Ví dụ: Và, với, hoặc, mà, thì, ở, tại, như, để,… HS hoạt động độc lập trả lời II/ Đại từ: Là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm danh từ, cụm động từ
Trang 1- Cũng cố kiến thức về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm ở lớp 5
- Biết vận dụng từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm để đặc câu viết đoạn văn
B/ Chuẩn Bị:
GV: SGK tiếng việt 5, giáo án.
HS: ôn lại phần từ vựng đã học ở lớp 5, soạn bài.
C Phương Pháp:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D/ Lên Lớp
1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra: (5’) kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Khởi động (1’)
M T: tạo tâm thế học tập
PP: thuyết trình
Ở lớp 5 các em đã học về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm để nắm vưng hơn nữa chúng ta đi vào ôn tập
Tiến trình hoạt động dạy và học:
? Từ đồng nghĩa hồn tồn cĩ mối
quan hệ gì với nhau? Cho ví dụ?
? Khi dùng từ đồng nghĩa khơng
hồn tồn thì phải chú ý điều gì?
Cho ví dụ?
Là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau
I/ Từ đồng nghĩa:
- Khái niệm: là những từ cĩ nghĩagiống nhau hoặc gần giống nhau
- Cĩ những từ đồng nghĩa hồn tồn cĩ thể thay thế nhau trong lời nĩi
Ví dụ: hổ, cọp, hùm,…
- Khi dùng từ đồng nghĩa khơng hồn tồn ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng, hốc đớp
Ví dụ: ăn, xơi, chén
10’ Hoạt động 2
M T: GV hướng dẫn HS ơn tập từ
trái nghĩa
PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vđề
II/ Từ trái nghĩa:
Trang 2? Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ?
? Em hiểu thế nào vể việc dùng từ
đồng âm để chơi chữ? Cho ví dụ
GV hướng dẫn HS cho ví dụ làm bài
tập cũng cố
? Đặt câu với một cặp từ đồng âm
em vừa tìm được?
HS trả lời-Là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau
-Là những từ giống nhau
về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
-Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm tạo ra những câu nĩi cĩ nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho con người đọc, người nghe
-hs cho vd
HS đặt câu theo yêu cầu
-Là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau
-Làm nổi bật những sinh vật, sự việc, hoạt động, trạng thái… đối lập
Ví dụ: tốt >< xấu; ra >< vàoLớn >< nhỏ ; yêu >< ghét
III/ Từ đồng âm:
-Là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
Ví dụ: Hịn đá – đá bĩng Cột cờ - chơi cờ
Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm tạo
ra những câu nĩi cĩ nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho conngười đọc, người nghe
Ví dụ: Ruồi đậu mâm xơi đậu Kiến bị đĩa thịt bị
Bác bác trứng, tơi tơi vơi
4/ CŨNG CỐ: (5’)
GV cho học sinh nhắc lại khái niệm của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm?
5/ DẶN DÒ:
- Nắm kỉ khái niệm, cách sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Xem bài tiếp, tiết sau tiếp tục ơn tập
Trang 3đặt câu.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: giáo án, sách có liên quan.
HS: xem lại chương trình ở lớp 5 đã học
C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D/ LÊN LỚP
1/ Oån định tổ chức1’) kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra: (5’) Thế nào làtừ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm ?
