1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tu chon van 6 soan theo chuan

26 442 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Từ Vựng Từ Đồng Nghĩa- Từ Trái Nghĩa- Từ Đồng Âm
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ly My
Trường học Trường THCS Nghĩa Trung
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Và, với, hoặc, mà, thì, ở, tại, như, để,… HS hoạt động độc lập trả lời II/ Đại từ: Là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm danh từ, cụm động từ

Trang 1

- Cũng cố kiến thức về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm ở lớp 5

- Biết vận dụng từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm để đặc câu viết đoạn văn

B/ Chuẩn Bị:

GV: SGK tiếng việt 5, giáo án.

HS: ôn lại phần từ vựng đã học ở lớp 5, soạn bài.

C Phương Pháp:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D/ Lên Lớp

1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh

2/ Kiểm tra: (5’) kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3/ Bài mới:

Hoạt động 1:Khởi động (1’)

M T: tạo tâm thế học tập

PP: thuyết trình

Ở lớp 5 các em đã học về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm để nắm vưng hơn nữa chúng ta đi vào ôn tập

 Tiến trình hoạt động dạy và học:

? Từ đồng nghĩa hồn tồn cĩ mối

quan hệ gì với nhau? Cho ví dụ?

? Khi dùng từ đồng nghĩa khơng

hồn tồn thì phải chú ý điều gì?

Cho ví dụ?

Là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau

I/ Từ đồng nghĩa:

- Khái niệm: là những từ cĩ nghĩagiống nhau hoặc gần giống nhau

- Cĩ những từ đồng nghĩa hồn tồn cĩ thể thay thế nhau trong lời nĩi

Ví dụ: hổ, cọp, hùm,…

- Khi dùng từ đồng nghĩa khơng hồn tồn ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng, hốc đớp

Ví dụ: ăn, xơi, chén

10’ Hoạt động 2

M T: GV hướng dẫn HS ơn tập từ

trái nghĩa

PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vđề

II/ Từ trái nghĩa:

Trang 2

? Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ?

? Em hiểu thế nào vể việc dùng từ

đồng âm để chơi chữ? Cho ví dụ

GV hướng dẫn HS cho ví dụ làm bài

tập cũng cố

? Đặt câu với một cặp từ đồng âm

em vừa tìm được?

HS trả lời-Là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau

-Là những từ giống nhau

về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa

-Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm tạo ra những câu nĩi cĩ nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho con người đọc, người nghe

-hs cho vd

HS đặt câu theo yêu cầu

-Là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau

-Làm nổi bật những sinh vật, sự việc, hoạt động, trạng thái… đối lập

Ví dụ: tốt >< xấu; ra >< vàoLớn >< nhỏ ; yêu >< ghét

III/ Từ đồng âm:

-Là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa

Ví dụ: Hịn đá – đá bĩng Cột cờ - chơi cờ

Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm tạo

ra những câu nĩi cĩ nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho conngười đọc, người nghe

Ví dụ: Ruồi đậu mâm xơi đậu Kiến bị đĩa thịt bị

Bác bác trứng, tơi tơi vơi

4/ CŨNG CỐ: (5’)

GV cho học sinh nhắc lại khái niệm của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm?

5/ DẶN DÒ:

- Nắm kỉ khái niệm, cách sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm

- Xem bài tiếp, tiết sau tiếp tục ơn tập

Trang 3

đặt câu.

B/ CHUẨN BỊ:

GV: giáo án, sách có liên quan.

HS: xem lại chương trình ở lớp 5 đã học

C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D/ LÊN LỚP

1/ Oån định tổ chức1’) kiểm tra sĩ số học sinh

2/ Kiểm tra: (5’) Thế nào làtừ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm ?

M T: Giáo viên hướng dẫn học sinh

giải bài tập

PP: Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình,

nêu và giải quyết vấn đề

KT: động não, học theo gĩc, các

mảnh ghép

Bài tập 1: Em điền thêm từ tría

nghĩa vào các thành ngữ sau:

a/ Chân cứng đá …

b/ Hẹp nhà … Bụng

c/ Đổi tắng thay …

d/ Việc … Nghĩa lớn

Bài tập 2: Cho một số từ sau: vạm

vở, trung thực, đôn hậu, tầm thước,

mảnh mai, béo ,thấp, trung thành,

gầy, phản bội, khỏe, cao, yếu,

hiền, cứng rắn, giả dối

Bài tập 1:

a/ Chân cứng đá mềmb/ Hẹp nhà rộng Bụngc/ Đổi tắng thay đend/ Việc nhỏ Nghĩa lớn

Bài tập 2:

a/ Nhóm 1: Hình dáng con ngừoi:vạm vở, tầm thước, mảnh mai, béo ,thấp, gầy, khỏe, cao, yếu

