- GV: Giáo án + SGK + Bảng phụ - HS: Đọc trớc bài + làm bài tập
-Phơng pháp: thuyết trỡnh, hỏi đỏp, đàm thoại, phỏt vấn, nhúm
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1.Ôn định tổ chức:
2- Kiểm tra: -Thế nào là từ đồng nghĩa ? Các loại từ đồng nghĩa ? VD ? Sử dụng từ đồng nghĩa nh thế nào cho tốt ?
- Làm bài tập 6,7 ( 116, 117 )
3.Giới thiệu bài: ở tiểu học các em đã đợc học về từ trái nghĩa . Vậy từ trái nghĩa là gì ? Ta nên sử dụng từ trái nghĩa nh thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta điều đó …
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
- Phương pháp: thuyết trình, hỏi đáp, đàm thoại, phát vấn, nhóm -Thời gian: 1p
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Ghi bài
Hoạt động 2: Bài học.
-Mục tiờu: Khái niệm về từ trái nghĩa.Thấy đợc tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa trong văn bản.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 23p
GV yêu cầu HS đọc SGK trang 128 tìm hiểu về từ trái nghĩa.
? Dựa vào kiến thức bậc tiểu học.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ vừa học?
Ngẩng – cúi ( hoạt động ) Trẻ - già ( tuổi tác )
Đi - về ( di chuyển )
? Thế nào là từ trái nghĩa?
?Tìm từ trái nghĩa với từ “ già” trong câu “ rau già , cau già”?
Rau già – rau non.
Cau già – cau non.
GV gọi HS đọc SGK trang 128 tùm hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa.
?Trong hai bài dịch thơ trên việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Ngẩng đầu – cúi đầu: diễn tả tâm trạng của nhà thơ.
- Trẻ - già : ,đi về : sự thay đổi về tuổi tác của nhà thơ.
HS trả lời
HS cùng bàn luận suy nghĩ
I. Thế nào là từ trái nghĩa
-Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ : thắng – thua.
Mất – còn
-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Ví dụ : Rau già – rau non.
Gìa – trẻ Đẹp – xấu Tốt – xấu.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
?Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng?
Chân ướt chân ráo.
Gương vỡ lại lành Quan xa nha gần Gần mũi xa mồm
Tác dụng : tạo hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh.
?Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào?
-Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh,làm cho lời nói thêm sinh động.
Ví dụ : Chân ướt chân ráo.
Gương vỡ lại lành
Tác dụng : tạo hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối,tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh,làm cho lời nói thêm sinh động.
Ví dụ : Chân ướt chân ráo.
Gương vỡ lại lành Hoạt động 3:Luyện tập.
-Mục tiêu:Học sinh dựa vào lý thuyết làm bài tập.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
-Thời gian: 15p 1-Tìm từ trái nghĩa?
Lành – rách , giàu – nghèo, ngắn – dài , đêm – ngày , sáng – tối.
2- Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm?
Cá tươi – cá ươn.
Hoa tươi – hoa héo Ăn yếu – ăn khỏe.
Học lực yếu – học lực khá.
Chữ xấu – chữ đẹp.
Đất xấu – đất tốt.
HS cùng bàn luận suy nghĩ.
HS chia
nhóm trả lời
III. Luyện tập.
3-Tìm từ thích hợp điền vào các thành ngữ?
- Chân cứng đá mềm.
- Có đi có lại.
- Gần nhà xa ngõ.
- Mắt nhắm mắt mở.
- Chạy sắp chạy ngửa.
- Vô thưởng vô phạt . - Bên trọng bên khinh.
- Buổi đực buổi cái.
- Bước thấp bước cao.
Hoạt động 4:Củng cố.
- Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
- Phương pháp: Hỏi đáp - Thời gian: 2p
4 Củng cố : 2
4.1 Thế nào là từ trái nghĩa?
4.2 Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người” SGK trang 129.
Tuần 10. Ngày soạn 30/10/2010 TiÕt 40
luyện nói
văn biểu cảm về sự vật,con ngời
A. Mục tiêu cần đạt
1-Kiến thức: Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày và nói biểu cảm.Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm
2-Kĩ năng: Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật con ngời. Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con ngời trớc tập thể. Diễn đạt mạch lạc rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật con ngời bằng ngôn ngữ nói.
B. Chuẩn bị
- GV: Giáo án + ra đề bài về văn BC - HS: Giấy nháp + vở ghi
-Phương pháp: thuyết trình, hỏi đáp, đàm thoại, phát vấn, nhóm.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động 1. Ôn đinh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những cách lập ý thờng gặp của bài văn biểu cảm?