M T: Giáo viên hướng dẫn học sinh
giải bài tập
PP: Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình,
nêu và giải quyết vấn đề
KT: động não, học theo gĩc, các
mảnh ghép
Bài tập 1: Em điền thêm từ tría
nghĩa vào các thành ngữ sau:
a/ Chân cứng đá …
b/ Hẹp nhà … Bụng
c/ Đổi tắng thay …
d/ Việc … Nghĩa lớn
Bài tập 2: Cho một số từ sau: vạm
vở, trung thực, đôn hậu, tầm thước,
mảnh mai, béo ,thấp, trung thành,
gầy, phản bội, khỏe, cao, yếu,
hiền, cứng rắn, giả dối
Bài tập 1:
a/ Chân cứng đá mềmb/ Hẹp nhà rộng Bụngc/ Đổi tắng thay đend/ Việc nhỏ Nghĩa lớn
Bài tập 2:
a/ Nhóm 1: Hình dáng con ngừoi:vạm vở, tầm thước, mảnh mai, béo ,thấp, gầy, khỏe, cao, yếu
Nhóm 2: Tính cách con người:
trung thực, đôn hậu, trung thành, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối
Trang 4a/ Dựa vào nghĩa xếp các từ trên
vào hai nhóm và đặt tên cho từng
nhóm
b/ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
b/
*/ vạm vở > < mảnh maithấp > < cao
khỏe > < yếumỗi nhóm
GV: Quan sát, nhận xét và đưa ra
đáp ánBài tập 3: Hãy đặt câu với
những từ đã học ở bài tập 2
GV khuyến khích và cho
điểmnhững em HS đặc câu tốt
Bài tập 4: Tìm những từ trái nghĩa
nhau:
a/ Tả hình dáng
b/ Tả hành động
c/ Tả trạng thái
d/ Tả phẩm chất
Bài tập 5: Đặc câu để phân biệt
các từ đồng âm: bàn, cờ, nước,
đường, nam
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
HS thảo luận
HS hoạt động độc lập
HS trao đổi với bạn cùng bàn
HS thảo luận nhóm cử đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét bổ sung
*/ Trung thực > < giả dốiTrung thành > < phản bội
Bài tập 4:
a/ Cao – thấpb/ Đứng – ngồic/ Buồn – vuid/ Tốt - xấu
4/ CŨNG CỐ: (3)
Gọi HS nhắc lại kiến thức về từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa
5/ DẶN DÒ: ( 2)
- Sưu tầm và làm những bài tập có liên quan
- Đặc câu với những từ vừa học
- Oân kiến thức về từ nhiều nghĩa, đại từ và quan hệ từ ở lớp 5
Trang 5- Giúp HS ôn lại kiến thức đã học ở lớp 5 về từ nhiều nghĩa, đại từ, đại từ xưng hô, quan hệ từ.
- Biết vận dụng kiến thức trên vào quá trình tạo lập câu, văn bản
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, sách tham khảo có liên quan
- HS: Xem lại kiến thức ở lớp 5
C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D/ LÊN LỚP
1/ Oån định tổ chức1’) kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra: (4’) – Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Thể nào là từ trái nghĩa? HS: trả lời
- Thế nào là từ đồng nghĩa? HS trả lời
GV tích hợp với bài trường từ
vựng ở lớp 6 tập 1
HS trả lời
Ví dụ:
Thính: Chỉ thính giác Chỉ khứu giác,…
Chia lớp làm 4 Nhĩm thảo luận sau đĩ 1 nhĩm tổng kế và lên bảng trình bày
* Chạy :-Di chuyển: vd:nĩ chạy rất nhanh
- Chỉ hoạt động của động cơ
Vd: xe chạy
I/ Từ nhiều nghĩa:
Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
Ví dụ: …
Trang 6? Đại từ là những từ như thế
nào? Cho ví dụ?
? Em hãy đặt cau với những
đại từ vừa tìm được?
Bên cạnh các từ nói trên
người Việt Nam còn dùng từ
như thế nào để thể hiện rõ
thứ bậc, tuổi tác, giới tính?
GV cho HS thảo luận nhỏ để
trả lời
? Khi giao tiếp xưng hô cần
chú ý những điều gì để thể
hiện đúng mối quan hệ giữa
mình với người nghe và người
được nhắc tới?
Ví dụ: Và, với, hoặc, mà, thì,
ở, tại, như, để,…
HS hoạt động độc lập trả lời
II/ Đại từ:
Là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy
III/ Đại từ xưng hô:
Là từ được người nói dùng để chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp
Ví dụ: Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó,…
- Bên cạnh các từ nói trên người Việt Nam còn dùng nhiều đại từ thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính
Ví dụ: ông, bà, anh, chị, em, cháu,…
- Khi xưng hô cần chú ý chọn từ lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới
IV/ Quan hệ từ:
Trang 7PP: Vấn đáp,thảo luận
KT: động não, học theo
? Em hiểu quan hệ từ là từ
như thế nào?Choví dụ?