Nhóm 2: Tính cách con người:

trung thực, đôn hậu, trung thành, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối

Trang 4

a/ Dựa vào nghĩa xếp các từ trên

vào hai nhóm và đặt tên cho từng

nhóm

b/ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong

Các nhóm khác nhận xét bổ sung

b/

*/ vạm vở > < mảnh maithấp > < cao

khỏe > < yếumỗi nhóm

GV: Quan sát, nhận xét và đưa ra

đáp ánBài tập 3: Hãy đặt câu với

những từ đã học ở bài tập 2

GV khuyến khích và cho

điểmnhững em HS đặc câu tốt

Bài tập 4: Tìm những từ trái nghĩa

nhau:

a/ Tả hình dáng

b/ Tả hành động

c/ Tả trạng thái

d/ Tả phẩm chất

Bài tập 5: Đặc câu để phân biệt

các từ đồng âm: bàn, cờ, nước,

đường, nam

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu

HS thảo luận

HS hoạt động độc lập

HS trao đổi với bạn cùng bàn

HS thảo luận nhóm cử đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét bổ sung

*/ Trung thực > < giả dốiTrung thành > < phản bội

Bài tập 4:

a/ Cao – thấpb/ Đứng – ngồic/ Buồn – vuid/ Tốt - xấu

4/ CŨNG CỐ: (3)

Gọi HS nhắc lại kiến thức về từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa

5/ DẶN DÒ: ( 2)

- Sưu tầm và làm những bài tập có liên quan

- Đặc câu với những từ vừa học

- Oân kiến thức về từ nhiều nghĩa, đại từ và quan hệ từ ở lớp 5

Trang 5

- Giúp HS ôn lại kiến thức đã học ở lớp 5 về từ nhiều nghĩa, đại từ, đại từ xưng hô, quan hệ từ.

- Biết vận dụng kiến thức trên vào quá trình tạo lập câu, văn bản

B/ CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, sách tham khảo có liên quan

- HS: Xem lại kiến thức ở lớp 5

C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D/ LÊN LỚP

1/ Oån định tổ chức1’) kiểm tra sĩ số học sinh

2/ Kiểm tra: (4’) – Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

- Thể nào là từ trái nghĩa? HS: trả lời

- Thế nào là từ đồng nghĩa? HS trả lời

GV tích hợp với bài trường từ

vựng ở lớp 6 tập 1

HS trả lời

Ví dụ:

Thính: Chỉ thính giác Chỉ khứu giác,…

Chia lớp làm 4 Nhĩm thảo luận sau đĩ 1 nhĩm tổng kế và lên bảng trình bày

* Chạy :-Di chuyển: vd:nĩ chạy rất nhanh

- Chỉ hoạt động của động cơ

Vd: xe chạy

I/ Từ nhiều nghĩa:

Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có

mối liên hệ với nhau.

Ví dụ: …

Trang 6

? Đại từ là những từ như thế

nào? Cho ví dụ?

? Em hãy đặt cau với những

đại từ vừa tìm được?

Bên cạnh các từ nói trên

người Việt Nam còn dùng từ

như thế nào để thể hiện rõ

thứ bậc, tuổi tác, giới tính?

GV cho HS thảo luận nhỏ để

trả lời

? Khi giao tiếp xưng hô cần

chú ý những điều gì để thể

hiện đúng mối quan hệ giữa

mình với người nghe và người

được nhắc tới?

Ví dụ: Và, với, hoặc, mà, thì,

ở, tại, như, để,…

HS hoạt động độc lập trả lời

II/ Đại từ:

Là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy

III/ Đại từ xưng hô:

Là từ được người nói dùng để chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp

Ví dụ: Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó,…

- Bên cạnh các từ nói trên người Việt Nam còn dùng nhiều đại từ thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính

Ví dụ: ông, bà, anh, chị, em, cháu,…

- Khi xưng hô cần chú ý chọn từ lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới

IV/ Quan hệ từ:

Trang 7

PP: Vấn đáp,thảo luận

KT: động não, học theo

? Em hiểu quan hệ từ là từ

như thế nào?Choví dụ?

