghi.

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.

Một phần của tài liệu van 7HKI soan theo CKTKN (Trang 190 - 195)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(223 trang)
w