(GV gợi mở: quan hệ từ là từ
như thế nào? Nhằm thẻ hiện
điều gì?)
GV đưa ra ví dụ cho HS nhận
xét ví dụ
? Xét ví dụ sau: Vì trời mưa
nên đường rất lầy lội
? Giữa hai vế trên được nối
với nhau bằng phương tiện gì?
Từ đó cho em rút ra kết luận
gì?
GV yêu cầu HS vận dụng kĩ
thuật học theo góc
Cho ví dụ có sử dụng cặp
quan hệ từ?
- HS hoạt động độc lập trả lời
Các vế nối với nhau bằng cặpquan hệ từ: Vì … nên
- HS tr l iả lời ời
HS tiến hành làm việc theo góc , cử đại diện trả lời
- …
Là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau
Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng 1 cặp quan hệ từ:
(biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những… mà còn …
- Không chỉ… mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
4/ CŨNG CỐ:(12’)
- ? Em nào có thể nhắc lại kiến thức vừa ôn mà không cần nhìn sách vở
- Hãy cho ví dụ về từ nhiều nghĩa, đại từ, quan hệ từ?
( GV gọi nhiều HS cho ví dụ -> GV chốt lại ý đúng)
5/ DẶN DÒ: (2’)
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học, nắm thật kỉ
- Tham khảo các bài tập liên quan
- Tiết sau luyện tập
Trang 8Ngày soạn: 25/8/2010
Ngày dạy:
Tuần 3 Tiết 5,6
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA, ĐẠI TỪ, ĐẠI TỪ XƯNG HÔ, QUAN HỆ TỪ
A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh vận dụng kiến thức về từ nhiều nghĩa, đại từ, đại từ xưng hô, quan hệ từ.
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Sưu tầm bài tập, soạn giáo án.
- HS: Xem trước bài tập đã học ở lớp 5
C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận
D/ LÊN LỚP
1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)
2/ Kiểm tra: (7’)
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
- Cho ví dụ về đại từ và đại từ xưng hô?
- Cho ví dụ có sử dụng về cặp quan hệ từ?
GV đưa ra bài tập cho HS làm
Bài tập 1: Đặt 4 câu có các cặp
quan hệ từ sau:
- Tuy … nhưng…
- Nếu … thì …
- Sở dĩ … vì …
- Không những …còn …Bài tập 2: Viết một đoạn văn
có sử dụng đại từ, đại từ xưng
hô và quan hệ từ Chỉ ra đâu là
đại từ, đại từ xưng hô và quan
hệ từ
HS làm bài tập độc lập
HS vận dụng kĩ thuật học theo góc
Bài tập 1:
Tuy nhà rất khó khăn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng vươn lên để đạt danh hiệu học sinh giỏi
Bài tập 2:
Trang 910’
GV cho thời gian để HS viết
Gọi một vài HS đọc bài của
mình
Nhận xét
Bài tập 3: Hãy tìm các cặp từ
trái nghĩa trong các câu tục ngữ
sau:
- Lá lành đùm lá rách
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết
- Chết vinh còn hơn sống nhục
- Việc nhà thì nhác, việc cô bác thì siêng
GV yêu cầu HS trao đổi với
bạn cùng bàn để giải quyết bài
tập này
Bài tập 4: Các từ gạch chân
được dùng trong mỗi câu sau
đây biểu thị quan hệ gì?
a Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bảo lầy nhưng vô hiệu
b Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chàm đầu trắng xóa trênnhững cành cây gie sát
ra sông
(Theo Đoàn Giỏi)
c Nếu hoa có ở trời cao thì bầy ong cũng mang vào mật
thơm (Nguyễn Đức Mậu)
d Do chạy xe ẩu mà An bị tai nạn giao thông
HS thảo luận để trả lời
a/ Quan hệ tương phản
b/ Quan hệ tăng tiến
c/ Quan hệ giả thiết – kết quả
d/ Quan hệ nguyên nhân- kết quả
4/ CŨNG CỐ: (10’)
- GV gọi HS nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học ở tiết trước
5/ DẶN DÒ:(3’)
- Tiếp tục tìm các bài tập có liên quan để làm
- Xem trước các bài động từ, tính từ, danh từ, các cụm từ
Trang 10- Nắm được khái niệm của động tính từ, danh từ
- Nắm được các dấu câu và cách sử dụng dấu đã được học ở lớp 5
B/ CHUẨN BỊ:
GV: giáo, sách tham khảo có liên quan.