3.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
- Phương pháp: thuyết trình, hỏi đáp, đàm thoại, phát vấn, nhóm
Bố cục của văn BC cũng nh các thể loại khác gồm 3 phần: MB, TB, KB.
Tuy nhiên để tạo ý cho bài BC khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, ngời viết có thể hồi tởng kỷ niệm quá khứ, suy nghĩ về hiện tại, m ớc tới tơng lai, tởng tợng những tình huống gợi cảm,hoặc vừa quan sát, vừa thể hiện cảm xúc…
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Ghi bài
Hoạt động 2: Bài học.
- Mục tiờu: Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày và nói biểu cảm.Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm
- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
GV đọc đề và chép lên bảng
HS đọc, chép đề vào giấy. I. Đề bài: Cảm nghĩ về thầy(
cô ) giáo những ngời lái đò
đa thế hệ trẻ “cập bến” tơng
?Bài nói có cần có bố cục rõ ràng không ? Vì sao?
- Có 3 phần rõ ràng + MB
+ TB: néi dung cô thÓ + KB
?Để ngời nghe hiểu đợc bài nói của mình phải là nh thế nào?
- Muèn ngêi nghe hiÓu th× ngêi nãi phải lập ý và trình bày theo thứ tự ( y1, ý2..)
- Muốn truyền đợc cảm xúc cho ngời nghe thì t/c phải chân thành, từ ngữ
phải chính xác, trong sáng, bài nói phải mạch lạc liên kết chặt chẽ.
- GV yêu cầu các em phải có lời tha gửi
HS trả lời
HS cùng b n luàn lu ận suy nghĩ
lai .
II. Yêu cầu
- Có 3 phần rõ ràng + MB
+ TB: néi dung cô thÓ + KB
- Muèn ngêi nghe hiÓu th×
ngời nói phải lập ý và trình bày theo thứ tự ( y1, ý2..) - Muốn truyền đợc cảm xúc cho ngời nghe thì t/c phải chân thành, từ ngữ phải chính xác, trong sáng, bài nói phải mạch lạc liên kết chặt chẽ.
-Khi bắt đầu nói : “Tha thầy ( cô ) tha các bạn, em xin trình bày bài nói của mình”
-Khi kết thúc : Có lời cảm
ơn Hoạt động 3.Luyện tập.
- Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
- Phương pháp: Hỏi đáp .Nói trên lớp
- HS nói theo tổ, nhóm
- Các bạn khác nhận xét, bổ xung - Chọn một số bài khá đại diện tổ, nhóm lên trình bày trớc lớp.
- Khắc sâu thêm lý thuyết văn BC - Cách làm văn BC
- Nhận xét, rút kinh nghiệm giờ học - Hoàn thành dàn ý 4 đề trong SGK - Luyện nói, viết từng đoạn
- Học, nắm vững cách làm bài văn BC
HS nãi theo tổ, nhóm
.
III- Luyện tập : Nói trên lớp - HS nói theo tổ, nhóm
- Các bạn khác nhận xét, bổ xung
- Chọn một số bài khá đại diện tổ, nhóm lên trình bày tríc líp.
- Khắc sâu thêm lý thuyết v¨n BC
- Cách làm văn BC
- Nhận xét, rút kinh nghiệm giờ học
- Hoàn thành dàn ý 4 đề trong SGK
- Luyện nói, viết từng đoạn - Học, nắm vững cách làm bài văn BC
Hoạt động 4:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Hỏi đáp 4 Củng cố 2. Nội dung bài.
5. Dặn dò:
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” SGK trang 131
Tuần 11 Ngày soạn 31/10/2010
Tiết 41: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
(Đỗ Phủ) A. Mục tiêu cần đạt
1-Kiến thức:
-Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ.
-Giá trị hiện thực:Phản ánh chân thực cuộc sống con ngời
-Giá trị nhân đạo:thể hiện hoài bão cao cả và sâu sẵc của Đỗ Phủ, nhà thơ vủa những ngời nghèo khổ bất hạnh.
- Bớc đầu thấy đợc vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình.
Đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự
2- Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản thơ nớc ngoài qua bản dịch tiếg việt. Kĩ năng đọc- hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng việt.
3-Thái độ: Giáo dục học sinh lòng vị tha, nhân đạo, bản tính tốt đẹp của con ngời.