(GV gợi mở: quan hệ từ là từ

như thế nào? Nhằm thẻ hiện

điều gì?)

GV đưa ra ví dụ cho HS nhận

xét ví dụ

? Xét ví dụ sau: Vì trời mưa

nên đường rất lầy lội

? Giữa hai vế trên được nối

với nhau bằng phương tiện gì?

Từ đó cho em rút ra kết luận

gì?

GV yêu cầu HS vận dụng kĩ

thuật học theo góc

Cho ví dụ có sử dụng cặp

quan hệ từ?

- HS hoạt động độc lập trả lời

Các vế nối với nhau bằng cặpquan hệ từ: Vì … nên

- HS tr l iả lời ời

HS tiến hành làm việc theo góc , cử đại diện trả lời

- …

Là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau

Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng 1 cặp quan hệ từ:

(biểu thị quan hệ tương phản)

- Không những… mà còn …

- Không chỉ… mà…

(biểu thị quan hệ tăng tiến)

4/ CŨNG CỐ:(12’)

- ? Em nào có thể nhắc lại kiến thức vừa ôn mà không cần nhìn sách vở

- Hãy cho ví dụ về từ nhiều nghĩa, đại từ, quan hệ từ?

( GV gọi nhiều HS cho ví dụ -> GV chốt lại ý đúng)

5/ DẶN DÒ: (2’)

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học, nắm thật kỉ

- Tham khảo các bài tập liên quan

- Tiết sau luyện tập

Trang 8

Ngày soạn: 25/8/2010

Ngày dạy:

Tuần 3 Tiết 5,6

LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA, ĐẠI TỪ, ĐẠI TỪ XƯNG HÔ, QUAN HỆ TỪ

A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh vận dụng kiến thức về từ nhiều nghĩa, đại từ, đại từ xưng hô, quan hệ từ.

B/ CHUẨN BỊ:

- GV: Sưu tầm bài tập, soạn giáo án.

- HS: Xem trước bài tập đã học ở lớp 5

C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận

D/ LÊN LỚP

1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)

2/ Kiểm tra: (7’)

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

- Cho ví dụ về đại từ và đại từ xưng hô?

- Cho ví dụ có sử dụng về cặp quan hệ từ?

GV đưa ra bài tập cho HS làm

Bài tập 1: Đặt 4 câu có các cặp

quan hệ từ sau:

- Tuy … nhưng…

- Nếu … thì …

- Sở dĩ … vì …

- Không những …còn …Bài tập 2: Viết một đoạn văn

có sử dụng đại từ, đại từ xưng

hô và quan hệ từ Chỉ ra đâu là

đại từ, đại từ xưng hô và quan

hệ từ

HS làm bài tập độc lập

HS vận dụng kĩ thuật học theo góc

Bài tập 1:

Tuy nhà rất khó khăn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng vươn lên để đạt danh hiệu học sinh giỏi

Bài tập 2:

Trang 9

10’

GV cho thời gian để HS viết

Gọi một vài HS đọc bài của

mình

Nhận xét

Bài tập 3: Hãy tìm các cặp từ

trái nghĩa trong các câu tục ngữ

sau:

- Lá lành đùm lá rách

- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết

- Chết vinh còn hơn sống nhục

- Việc nhà thì nhác, việc cô bác thì siêng

GV yêu cầu HS trao đổi với

bạn cùng bàn để giải quyết bài

tập này

Bài tập 4: Các từ gạch chân

được dùng trong mỗi câu sau

đây biểu thị quan hệ gì?

a Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bảo lầy nhưng vô hiệu

b Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chàm đầu trắng xóa trênnhững cành cây gie sát

ra sông

(Theo Đoàn Giỏi)

c Nếu hoa có ở trời cao thì bầy ong cũng mang vào mật

thơm (Nguyễn Đức Mậu)

d Do chạy xe ẩu mà An bị tai nạn giao thông

HS thảo luận để trả lời

a/ Quan hệ tương phản

b/ Quan hệ tăng tiến

c/ Quan hệ giả thiết – kết quả

d/ Quan hệ nguyên nhân- kết quả

4/ CŨNG CỐ: (10’)

- GV gọi HS nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học ở tiết trước

5/ DẶN DÒ:(3’)

- Tiếp tục tìm các bài tập có liên quan để làm

- Xem trước các bài động từ, tính từ, danh từ, các cụm từ

Trang 10

- Nắm được khái niệm của động tính từ, danh từ

- Nắm được các dấu câu và cách sử dụng dấu đã được học ở lớp 5

B/ CHUẨN BỊ:

GV: giáo, sách tham khảo có liên quan.