HS: xem trước bài đã học ở lớp 5
C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D/ LÊN LỚP
1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)
2/ Kiểm tra: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh(5’)
M T: Gv HDHS ôn tập về danh từ,
tính từ, động từ và dấu câu
khi làm vị ngữ trước danh từ phải có
từ “là” hoặc một công cị ngữ pháp
Ví dụ: Tôi là sinh viên
Cái bàn ấy bằng gổ
HS trả lời đọc lập
HS nêuLà những từ chỉ sự vật (gồmđộng vật, thực vật), chỉ người (bao gồm tên người và cả tên các nghề nghiệp, chức vụ của con người), chỉ các hiện tượng tự
nhiên,hiện tượng xã hội, các khái niệm
-HS cho vd
I/ Danh từ:
Là những từ chỉ sự vật (gồm động vật, thực vật), chỉ người (bao gồm tên người và cả tên các nghề nghiệp, chức vụ của con người), chỉ các hiện tượng tự nhiên,hiện tượng xã hội, các khái niệm
Trang 11? Tính từ là gì? Cho ví dụ
GV: Tính từ có thể tự nó kết hợp với
một số từ khác trực tiếp làm vị ngữ
Ví dụ: Nhân dân ta rất anh hùng
Thế nào là động từ? Cho ví dụ?
Động từ có thể làm trung tâm trong
một ngữ mà thành tố phụ trước
thường là các từ “hãy”, “đừng”,
“cho”, “đã”, “sẽ”, “đáng”, “đều”,
“vẫn”, “cũng”,… và thành tố phụ sau
là các từ “xong”, “rồi”, “nữa”,
(Chế Lan Viên)
? Chức năng chính của động từ?
GV chuyển ý
Ở tiểu học em đã học những dấu câu
nào?
? Nêu cách sử dụng (tác dụng) của
dấu chấm, dấu hỏi, chấm chấm than?
? Trên cở sở đã học ở lớp 5, em hãy
nêu công dụng của mỗi loại dấu?
? Công dụng của dấu phẩy, dấu hai
chấm, dấu ngoặc kép ra sao?
? Em hãy cho ví dụ minh họa cho
từng công dụng của từng dấu câu?
GV yêu cầu HS học theo góc
GV quan sát , nhân xét , bổ xung
Là từ loại chỉ tính chất của sự vật, của hoạt động và trạng thái
- HS cho vdĐộng từ là từ chỉ hoạt động,trạng thái của sự vật và của những khái niệm được ngônngữ phản ánh như những thực thể
HS độc lập trả lời
HS nêu :dấu chấm, dấu hỏi,chấm chấm than
- HS nêu
HS nêu công dụng dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
- HS tiến hành học theo góc, cho vd, cử đại diện lên trình bày
IV/ Dấu câu:
c/ Dấu chấm than:
Đặt ở cuối câu, biểu thị cảm xúc, hoặc đặt ở cuối câu cầu khiến khi đọc phải ngừng hoặc ngắt và có thể tên giọng hoặc xuống giọng tùy hoàn cảnh.d/ Dấu phẩy:
Là dấu được dùng trong câu, đánh dấu một số bộ phận câu để diễn đạt đúng nội dung, mụcđích của người nói
e/ Dấu hai chấm:
Dùng để đánh dấu phần bổ sung giải thích cho phần trước đó, đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại
f/ Dấu ngoặc kép:
Dùng để đánh dấu từ ngữ, câu đoạn dẫn trực tiếp, tên tác phẩm, tập san
Trang 124/ CŨNG CỐ: ( 15’)
? Xếp các từ ngữ sau theo nhóm từ loại danh từ, tính từ, động từ:
Nổi buồn, san sẻ, thổ lộ, bạn bè, gắn bó, khăng khít, niềm vui, thân thiết
HS: xung phong làm bài tập
Danh từ: nỗi buồn, bạn bé, niềm vui
Động từ: san sẻ, thổ lộ, gắn bó
Tính từ: khăng khít, thân thiết,
5/ DẶN DÒ: (5’) -Oân, nắm kĩ các từ loại động từ, tính từ, danh từ
- Nắm công dụng của các dấu câu đã học.Chuẩn bị tiết sau
Trang 13Ngày soạn:03/09/2010
Ngày dạy:
Tuần 5 Tiết 9,10
LUYỆN TẬP ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, DANH TỪ VÀ DẤU CÂU A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
Vận dụng kiến thức về động từ, tính từ, danh từ và dấu câu vào việc phân tích và hành văn
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị bài tập
HS: Oân lại lý thuyết
C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D/ LÊN LỚP
1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)
2/ Kiểm tra: (10’) Gọi học sinh nhắc lại kiến thức về động từ, tính từ, danh từ và dấu câu đã học ở tiết trước.
Để giúp các em một lần nửa khắc sâu thêm kiến thức đã học tiết trước chúng ta sang tiết hôm nay: luyện tập
Tiến trình hoạt động dạy và học:
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Bài tập 1: Tìm danh từ, động
từ, tính từ trong các câu sau
a/ Một nghề cho chín còn
hơn chín nghề
b/ Bạn Tú miệt mài làm BT
c/ Việc nhà thì nhác việc
chú bác thì siêng
d/ Làm khi lành dànhkhi đau
Bài tập 1:
c/ Việc nhà, việc chú
bác
e/ Con chim, sơn ca,
tiếng hót
Trang 14e/ Con chim sơn ca cất tiếng
hót véo von
HS hoạt động độc lập
Bài tập 2: Có đoạn thơ sau
“Những buổi sáng vầng
hồng le lói chiếu
Trên non sông, làng mạc,
ruộng đồng quê
Chúng tôi ngồi yên lặng
lắng tai nghe
Tiếng thầy giảng khắp trong
2/ Non sông, làng mạc,
ruộng, đồng quê3/ Chúng em, lắng tai Ngồi, nghe Yên lặng4/ Tiếng thầy, giờ quốc
Bài tập 3: Hãy đánh dấu X
vào ô trống những chữ
không đúng là danh từ, động
từ, tính từ trong bảng chữ
dưới đây
Bài tập 3:
Bài tập 4: Hãy viết một
đoạn văn 5-7 dòng trong đó
có sử dụng các dấu câu đã
- Tiếp tục ôn lại để nắm vững kiến thức, giải thêm bài tập
- Tiết sau ôn tập
Trang 15Ngày soạn:05/09/2010
Ngày dạy:
Tuần 6 Tiết 11,12
LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
Cũng cố lại toàn bộ kiến thức về từ vựng tiếng việt đã được học ở lớp 5
Biết vận dụng để tạo lập văn bản
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Bài tập, giáo án
HS: xem lại bài
C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D/ LÊN LỚP
1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)
2/ Kiểm tra: (8’) Gọi HS nhắc lại sơ qua về kiến thức cũ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
75’ Hoạt động 2
M T: GVHDHS luyện tập
PP: Vấn đáp, thảo luận,nêu và giải quyết vấn đề
KT: động não, học theo gĩc, các mảnh ghép
GV đưa ra BT, yêu cầu HS giải
Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa với từ “lành” được sử dụng
trong các trường hợp khác nhau
HS hoạt động độc lập
HS tự tìm từ
Bài tập 2: Xác định từ loại trong hai câu tục ngữ sau:
- Môi hở răng lạnh
- Nhìn xa trông rộng
Bài tập 3:
Cuộc sống lớn có đôi mắt Đảng
Mỗi bước đi gần, nâng bước mơ xa
Hòn than nhỏ cũng bừng lên ánh sáng
Một Thác Đà reo, gọi điện Sông Đà
Bài tập 1 Đáp án:
Rách: “Chiếc áo bị rách”
Độc: “Hổ mang là loại rắn độc”Dữ: “Cọp là loại thú dữ”