HS: xem trước bài đã học ở lớp 5

C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D/ LÊN LỚP

1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)

2/ Kiểm tra: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh(5’)

M T: Gv HDHS ôn tập về danh từ,

tính từ, động từ và dấu câu

khi làm vị ngữ trước danh từ phải có

từ “là” hoặc một công cị ngữ pháp

Ví dụ: Tôi là sinh viên

Cái bàn ấy bằng gổ

HS trả lời đọc lập

HS nêuLà những từ chỉ sự vật (gồmđộng vật, thực vật), chỉ người (bao gồm tên người và cả tên các nghề nghiệp, chức vụ của con người), chỉ các hiện tượng tự

nhiên,hiện tượng xã hội, các khái niệm

-HS cho vd

I/ Danh từ:

Là những từ chỉ sự vật (gồm động vật, thực vật), chỉ người (bao gồm tên người và cả tên các nghề nghiệp, chức vụ của con người), chỉ các hiện tượng tự nhiên,hiện tượng xã hội, các khái niệm

Trang 11

? Tính từ là gì? Cho ví dụ

GV: Tính từ có thể tự nó kết hợp với

một số từ khác trực tiếp làm vị ngữ

Ví dụ: Nhân dân ta rất anh hùng

Thế nào là động từ? Cho ví dụ?

Động từ có thể làm trung tâm trong

một ngữ mà thành tố phụ trước

thường là các từ “hãy”, “đừng”,

“cho”, “đã”, “sẽ”, “đáng”, “đều”,

“vẫn”, “cũng”,… và thành tố phụ sau

là các từ “xong”, “rồi”, “nữa”,

(Chế Lan Viên)

? Chức năng chính của động từ?

GV chuyển ý

Ở tiểu học em đã học những dấu câu

nào?

? Nêu cách sử dụng (tác dụng) của

dấu chấm, dấu hỏi, chấm chấm than?

? Trên cở sở đã học ở lớp 5, em hãy

nêu công dụng của mỗi loại dấu?

? Công dụng của dấu phẩy, dấu hai

chấm, dấu ngoặc kép ra sao?

? Em hãy cho ví dụ minh họa cho

từng công dụng của từng dấu câu?

GV yêu cầu HS học theo góc

GV quan sát , nhân xét , bổ xung

Là từ loại chỉ tính chất của sự vật, của hoạt động và trạng thái

- HS cho vdĐộng từ là từ chỉ hoạt động,trạng thái của sự vật và của những khái niệm được ngônngữ phản ánh như những thực thể

HS độc lập trả lời

HS nêu :dấu chấm, dấu hỏi,chấm chấm than

- HS nêu

HS nêu công dụng dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

- HS tiến hành học theo góc, cho vd, cử đại diện lên trình bày

IV/ Dấu câu:

c/ Dấu chấm than:

Đặt ở cuối câu, biểu thị cảm xúc, hoặc đặt ở cuối câu cầu khiến khi đọc phải ngừng hoặc ngắt và có thể tên giọng hoặc xuống giọng tùy hoàn cảnh.d/ Dấu phẩy:

Là dấu được dùng trong câu, đánh dấu một số bộ phận câu để diễn đạt đúng nội dung, mụcđích của người nói

e/ Dấu hai chấm:

Dùng để đánh dấu phần bổ sung giải thích cho phần trước đó, đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

f/ Dấu ngoặc kép:

Dùng để đánh dấu từ ngữ, câu đoạn dẫn trực tiếp, tên tác phẩm, tập san

Trang 12

4/ CŨNG CỐ: ( 15’)

? Xếp các từ ngữ sau theo nhóm từ loại danh từ, tính từ, động từ:

Nổi buồn, san sẻ, thổ lộ, bạn bè, gắn bó, khăng khít, niềm vui, thân thiết

HS: xung phong làm bài tập

Danh từ: nỗi buồn, bạn bé, niềm vui

Động từ: san sẻ, thổ lộ, gắn bó

Tính từ: khăng khít, thân thiết,

5/ DẶN DÒ: (5’) -Oân, nắm kĩ các từ loại động từ, tính từ, danh từ

- Nắm công dụng của các dấu câu đã học.Chuẩn bị tiết sau

Trang 13

Ngày soạn:03/09/2010

Ngày dạy:

Tuần 5 Tiết 9,10

LUYỆN TẬP ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, DANH TỪ VÀ DẤU CÂU A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

Vận dụng kiến thức về động từ, tính từ, danh từ và dấu câu vào việc phân tích và hành văn

B/ CHUẨN BỊ:

GV: Chuẩn bị bài tập

HS: Oân lại lý thuyết

C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D/ LÊN LỚP

1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)

2/ Kiểm tra: (10’) Gọi học sinh nhắc lại kiến thức về động từ, tính từ, danh từ và dấu câu đã học ở tiết trước.

Để giúp các em một lần nửa khắc sâu thêm kiến thức đã học tiết trước chúng ta sang tiết hôm nay: luyện tập

 Tiến trình hoạt động dạy và học:

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Bài tập 1: Tìm danh từ, động

từ, tính từ trong các câu sau

a/ Một nghề cho chín còn

hơn chín nghề

b/ Bạn Tú miệt mài làm BT

c/ Việc nhà thì nhác việc

chú bác thì siêng

d/ Làm khi lành dànhkhi đau

Bài tập 1:

c/ Việc nhà, việc chú

bác

e/ Con chim, sơn ca,

tiếng hót

Trang 14

e/ Con chim sơn ca cất tiếng

hót véo von

HS hoạt động độc lập

Bài tập 2: Có đoạn thơ sau

“Những buổi sáng vầng

hồng le lói chiếu

Trên non sông, làng mạc,

ruộng đồng quê

Chúng tôi ngồi yên lặng

lắng tai nghe

Tiếng thầy giảng khắp trong

2/ Non sông, làng mạc,

ruộng, đồng quê3/ Chúng em, lắng tai Ngồi, nghe Yên lặng4/ Tiếng thầy, giờ quốc

Bài tập 3: Hãy đánh dấu X

vào ô trống những chữ

không đúng là danh từ, động

từ, tính từ trong bảng chữ

dưới đây

Bài tập 3:

Bài tập 4: Hãy viết một

đoạn văn 5-7 dòng trong đó

có sử dụng các dấu câu đã

- Tiếp tục ôn lại để nắm vững kiến thức, giải thêm bài tập

- Tiết sau ôn tập

Trang 15

Ngày soạn:05/09/2010

Ngày dạy:

Tuần 6 Tiết 11,12

LUYỆN TẬP

A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

Cũng cố lại toàn bộ kiến thức về từ vựng tiếng việt đã được học ở lớp 5

Biết vận dụng để tạo lập văn bản

B/ CHUẨN BỊ:

GV: Bài tập, giáo án

HS: xem lại bài

C PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, thảo luận,thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D/ LÊN LỚP

1/ Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh (1’)

2/ Kiểm tra: (8’) Gọi HS nhắc lại sơ qua về kiến thức cũ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

75’ Hoạt động 2

M T: GVHDHS luyện tập

PP: Vấn đáp, thảo luận,nêu và giải quyết vấn đề

KT: động não, học theo gĩc, các mảnh ghép

GV đưa ra BT, yêu cầu HS giải

Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa với từ “lành” được sử dụng

trong các trường hợp khác nhau

HS hoạt động độc lập

HS tự tìm từ

Bài tập 2: Xác định từ loại trong hai câu tục ngữ sau:

- Môi hở răng lạnh

- Nhìn xa trông rộng

Bài tập 3:

Cuộc sống lớn có đôi mắt Đảng

Mỗi bước đi gần, nâng bước mơ xa

Hòn than nhỏ cũng bừng lên ánh sáng

Một Thác Đà reo, gọi điện Sông Đà

Bài tập 1 Đáp án:

Rách: “Chiếc áo bị rách”

Độc: “Hổ mang là loại rắn độc”Dữ: “Cọp là loại thú dữ”

Ngày đăng: 29/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A/  Nhóm 1: Hình dáng con ngừoi: vạm vở, tầm thước, mảnh mai,  béo ,thấp,  gầy,  khỏe, cao, yếu. - giao an tu chon van 6 soan theo chuan
h óm 1: Hình dáng con ngừoi: vạm vở, tầm thước, mảnh mai, béo ,thấp, gầy, khỏe, cao, yếu (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w